intTypePromotion=1

SKKN: Một số kinh nghiệm dạy tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí lớp 10

Chia sẻ: Lê Văn Nguyên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:14

0
53
lượt xem
10
download

SKKN: Một số kinh nghiệm dạy tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí lớp 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Địa lí là một trong những môn có khả năng tích hợp hiệu quả nội dung giáo dục môi trường. Trong những năm qua, tích hợp giáo dục môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giảng dạy môn Địa lí. Nhằm giúp các bạn Tailieu.VN chia sẽ đến các bạn đề tài "Một số kinh nghiệm dạy tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí lớp 10" dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số kinh nghiệm dạy tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí lớp 10

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIAO THỦY BÁO CÁO SÁNG KIẾN MỘT SỐ KINH NGHIỆM  DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG  TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 Tác giả: Phùng Thị Dung           Trình độ chuyên môn: cử nhân       Chức vụ: tổ phó chuyên môn                         Nơi công tác: trường THPT Giao Thủy
  2. Nam Định, ngày 1 tháng 4 năm 2015 THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 1.   Tên   sáng   kiến:   Một   số   kinh   nghiệm   dạy   tích   hợp   giáo   dục   môi  trường trong môn Địa lí lớp 10 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giáo dục. 3. Thời gian áp dụng sáng kiến:  Từ ngày 1 tháng 9 năm 2012 đến ngày 1 tháng 4 năm 2015 4. Tác giả:  Họ và tên: Phùng Thị Dung Năm sinh: 1983 Nơi thường trú: tổ dân phố 2 thị trấn Ngô Đồng huyện Giao Thủy tỉnh Nam   Định Trình độ chuyên môn: Cử nhân Địa lý Chức vụ công tác: tổ phó chuyên môn – Giáo viên Nơi công tác: trường THPT Giao Thủy Điện thoại: 01697906646 Tỉ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100% 5. Đồng tác giả: không 6. Đơn vị áp dụng sáng kiến: Trường THPT Giao Thủy Địa chỉ: thị trấn Ngô Đồng huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Điện thoại: 03503895126
  3. MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến: Từ năm học 2014 – 2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo việc đổi  mới đồng bộ  phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả  giáo dục   theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của người học. Những định  hướng đổi mới giáo dục không chỉ  đổi mới về  chương trình giáo dục là   chuyển từ  chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình   định hướng năng lực, phẩm chất trên cơ  sở  đối mới cả  về  mục tiêu, nội   dung, phương pháp dạy học, hình thức dạy học và đánh giá kết quả học tập  của học sinh mà còn định hướng chuẩn đầu ra về  phẩm chất và năng lực   của chương trình. Mục tiêu của đổi mới giáo dục chính là giúp mỗi người   “học để  biết, học để  làm việc, học để  tồn tại và học để  chung sống”.   Hướng tới mục tiêu đó chương trình giáo dục phổ  thông đã xác định một  trong năm phẩm chất cần đạt của học sinh là  “có trách nhiệm với bản   thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên”. Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế  xã hội trong những năm qua đã  làm thay đổi xã hội và nâng cao mức sống của người dân. Tuy nhiên sự phát   triển   kinh   tế   chưa   cân   bằng   với   việc   bảo   vệ   môi   trường.   Vì   vậy   môi  trường toàn cầu cũng như ở Việt Nam đã suy thoái, nhiều nơi môi trường bị  ô nhiễm nghiêm trọng. Vấn đề ô nhiễm môi trường lại tác động trở lại gây  ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đời sống con người và các hoạt động   kinh tế. Biểu hiện là những hiểm họa của suy thoái môi trường đang ngày  càng đe dọa cuộc sống của loài người. Chính vì vậy bảo vệ môi trường là  vấn đề sống còn của nhân loại và mỗi quốc gia. Một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do  sự   thiếu  hiểu   biết,  thiếu  ý   thức  của   con  người.  Giáo  dục  bảo  vệ  môi  trường là biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong   các biện pháp thực hiện mục tiêu bảo vệ  môi trường và phát triển bền   vững đất nước. Thông qua giáo dục, từng cá nhân và cộng đồng được trang  bị  kiến thức về  môi trường, năng lực phát hiện và xử  lí các vấn đề  môi  trường. Giáo dục môi trường là vấn đề  có tính chiến lược của mỗi quốc  gia và toàn cầu.
  4. Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục môi trường trong công  cuộc xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ  trương   phát triển kinh tế  đi đôi với bảo vệ  môi trường và phát triển xã hội đảm  bảo sự phát triển bền vững quốc gia. Trong những giải pháp đưa ra thì giải  pháp tăng cường giáo dục môi trường rất được chú trọng. Cụ  thể  hóa và  triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31/1/2005  Bộ  trưởng Bộ  Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ  thị  về  việc tăng cường công   tác giáo dục bảo vệ môi trường. Giáo dục bảo vệ môi trường là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, tích   hợp vào các môn học và các hoạt động. Hệ thống kiến thức và kĩ năng của  giáo dục môi trường được triển khai qua các môn học và các hoạt động  theo hướng tích hợp nội dung trong các môn học, thông qua chương trình  dạy học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa, đặc biệt coi trọng việc   đưa vào chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Địa lí là một trong những môn có khả  năng tích hợp hiệu quả  nội  dung giáo dục môi trường. Trong những năm qua, tích hợp giáo dục môi  trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giảng dạy môn Địa  lí. Xuất phát từ những cơ sở trên và kết quả thực tế giảng dạy môn Địa   lí lớp 10 từ năm 2005 đến nay trên những thành công cũng như thất bại của   bản  thân    tôi  mạnh dạn  đề  xuất  sáng  kiến với  chủ   đề   “Một  số   kinh   nghiệm dạy tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí lớp 10”. II. Mô tả giải pháp: 1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:        Từ tháng 1 năm 2005 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị về việc tăng  cường công tác giáo dục bảo vệ  môi trường, coi giáo dục môi trường là   một trong những nhiệm vụ  quan trọng của giáo dục phổ  thông và nhất là   môn Địa lí. Tuy nhiên, đây là một nội dung mới và là nội dung tích hợp   trong các bài học nên tôi chưa thực sự  chú trọng trong quá trình dạy học.   Hầu hết những nội dung tích hợp môi trường trong các bài học tôi mới giới   thiệu khái quát, sơ  lược về  vấn đề  môi trường liên quan mà chưa dành  nhiều thời gian để  học sinh phân tích, đánh giá. Do đó, hiệu quả  của giáo  dục môi trường chưa cao. Đa phần những nội dung đó học sinh chỉ  tiếp   nhận một cách thụ động, nhanh quên và chưa ý thức được trách nhiệm của  bản thân với môi trường.        Từ  năm 2011 đến nay nhiều thiên tai trên thế  giới xuất hiện gây hậu   quả  rất nghiêm trọng làm thiệt hại rất lớn về người và tài sản, thu hút sự  quan tâm cũng như cần chung tay giải quyết của toàn nhân loại. Mặt khác,  với việc triển khai thực hiện công cuộc Đổi mới giáo dục của Bộ theo định  hướng phát triển năng lực, phẩm chất của người học tôi nhận thấy mình  cần phải thay đổi phương pháp dạy học để  đáp  ứng yêu cầu của đổi mới   giáo dục và nâng cao hiệu quả  giảng dạy của bản thân nhất là trong lĩnh  vực giáo dục môi trường.
  5. 2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:       Từ năm học 2012 ­ 2013 đến nay nhất là trong năm học 2014 – 2015 tôi   đã thay đổi phương pháp giảng dạy cũng như  các thực hiện các biện pháp  cụ thể sau đây:  2.1. Xác  định  rõ  nội  dung tích hợp và mức độ  tích hợp  trong từng  chương, bài:     Dựa vào nội dung hướng dẫn dạy tích hợp giáo dục môi trường đối với  môn Địa lí của Bộ tôi xác định chính xác vấn đề  cần giải quyết trong từng   chương, từng bài, từng phần. Đồng thời xác định mức độ  tích hợp với ba  mức: toàn phần, bộ phận và liên hệ. Từ đó tập trung làm rõ vấn đề tích hợp  theo quan điểm không làm nặng thêm chương trình.       Cụ thể: Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng. Mức   độ  tích hợp là bộ  phận gắn với các mục: mục I. Cấu trúc của Trái Đất   phần 1. Lớp vỏ Trái Đất; mục II. Thuyết Kiến tạo mảng Bài 8: Tác động của nội lực đến điạ  hình bề  mặt Trái Đất. Mức độ  tích  hợp là liên hệ: mục II. Tác động của nội lực Bài 9: tiết 2: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề  mặt Trái Đất. Mức  độ  tích hợp là liên hệ. mục 2: Quá trình bóc mòn làm thay đổi địa hình bề  măt Trái Đất; mục 3: quá trình vận chuyển; mục 4: quá trình bồi tụ Bài 10: Thực hành. Mức độ liên hệ, toàn bài Bài 11: Khí quyển. Sự  phân bố  nhiệt độ  không khí trên Trái Đất. Mức độ  tích hợp bộ phận và liên hệ. Mục II. Phần 2: sự phân bố nhiệt độ không khí  trên Trái Đất. Bài 15: Thủy quyển. Một số  nhân tố   ảnh hưởng tới chế  độ  nước sông.  Một   số   sông  lớn  trên  Trái   Đất.  Mức   độ   tích hợp   liên  hệ.  Mục  I.  thủy   quyển; mục II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Bài 17: Thổ  nhưỡng quyển. Các nhân tố  hình thành thổ  nhưỡng. Mức độ  tích hợp bộ  phận, liên hệ. Mục II. Các nhân tố  hình thành đất, tập trung  khai thác phần 6 “con người”, ngoài ra các phần khác cũng có thể thực hiện  được bằng cách liên hệ. Bài 18: Sinh quyển. Các nhân tố   ảnh hưởng tới sự  phát triển và phân bố  sinh vật: Mức   độ  tích hợp bộ  phận, liên hệ. Mục II. Các  nhân tố   ảnh   hưởng tới sự phát triển và phân bố  của sinh vật. Tập trung khai thác phần  5: “con người” ngoài ra các phần khác cũng có thể  thực hiện được bằng   cách liên hệ. Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.   Mức độ tích hợp liên hệ cả bài. Bài 22: Dân số  và sự  gia tăng dân số. Mức độ  tích hợp bộ  phận. Mục II.  Gia tăng dân số, tập trung vào phần 1. Ảnh hưởng của tình hình gia tăng dân   số đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
  6. Bài 24: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư  và đô thị  hóa. Mức độ  tích  hợp bộ phận. Mục III. Đô thị hóa, tập trung vào phần 3. ảnh hưởng của đô  thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội, nhất là ảnh hưởng tiêu cực. Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế. Mức độ  tích hợp bộ  phận. Mục I. Các nguồn   lực phát triển kinh tế , phần 2. các nguồn lực nhất là nguồn lực tự nhiên. Bài 27:  Vai trò, đặc điểm, các nhân tố   ảnh hưởng tới sự  phân bố  nông   nghiệp. Một số  hình thức tổ  chức lãnh thổ  nông nghiệp. Mức độ  tích hợp   liên hệ. Mục I. vai trò và đặc điểm của nông nghiệp, phần 2. đặc điểm của  sản xuất nông nghiệp. Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt. Mức độ  tích hợp bộ  phận. Mục II. Ngành   trồng rừng. Bài 31: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố   ảnh hưởng tới   phát triển và phân bố  công nghiệp. Mức độ  tích hợp liên hệ. Mục II. Các   nhân tố   ảnh hưởng tới phát triển và phân bố  công nghiệp, tập trung khai   thác các nhân tố tự nhiên. Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp. Mức độ tích hợp liên hệ. Mục I. Công  nghiệp năng lượng. Bài 35: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch   vụ. Mức độ tích hợp liên hệ. Mục II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển  và phân bố các ngành dịch vụ. Bài 36: vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển, phân bố  ngành giao thông vận tải. Mức độ tích hợp liên hệ. Mục II. Các nhân tố ảnh  hưởng tới phát triển và phân bố  ngành giao thông vận tải. Bài 37: Địa lí các ngành giao thông vận tải. Mức độ tích hợp liên  hệ. Mục  II.  Đường  oto, mục IV.  Đường  sông hồ, mục V.  đường  biển, mục VI.   Đường hàng không. Bai 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Mức độ tích hợp cả bài Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững. Mức độ tích hợp toàn bài. 2.2. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực phát huy tính tích cực, chủ  động của học sinh trong học tập: Là nội dung tích hợp nên giáo dục môi trường sử dụng nhiều phương   pháp dạy học của bộ môn nhưng cũng có những phương pháp đặc thù gắn  với giáo dục môi trường như: Phương pháp đàm thoại gợi mở Phương pháp thảo luận nhóm Phương pháp thăm quan, điều tra, khảo sát thực tế Phương pháp trò chơi Phương pháp dạy học theo kiểu nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học dự án Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp giải quyết vấn đề  cộng  đồng
  7. Phương pháp khác Trong số các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực tôi đặc biệt tập  trung vào một số phương pháp sau: ­ Phương pháp đàm thoại gợi mở  ­ Phương pháp thảo luận: cho học sinh thảo luận và cùng tìm hiểu, giải  quyết các vấn đề  môi trường. Đây là phương pháp có hiệu quả  rất cao.   Phương pháp này vừa có tác dụng phát triển các năng lực của học sinh như  hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ ... vừa có tác dụng phát huy được khả  năng của từng cá nhân và có kết quả khá đầy đủ về vấn đề cần thảo luận.   Với phương pháp này học sinh chủ động trong nắm bắt kiến thức, đề xuất   giải pháp của bản thân đối với vấn đề thảo luận. ­ Dạy học theo kiểu nêu và giải quyết vấn đề: Trong dạy tích hợp GDMT đây là phương pháp rất hiệu quả. Phương  pháp này tạo nhu cầu, gây hứng thú cho hoạt động nhận thức của học sinh,   thúc đẩy các em tích cực, độc lập tìm tòi để giải quyết vấn đề.        Ví dụ: Để tiến hành phương pháp này trong bài 41 ­ môi trường và tài  nguyên thiên nhiên tôi đã làm như sau: ­ Đưa ra tình huống nghịch lí đòi hỏi phải giải thích. Ví dụ: có quan điểm   cho rằng: “rác là một nguồn tài nguyên” theo em quan điểm đó đúng hay  sai? ­ Đưa ra tình huống khó khăn, bế tắc: đây là tình huống giữa cái đã biết và   cái chưa biết cần phả khám phá, nhận thức giữa vốn kiến thức khoa học đã  có và vốn kiến thức thực tiễn đa dạng. Ví dụ: ngày nay nền kinh tế thế giới  có sự phát trển mạnh mẽ nhưng chúng ta cần phải khai thác các nguồn tài   nguyên một cách tiết kiệm và hợp lí. ­ Tình huống lựa chọn: giáo vên đưa ra một vấn đề có nhiều lựa chon khác  nhau, đòi hỏi học sinh phải tìm ra một lựa chọn thích hợp nhất. Ví dụ: có  hai quan điểm cho rằng: “nước là một nguồn tài nguyên vô tận và nước là  nguồn tài nguyên không phải vô tận” theo em quan điểm nào đúng ? ­ Tình huống nhân – quả: đây là tình huống đi tìm nguyên nhân của một kết  quả, tìm bản chất của một hiện tượng, động cơ sâu xa của một hành vi. Ví   dụ: tìm nguyên nhân gây ra tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. ­ Phương pháp tham quan, điều tra khảo sát thực tế ­ Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để  giáo dục và phương  pháp hoạt động thực tiễn kết hợp giải quyết vấn đề cộng đồng:        Chương trình  Địa lí lớp 10 là địa lí đại cương nên nội dung có tính khái   quát rất cao. Học sinh cấp THPT đã có vốn kiến thức tương đối lớn, ngày  càng được mở  rộng và sâu thêm nhờ  có các phương tiện thông tin và thực   tế địa phương, đất nước. Vì vậy, khi giảng dạy tôi thường đưa những nội  dung bài học gắn liền với thực tế  bản thân, gia đình các em cũng như  địa   phương, đất nước để  các em thấy rõ hơn, sâu sắc hơn vấn đề  của toàn  cầu, nhân loại. Từ đó giúp các em đưa ra những giải pháp thiết thực và có  
  8. định hướng, điều chỉnh hành vi bản thân trong đời sống để  chung tay giải   quyết các vấn đề môi trường. Ví dụ: khi dạy bài 37: địa lí các ngành giao thông vận tải tôi đặt một số câu  hỏi giúp các em thấy rõ  ảnh hưởng của các loại hình vận tải đến môi  trường và đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề đó như: ­ Mỗi loại hình vận tải có ảnh hưởng gì đến môi trường ? đó là môi trường   nào? ­ Theo em chúng ta cần làm gì để  giảm thiểu tác động của các loại hình  vận tải đến môi trường? Ở  mỗi cộng đồng, địa phương đều có vấn đề  môi trường bức xúc   riêng. Giáo viên cần khai thác tình hình môi trường địa phương để giáo dục   học sinh, đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả.  ­ Dạy học theo dự  án: Đây là hình thức dạy học trong đó học sinh thực   hiện một nhiệm vụ  học tập phức hợp, có mục tiêu rõ ràng, gắn với thực   tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.  Trong năm học 2012 ­2013 với việc tham gia chương trình BREES do  UNESCO,  Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Sinh quyển ­ Con người Việt   Nam kết hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định tổ  chức tôi đã hướng  dẫn học sinh lớp 10B4 thực hiện một đề án ở địa phương, đó là “Sử dụng   đệm lót vi sinh trong chăn nuôi ở các hộ gia đình”. Kết quả thực hiện khá  khả  quan. Đề  án đã được nhận “Giải thưởng sinh quyển”, được nhân dân  địa phương đánh giá tốt và áp dụng ngày càng rộng trong thực tế  đời sống   góp phần thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu. 2.3. Sử dụng tranh ảnh trong dạy học:        Trong những năm qua cùng với việc tự sưu tầm trên mạng, sách báo tôi  đã khuyến khích học sinh sưu tầm tranh ảnh về môi trường. Hiện nay tôi đã   có một bộ  tài liệu tranh  ảnh khá phong phú. Trong các tiết học tôi đã sử  dụng các tranh  ảnh đó như  một phương tiện trực quan đồng thời như  một  kênh thông tin giúp học sinh có cái nhìn rõ hơn về hiện trạng, nguyên nhân,  hậu quả  và các giải pháp về  vấn đề  môi trường. Việc sử  dụng các tranh  ảnh còn thu hút được sự chú ý, hứng thú của học sinh trong từng bài giảng   làm cho giờ học thêm sôi nổi, hiệu quả. Phương pháp này không tốn nhiều  kinh phí nhưng lại có hiệu quả cao trong giảng dạy. 2.4. Cập nhật thông tin về những vấn đề môi trường liên quan:        Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông   các vấn đề  môi trường được cập nhật nhanh chóng tới từng cá nhân trong  xã hội.   Đặc biệt, những vấn đề  nổi bật về  môi trường luôn thu hút sự  quan tâm của mọi người trong đó có thế  hệ thanh niên. Vì vậy, tôi luôn cố  gắng thu thập thông tin, tranh  ảnh về  các vấn đề  đó để  cung cấp cho các  em trong từng bài giảng. Ví dụ: những trận động đất mạnh kèm theo sóng   thần xảy ra  ở  Inddonexia năm 2004,  ở  Nhật Bản năm 2011; bão Hayan  ở  Philippin năm 2013, …. . Với việc cung cấp cập nhật thông tin, tranh  ảnh  về các vấn đề môi trường liên quan học sinh tập trung hơn, chú ý hơn trong  
  9. học tập và ý thức sâu sắc hơn về các nội dung đó. Để có được những thông  tin, tranh  ảnh đó tôi thường xuyên theo dõi, thu thập từ  các phương tiện  thông tin đại chúng như đài, báo, ti vi hoặc mạng internet nhất là trong các  chương trình thời sự.  III. Hiệu quả do sáng kiến đem lại: 1. Hiệu quả kinh tế:       Thực tế tôi không tính được hiệu quả kinh tế mà sáng kiến của tôi đem   lại. Nhưng ý tưởng của tôi nếu áp dụng thì không phải tốn kém nhiều về  tài chính.  2. Hiệu quả về mặt xã hội:       Với những biện pháp mà tôi đã thực hiện như  trên trong năm học vừa   qua tôi thấy hiệu quả  đem lại khá tốt. Học sinh có hứng thú hơn với môn  học, bước đầu các em thấy được thực trạng môi trường  ở  địa phương,   trong nước và trên thế giới. Đồng thời các em cũng thấy rõ hơn trách nhiệm  của mình và có những hành động thiết thực để  bảo vệ  môi trường. Trong   các bài kiểm tra, đánh giá theo hướng mở về  môi trường hầu hết học sinh   trong các lớp tôi dạy đã đạt được từ  50% trở  lên về  yêu cầu, nhiều em đã  nêu được thực trạng, nguyên nhân và đề  xuất những pháp pháp rất hợp lí  để  giải quyết vấn đề  đó. Với các biện pháp mà tôi thực hiện được đồng  nghiệp đánh giá tốt. Đặc biệt với bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên  nhiên tôi dạy trong chương  trình BREES  được   đại diện UNESCO Việt   Nam, Ủy ban Sinh quyển và con người Việt Nam và giáo viên trong trường   dự giờ và đánh giá đạt hiệu quả tốt trong dạy học. Tôi xin nêu một ví dụ về các biện pháp tôi đã làm trong bài 41: Môi trường   và tài nguyên thiên nhiên trong phần phụ lục. IV. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền:      Tôi xin cam kết đây là sáng kiến do bản thân tôi tạo ra và trình bày không   sao chép của ai.                                                                 CƠ QUAN ĐƠN VỊ                                     TÁC GIẢ SÁNG KIẾN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN ……………………………………….. ……………………………………….. ……………………………………….. ………………………………………..                          Phùng thị Dung   PHỤ LỤC 1. Bản vẽ  mô tả  chi tiết giải pháp kỹ  thuật của sang kiến:  không 2. Ảnh minh họa sáng kiến được áp dụng trong thực tế:
  10.    Một số hình ảnh được sử dụng trong 1 số bài học:                Các nguồn gây ô nhiễm môi trường (Sử dụng trong bài 11,15,17, 31, 37, 41)         Hậu quả của ô nhiễm môi trường (Sử dụng trong bài 11, 18, 41)
  11.        Giải pháp cho vấn đề ô nhiễm môi trường (Sử dụng trong bài 32, 41 …) 3. Các sản phẩm kèm theo: bài giảng minh họa Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên      Tiết: 50      Ngày soạn: 13/4/2015 CHƯƠNG X: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được: 1.1. Kiến thức: ­ Hiểu và trình bày được các khái niệm về  môi trường, tài nguyên thiên  nhiên, cách phân loại chúng  và vai trò của chúng đối với sự phát triển của   con người. 1.2. Kĩ năng: ­ Phân tích tranh ảnh về các vấn đề môi trường để rút ra nội dung bài học. ­ Hình thành và phát triển kĩ năng học tập theo sơ đồ - Phát triển kĩ năng liên hệ và giải quyết các vấn đề thực tế. 1.3. Mở rộng: ­ Nội dung tích hợp: + Biết được thực trạng ô nhiễm môi trường, nguyên nhân, hậu quả của  nó  và biện pháp giải quyết. + Biết được vai trò, cách phân loại và tình hình khai thác tài nguyên cũng  như  các giải pháp khai thác, sử  dụng chúng để  đảm bảo sự  phát triển bền   vững. Có nhận thức đúng đắn về môi trường, tài nguyên; các vấn đề ô nhễm môi  trường, khai thác sử dụng tài nguyên từ  đó ý thức và hành động cụ  thể  để  bảo vệ môi trường. ­ Rèn luyện phẩm chất: tự lập, tự tin, vượt khó vươn lên trong học tập; có   trách nhiệm với môi trường. 1.4. Định hướng phát triển năng lực:
  12. ­ Tự  học, hợp tác, giao tiếp, sử  dụng ngôn ngữ, sử  dụng công nghệ  thông  tin. ­ Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, học tập tại thực địa. 2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 2.1. Chuẩn bị của giáo viên: ­ Thiết bị dạy học: máy chiếu, 1 số tranh ảnh về môi trường. ­ Học liệu: giáo án, tư liệu tham khảo 2.2. Chuẩn bị của học sinh: ­ Vở ghi, SGK, tập bản đồ ­ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về môi trường. 3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 3.1. Ổn định lớp: 1 phút 3.2. Kiểm tra bài cũ : không 3.3. Tiến trình bài học:  HOẠT ĐỘNG 1:  Tìm hi   ểu khái niệm , ch   ức năng của  môi tr   ường  và vấn đề ô nhiễm môi trường (25’) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: sử dụng tranh ảnh, thảo luận nhóm Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/nhóm Hoạt động của GV và HS Nội dung GV  cho HS quan sát 1 số  hình  ảnh về  môi  I. Môi trường: trường ­   Môi   trường   xã   hội   loài   Hoạt động nhóm: người  (môi trường   địa  lí)   là  Bước   1:   GV   chia   lớp   thành   6   nhóm,   mỗi  toàn bộ không gian bao quanh  nhóm 2 bàn Trái Đất có quan hệ trực tiếp  Bước 2: HS dựa vào sơ  đồ  trang 158 SGK,  đến sự  tồn tại và phát triển  kiến thức đã có để điền thông tin vào phiếu  của xã hội loài người học tập trong 5 phút ­   Môi   trường   sống   của   con  GV: quan sát, gợi ý người: Bước  3:  HS đại diện các nhóm trình bày,  + Khái niệm: là tất cả  hoàn  các HS khác nhận xét, bổ sung  cảnh bao quanh con người có  GV : bổ  sung, cung cấp 1 số  hình  ảnh về  ảnh   hưởng   tới   sự   sống   và  môi trường và bảng thông tin phản hồi phát triển của con người, đến  HS suy nghĩ dựa trên kết quả thảo luận trả  chất   lượng   cuộc   sống   của  lời câu hỏi : con người. Môi trường là gì ? +   Phân   loại:   gồm   Mt   tự  GV   bổ   sung   và   chuẩn   kiến   thức   về   môi  nhiên, MT nhân tạo và MT xã  trường, phân loại của nó hội HS suy nghĩ trả  lời câu hỏi : con người tác  động vào môi trường làm nó thay đổi như  thế nào ? GV : bổ sung và cung cấp 1 số hình ảnh về  II.   Chức   năng   của   môi  
  13. tác động tích cực cũng như tiêu cực của con   trường,   vai   trò   của   môi   người đến môi trường. trường   đối   với   sự   phát   Dựa   trên   các   hình   ảnh   về   ô   nhiễm   môi  triển của môi trường : trường, HS suy nghĩ trả  lời câu hỏi:  ở  địa  Đọc SGK phương em loại ô nhiễm nào đáng lo ngại  nhất ? HS suy nghĩ , trao đổi với bạn bên cạnh nêu  những   nguyên   nhân   và   hậu   quả   của   tình  trạng   ô   nhiễm   môi   trường   theo   mô   hình  bánh xe tương lai GV bổ  sung và cung cấp 1 số  hình  ảnh về  nguyên nhân và hậu quả  của ô nhiễm môi  trường. HS  suy nghĩ  trả  lời  câu hỏi: trong số  các  hậu quả  trên của ô nhiễm môi trường hậu  quả  nào đang thu hút sự  quan tâm của toàn  nhân loại và em có hiểu biết gì về  vấn đề  này ? GV bổ  sung và cung cấp các hình  ảnh về  biến đổi khí hậu, biện pháp giải quyết và  nhấn mạnh cần có sự  chung tay giải quyết  của toàn nhân loại.  HOẠT ĐỘNG 2:  Tìm hi   ểu TNTN  và tích h   ợp nội dung sử dụng hợp lí   tài nguyên để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (13’) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: phát vấn, nêu vấn đề Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Hoạt động của GV và HS Nội dung GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Em hãy kể  III.  Tài nguyên thiên  tên   các   loại   tài   nguyên   thiên   nhiên   mà   em   biết.  nhiên:  Theo em số lượng các loại tài nguyên thay đổi như  ­ Khái niệm: thế nào theo thời gian ? ­ Phân loại: GV giải  thích làm  rõ  khái niệm tài nguyên thiên  +   Theo   thuộc   tính   tự  nhiên và cách phân loại chúng nhiên: Cụm từ  “  ở  trình độ  nhất định của sự  phát triển   +   Theo   công   dụng  lực lượng sản xuất chúng được sử  dụng hoặc có  kinh tế: thể   được   sử   dụng”   cho   thấy   con   người   cần   có  +   Theo   khả   năng   có  cách nhìn xa hơn đối với các thành phần này của tự  thể bị hao kiệt:  nhiên mà hiện nay con người chưa sử  dụng được.  TN có thể  bị  hao kiệt  Việc xem nó như  là nguồn TNTN trong tương lai  gồm:   TN   không   khôi  sẽ tránh được những tác động đáng tiếc phục được và TN khôi  HS   dựa   vào   sơ   đồ   SGK   nêu   cách   phân   loại   tài  phục được. nguyên   thiên   nhiên   theo   khả   năng   có   thể   bị   hao  TN không bị hao kiệt:
  14. kiệt. GV bổ sung và giải thích khái niệm phát triển bền  vững HS trả lời câu hái:  Đối với tài nguyên khoáng sản  chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo sự phát triển  bền vững ? GV: bổ sung:  GV: gợi ý: tăng cường áp dụng các tiến bộ  khoa  học kĩ thuật để  tạo ra các loại nguyên liệu mới   hoặc sử  dụng năng lượng sạch. Ví dụ: sản xuất  nhựa tổng hợp thay thế  khai thác quặng kim loại,  sử dụng năng lượng Mặt Trời, sức gió… HS quan sát 1 số hình ảnh về  sử dụng năng lượng  sạch, vô tận, năng lượng bioga… 4. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 4.1.Tổng kết: 5 phút HS làm 2 bài tập: Bài tập 1: HS trả lời các câu hỏi sau: ­ Môi trường là gì ? ­ Nêu những việc em và những người xung quanh nên và không nên làm để  bảo vệ môi trường. Bài tập 2: Có quan điểm cho rằng: rác là 1 nguồn tài nguyên. Theo em quan điểm đó  đúng hay sai ? vì sao ? 4.2. Hướng dẫn học tập: 1 phút       GV dặn dò HS về nhà học bài và có những hành động cụ  thể để  tham   gia bảo vệ môi trường.  PHỤ LỤC:  1 số       tranh ảnh kèm theo  5. RÚT KINH NGHIỆM:                                                                  Giao Thủy, ngày    tháng 4 năm 2015                                                                                Ký duyệt của tổ trưởng                                                                                          Vũ Văn Thảo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản