intTypePromotion=1

Ảnh hưởng môi trường dinh dưỡng murashighe và skoog đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây cải xà lách bằng kỹ thuật thủy canh tại Đồng Tháp

Chia sẻ: Ngọc Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
30
lượt xem
4
download

Ảnh hưởng môi trường dinh dưỡng murashighe và skoog đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây cải xà lách bằng kỹ thuật thủy canh tại Đồng Tháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài báo này chúng tôi giới thiệu nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây Xà lách nhằm tìm được dung dịch thích hợp để trồng Xà lách bằng kỹ thuật thủy canh tại Ðồng Tháp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng môi trường dinh dưỡng murashighe và skoog đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây cải xà lách bằng kỹ thuật thủy canh tại Đồng Tháp

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> ẢNH HƢỞNG MÔI TRƢỜNG DINH DƢỠNG MURASHIGHE VÀ SKOOG<br /> ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA<br /> CÂY CẢI XÀ LÁCH ẰNG KỸ THUẬT THỦY CANH TẠI ĐỒNG THÁP<br /> VÕ THỊ PHƢỢNG<br /> <br /> T<br /> T ủ<br /> ư<br /> ưỡ<br /> ồ<br /> <br /> ỹ<br /> ủ<br /> ủ<br /> <br /> ậ<br /> <br /> ồ<br /> ,<br /> <br /> ,<br /> ỹ<br /> ậ<br /> ơ ở<br /> <br /> ưỡ ,<br /> ệ<br /> ư<br /> <br /> ệ<br /> <br /> ưở ,<br /> ồ X<br /> <br /> ,<br /> ưỡ<br /> ì<br /> ư<br /> ỹ<br /> ậ<br /> ỷ<br /> ủ<br /> ố<br /> ủ<br /> X<br /> Đồ T<br /> <br /> ườ<br /> ì ầ<br /> ă<br /> ứ<br /> <br /> ưở<br /> <br /> , ă<br /> <br /> ẩ<br /> ỹ<br /> <br /> ậ<br /> <br /> g Tháp<br /> <br /> ư<br /> ẩ<br /> <br /> ệ<br /> ă<br /> <br /> i họ<br /> <br /> ư<br /> <br /> Hệ<br /> <br /> ế<br /> Đồ T<br /> <br /> ỷ<br /> ệ<br /> <br /> g<br /> <br /> ủ<br /> <br /> Đ<br /> ủ<br /> <br /> ồ<br /> Đồ<br /> ườ<br /> <br /> ưỡ<br /> T<br /> T<br /> ưỡ<br /> ế<br /> ì<br /> ư<br /> <br /> I. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Giố g: X<br /> ơ<br /> MS (M<br /> ườ :<br /> MS,<br /> ệ<br /> <br /> T<br /> <br /> N<br /> <br /> TN<br /> S<br /> <br /> MS,<br /> <br /> ,<br /> MS,<br /> <br /> ,<br /> <br /> ờ<br /> ) Từ<br /> MS<br /> <br /> ườ<br /> <br /> ơ<br /> <br /> P<br /> MS<br /> <br /> ườ<br /> ố ,<br /> <br /> ư<br /> g1<br /> <br /> Th nh phần hó chấ củ<br /> Tên hó chấ<br /> NH4NO3<br /> H3BO3<br /> Ca(NO3)2 .4H2O<br /> CuSO4.5H2O<br /> FeSO4.7H2O<br /> Na2EDTA<br /> Na2MoO4.4H2O<br /> MgSO4.7H2O<br /> MnCl2.4H2O<br /> CoCl2.6H2O<br /> KH2PO4<br /> KNO3<br /> KI<br /> ZnSO4<br /> <br /> i<br /> <br /> ƣờng M<br /> <br /> hige<br /> <br /> Sk g<br /> <br /> (mg/l)<br /> 1.650<br /> 6,2<br /> 440<br /> 0,025<br /> 28,7<br /> 37,3<br /> 0,25<br /> 370<br /> 22,3<br /> 0,025<br /> 170<br /> 1900<br /> 0,83<br /> 8,6<br /> <br /> H t giố<br /> ư c gieo trong rọ<br /> ươ<br /> , ỗ ọ<br /> ,<br /> ỉ<br /> ọ Khi cây có 3-4 lá thật tiến h<br /> ư ọ cây vào thùng xốp chứa dung<br /> d ch thủy canh khác nhau lầ ư t là:<br /> MS,<br /> MS,<br /> MS,<br /> MS,<br /> ọ<br /> ậ<br /> ừ ,<br /> ổ<br /> ưỡ<br /> ầ :<br /> ư<br /> ,<br /> ậ<br /> ễ,<br /> ễ<br /> Tư<br /> ổ<br /> ưỡ , ố ứ<br /> ư<br /> ồ<br /> Mỗ<br /> ệ<br /> ứ<br /> ắ<br /> ầ Mậ<br /> ồ<br /> ọ<br /> ,<br /> ế<br /> 1579<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> ă<br /> <br /> ư<br /> ế<br /> <br /> ệ<br /> ệ<br /> <br /> ỉ<br /> <br /> ườ<br /> <br /> ứ<br /> <br /> ồ<br /> ọ<br /> <br /> ắ<br /> ứ<br /> <br /> ư<br /> <br /> ủ<br /> ư<br /> <br /> ố<br /> <br /> ư<br /> <br /> ế<br /> <br /> ệ<br /> <br /> ư<br /> <br /> ậ<br /> <br /> chi u cao cây, số lá và tán lá cây Xà lách. Nă<br /> ư<br /> ủ ừ<br /> ệ<br /> ứ<br /> P<br /> ư ư<br /> N<br /> ọ<br /> ươ<br /> ì E<br /> MSTAT (F<br /> <br /> ẩ<br /> ố ệ<br /> ,<br /> )<br /> <br /> II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Ảnh hƣởng củ<br /> 10, 20 30 ng<br /> <br /> i<br /> <br /> ƣờng dinh dƣỡng đến chiề c<br /> ồng<br /> <br /> Đ<br /> ư c<br /> ưởng củ<br /> ưởng và phát tri n của cây Xà<br /> ,<br /> hiện ở b ng 2.<br /> <br /> ườ<br /> <br /> c<br /> <br /> X<br /> <br /> ách ại các hời điể<br /> <br /> ưỡng th nghiệ<br /> ến kh<br /> nh chi u cao cây. Kết qu<br /> <br /> ă<br /> ư c th<br /> g2<br /> <br /> Chiề c<br /> Nghiệ<br /> Đố<br /> <br /> ì<br /> <br /> c<br /> <br /> X<br /> <br /> ách ại các hời điể<br /> <br /> Chiề c<br /> 10<br /> 8,0 d<br /> 8,3 cd<br /> 8,6 bc<br /> 9,1 a<br /> 8,9 ab<br /> <br /> hức<br /> <br /> ứ (Đ )<br /> 1/5MS<br /> 1/10MS<br /> 1/15MS<br /> 1/20MS<br /> <br /> c<br /> <br /> 10, 20<br /> <br /> 30 ng<br /> <br /> (c ) ại các hời điể<br /> 20<br /> 14,4 c<br /> 14,9 b<br /> 14,7 bc<br /> 15,8 a<br /> 14,6 bc<br /> ỉ<br /> <br /> Ghi chú:<br /> ẫ<br /> p < 0,05<br /> <br /> khi<br /> <br /> (ng<br /> <br /> ệ<br /> <br /> ồng<br /> <br /> khi ồng)<br /> 30<br /> 22,8 c<br /> 24,1 bc<br /> 25,0 ab<br /> 26,7 a<br /> 26,3 a<br /> ĩ<br /> <br /> ố<br /> <br /> ủ<br /> <br /> Kế<br /> ở<br /> ,ở<br /> n 10 ngày sau khi trồng, cây trồ<br /> ( ối chứng)<br /> có chi u cao cây th p nh ( ,<br /> ) ư<br /> ệ<br /> ĩ<br /> i dung d ch dinh<br /> ưỡng ở nồ<br /> 1/5 MS. Ở nồ<br /> dung d<br /> MS<br /> MS u cho chi u cao cây cao<br /> nh<br /> ư<br /> ệ<br /> ĩ<br /> Đế<br /> n 20 ngày sau khi trồng chi u cao<br /> cây ở nồ<br /> dung d ch 1/20MS th<br /> ơ ẳn so v i cây trồng ở nồ<br /> dung d ch 1/15 MS<br /> và chỉ ươ<br /> ươ<br /> i chi u cao cây trồng trong các dung d ch còn l i. Ở<br /> n thu ho ch<br /> (30 ngày sau khi trồng), ở các nồ<br /> dung d ch 1/10 MS, 1/15MS, 1/20 MS có chi u cao cây<br /> ươ<br /> ươ<br /> 2. Ảnh hƣởng củ<br /> <br /> i<br /> <br /> Q<br /> <br /> ệ<br /> ư<br /> <br /> N<br /> <br /> ƣờng dinh dƣỡng đến ố á<br /> <br /> ì<br /> <br /> ư<br /> <br /> ố<br /> <br /> đƣờng kính án lá cây Xà lách<br /> ườ<br /> <br /> X<br /> <br /> Kế<br /> <br /> ở<br /> <br /> ưở<br /> ủ<br /> ườ<br /> ưỡ ở<br /> ồ<br /> ế ố<br /> ủ<br /> ờ<br /> 10, 20 và 30 ngày sa<br /> ồ<br /> , au khi trồng 10 ngày<br /> số lá trên cây trồng ở các nồ<br /> dung d ch khác nhau biế<br /> ng không nhi u từ 7,5-8,2 lá<br /> ư<br /> a các nồ<br /> dung d<br /> có s khác biệt Nồ<br /> MS<br /> ố ứ<br /> cho số lá th p nh Đến gi<br /> n 20 ngày sau khi trồng cây trồng ở nồ<br /> dung d ch 1/5MS<br /> ã phát tri<br /> ư t lên và cho số<br /> ươ<br /> ươ<br /> i ba nồ<br /> còn l Đế<br /> n 30 ngày<br /> sau khi trồng, số<br /> ường kính tán lá cây trồng ở<br /> ường khác nhau th hiện s khác<br /> biệt r t rõ rệt. Ở<br /> ường 1/15 MS cho số<br /> ường kính tán lá cao nh , t 12,9 lá/cây,<br /> ườ<br /> t 32,5 cm, kế<br /> ồ<br /> MS,<br /> ,<br /> ư<br /> không khác biệt có ý nghĩa so v i nồ<br /> 1/5 MS và 1/10 MS. Kết qu ư c trình bày ở b ng 3.<br /> 1580<br /> <br /> ứ<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> g3<br /> Số á<br /> Nghiệ<br /> Đố<br /> <br /> đƣờng kính án á c<br /> <br /> ách<br /> <br /> Số á ại các hời điể<br /> (ng<br /> khi ồng)<br /> 10<br /> 20<br /> 30<br /> 7,5 b<br /> 8,7 b<br /> 11,9 c<br /> 7,6 b<br /> 9,1 a<br /> 12,2 bc<br /> 7,7 ab<br /> 9,1 a<br /> 12,0 bc<br /> 8,2 a<br /> 9,2 a<br /> 12,9 a<br /> 8,0 a<br /> 9,2 a<br /> 12,4 b<br /> <br /> hức<br /> <br /> ứ (Đ )<br /> 1/5MS<br /> 1/10MS<br /> 1/15MS<br /> 1/20MS<br /> <br /> Đƣờng kính án á<br /> úc h h ạch (c )<br /> 22,7 b<br /> 28,2 bc<br /> 28,5 bc<br /> 32,5 a<br /> 30,1 a<br /> <br /> N ư ậ ,<br /> ồ<br /> ã bắ ầu phân hóa v chi u cao và số lá trên cây. Ở cùng<br /> m t chế<br /> ă sóc, chi<br /> , ường kính tán và số lá trên cây ph thu c vào nồ<br /> của<br /> dung d<br /> ưỡng. Trong suốt thờ<br /> ưởng, cây Xà lách trồng trong dung d ch dinh<br /> ưỡng ở nồ<br /> 1/15 MS cho chi u cao cây c<br /> ư ố<br /> ường kính tán lá cao nh t, cây<br /> ồ<br /> ( ố ứ ) o giá tr của các chỉ tiêu này là th p nh t.<br /> ố<br /> ế<br /> ứ ,<br /> <br /> ,<br /> ứ<br /> <br /> ế<br /> <br /> ố<br /> <br /> ườ<br /> <br /> ă<br /> MS<br /> MS<br /> <br /> ườ<br /> <br /> , ì<br /> ố<br /> <br /> ă<br /> <br /> Vệ<br /> ờ<br /> <br /> ở<br /> <br /> ườ<br /> <br /> ồ<br /> <br /> X<br /> <br /> ủ<br /> <br /> 3. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khối lượng cây và năng suất của rau Xà lách<br /> Nă<br /> ế<br /> ố<br /> ì<br /> ưở ,<br /> ủ<br /> Khố ư<br /> ă<br /> ươ<br /> ỷ lệ thuận v i nhau và ph thu c vào các chỉ tiêu<br /> v chi<br /> , ường kính tán, số lá tr<br /> ế ố<br /> ă<br /> Kế<br /> ở b ng 4 cho th y khố ư ng cây biế ổi từ 94,4-113,7 Nồ<br /> MS<br /> khố ư ng cây cao nh t (113,7 )<br /> ệ<br /> ĩ<br /> i nồ<br /> dung d ch 1/20<br /> MS như<br /> ệ<br /> ĩ<br /> i<br /> ồ<br /> còn l i Ở ồ<br /> MS và 1/10<br /> MS cây có khố ư<br /> ươ<br /> ươ<br /> ơ ẳn so v i khố ư ng cây trồ<br /> t<br /> ( ối chứ ) Đ u này cho th y s ươ<br /> thuận gi a các chỉ tiêu v<br /> ưởng v<br /> ă<br /> su t. Ở<br /> ường 1/15 MS và 1/20 MS có các chỉ tiêu v chi u cao cây và số lá trên cây cao<br /> nh t vì vậy mà ă<br /> n nh t.<br /> g4<br /> Khối ƣợng c<br /> Nghiệ hức<br /> Đố ứ (Đ )<br /> 1/5MS<br /> 1/10MS<br /> 1/15MS<br /> 1/20MS<br /> <br /> năng<br /> <br /> ấ củ<br /> <br /> X<br /> <br /> Khối ƣợng c (g/c )<br /> 94,4 c<br /> 102,4 b<br /> 100,7 b<br /> 113,7 a<br /> 113,2 a<br /> <br /> Năng<br /> <br /> N ư ậ , ết qu của thí nghiệm trên cây Xà lách cho th<br /> thích h p nh t cho việc thủy canh cây X<br /> ườ<br /> 696,7 g/thùng.<br /> 4. Ảnh hƣởng củ<br /> T<br /> <br /> i ƣờng dinh dƣỡng đến<br /> <br /> ì<br /> <br /> ư<br /> ư<br /> <br /> ì<br /> <br /> ấ (g/ h ng)<br /> 268,3 c<br /> 422,3 b<br /> 418,3 b<br /> 696,7 a<br /> 631,7 a<br /> <br /> ường dung d<br /> ưỡ<br /> MS<br /> <br /> ắc á, dƣ ƣợng ni<br /> <br /> ệ<br /> Kế<br /> <br /> ách úc h h ạch<br /> <br /> ắ<br /> <br /> e củ<br /> <br /> ưỡng<br /> ă<br /> Xà lách<br /> ư ư<br /> <br /> ở<br /> 1581<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> g5<br /> M<br /> Nghiệ<br /> Đố<br /> <br /> hức<br /> <br /> ắc á<br /> <br /> dƣ ƣợng ni<br /> Dƣ ƣợng ni<br /> <br /> Màu lá<br /> <br /> ứ (Đ )<br /> 1/5 MS<br /> 1/10 MS<br /> 1/15 MS<br /> 1/20 MS<br /> <br /> e củ<br /> <br /> 1<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> <br /> Xà lách<br /> <br /> e ( g/kg)<br /> <br /> 183,08<br /> 268,78<br /> 292,08<br /> 316,20<br /> 420,90<br /> <br /> Lƣợng ni<br /> e y định<br /> (mg/kg)<br /> (T<br /> <br /> ≤<br /> QĐ<br /> YT ủ<br /> <br /> QĐế)<br /> <br /> Qua b ng 4 cho th<br /> ối chứng có chỉ số màu th p nh t, có hiệ ư ng thiếu N (lá có màu<br /> vàng). Ở t t c các nghiệm thứ<br /> ư ư<br /> ư<br /> ưỡng cho phép r t xa (theo B<br /> Y tế) Đ<br /> ứng t r ng xà lách trồng trong dung d<br /> ưỡng v i các nồ<br /> trên là an<br /> toàn.<br /> 5. Ảnh hƣởng củ<br /> <br /> i ƣờng dinh dƣỡng đến các chỉ iê<br /> <br /> ề chấ ƣợng củ<br /> <br /> Xà lách<br /> g6<br /> <br /> Ảnh hƣởng củ<br /> Nghiệ hức<br /> Đố ứ (Đ )<br /> 1/5 MS<br /> 1/10 MS<br /> 1/15 MS<br /> 1/20 MS<br /> Kế<br /> ệ<br /> ư<br /> ồ<br /> ổ<br /> <br /> Đƣờng ổng ố (%)<br /> 3,20<br /> 3,25<br /> 3,45<br /> 3,75<br /> 3,50<br /> <br /> Vitamin C (mg/100g)<br /> 3,30<br /> 3,55<br /> 3,45<br /> 4,10<br /> 3,60<br /> <br /> ở<br /> <br /> ườ<br /> ố<br /> <br /> i ƣờng dinh dƣỡng đến các chỉ iê<br /> ề chấ ƣợng củ<br /> Xà lách<br /> <br /> ,<br /> ư<br /> ườ<br /> ổ<br /> ố ở<br /> T<br /> ở<br /> ườ<br /> ủ<br /> ổ<br /> ố<br /> ( , %), ế<br /> ồ<br /> ườ<br /> MS<br /> ( , %), ồ<br /> MS ( , %)<br /> ố<br /> ứ<br /> ( , %)<br /> <br /> Hàm ư<br /> ế ế<br /> ồ<br /> ồ<br /> MS<br /> 3,30 mg/100 g.<br /> <br /> ổ<br /> <br /> ốở<br /> <br /> ườ<br /> MS<br /> <br /> ,<br /> <br /> ủ<br /> <br /> ệ<br /> ứ<br /> MS<br /> MS<br /> ( , %),<br /> ư<br /> ườ<br /> <br /> MS<br /> <br /> ,<br /> <br /> , ồ<br /> ổ<br /> <br /> ư<br /> <br /> MS<br /> ốở ố ứ<br /> <br /> ( ,<br /> ,<br /> <br /> ),<br /> g,<br /> <br /> III. KẾT LUẬN<br /> Kế<br /> ă<br /> <br /> ứ<br /> , ố<br /> <br /> ưỡ<br /> <br /> ở<br /> <br /> ườ<br /> <br /> MS<br /> <br /> MS,<br /> MS,<br /> MS<br /> ă<br /> ơ<br /> ố ứ<br /> ồ<br /> ưỡ ở<br /> ườ<br /> MS<br /> ă<br /> ố ư<br /> ă<br /> ố<br /> ứ<br /> ườ<br /> ứ Đ<br /> ươ quan thuận gi a các chỉ tiêu v<br /> ưởng v<br /> ă<br /> su N ư ậ ,<br /> ườ<br /> ưỡng thích h p nh t cho việc thủy canh cây Xà lách là môi<br /> ườ<br /> MS H<br /> ư<br /> ư<br /> ườ<br /> ổ<br /> ốở<br /> ườ<br /> ủ<br /> MS<br /> ơ<br /> ố<br /> ứ<br /> ư ư ng nitrate ở t t c<br /> ường<br /> nghiên cứ<br /> ư<br /> ưỡng cho phép của B Y tế (1998).<br /> <br /> 1582<br /> <br /> ườ<br /> <br /> X<br /> <br /> ồ<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Trần Thị Ba, 1998. Kỹ thuật trồng rau. N<br /> 2. H ỳnh Thị D ng, Ng<br /> <br /> ễn D<br /> <br /> Đ i học Cầ T ơ<br /> <br /> Điề , 2007. Hư<br /> <br /> ẫ<br /> <br /> ồ<br /> <br /> 3. Võ Kim Oanh, 2004. Kỹ thuật trồng cây trong dung d ch N<br /> <br /> N<br /> <br /> P<br /> <br /> Đ i học Nông nghiệp I.<br /> <br /> 4. Võ Kim Oanh, Nguyễn Quang Thạch và Cao Thị Thủy, 2000. Nghiên cứu<br /> củ ư ng bón, cách bón, mậ<br /> trồ<br /> ến s<br /> ưởng, phát tri<br /> cây c i ngọt trồng trong dung d ch. Báo cáo kết qu nghiên cứu khoa học.<br /> <br /> ưởng<br /> NO3 của<br /> <br /> 5. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2005. Ứng d ng công nghệ m i trong s n xu t rau.<br /> N L<br /> ng, Hà N i.<br /> 6. Robert, C. Hochmuth, Lei Lani Leon, 2008. Evanluation of several cultivars of cluster<br /> tomatoes for florida hydroponic greenhouse growers. Agriculture magazine of Florida,<br /> N-series number 01.682.<br /> 7. Russell Freed, 2015: https://www.msu.edu/~freed/disks.htm.<br /> 8. Nguyễn Văn U ển, 2008. S n xu t rau s ch b ng công nghệ thuỷ<br /> ơ<br /> n, Công ty<br /> TNHH S n phẩm Công nghệ Sinh học B o Nông, Hiệ A , Đức Trọ , L Đồng.<br /> <br /> EFFECTS OF MURASHIGHE AND SKOOG'S SOLUTION ON GROWTH,<br /> DEVELOPMENT, YIELD AND QUALITY OF SALAD CULTIVATED BASED<br /> ON THE HYDROPONIC TECHNIQUE IN DONG THAP PROVICE<br /> VO THI PHUONG<br /> SUMMARY<br /> Today, aquatic farming methods have been widely applied in many places in the world and<br /> in Vietnam, but the optimal nutrient environment for growing salad by the method of aquatic<br /> farming has not been announced yet. The investigation of Murashighe and Skoog's solution on<br /> growth, development, yield and quality of salad based on hydroponic growing methods showed<br /> that using Murashighe and Skoog's solution with 15 times of dilution has a positive effect on the<br /> indicators of height, number of leaves, diameter of the leaves on the trees and productivity gain,<br /> the effect was higher than the solution of 5, 10 and 20 times of dilution. Vitamin C and sugar<br /> content of salad was also higher.<br /> <br /> 1583<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2