intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Huong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

91
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

GIS đầy đủ có thể trả lời các câu hỏi sau cho các ứng dụng khác nhau. Vị trí (location) What is at...? Tìm ra cái gì tồn tại ở vị trí cụ thể. Vị trí được thể hiện bằng tên, mã bưu điện hay tọa độ địa lý (kinh/vĩ độ) Điều kiện (condition) Where is it? Tìm ra vị trí thỏa mãn một số điều kiện (vùng không có rừng diện tích 2000m2 và xa đường quốc lộ 100m và loại đất phù hợp cho xây dựng nhà) Xu hướng (trends) What has changed since...? Tìm ra sự khác biệt theo thời gian...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ Trần Vân Anh­ Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
  2. NỘI DUNG 1. GIS là gì?  2. Bản đồ và phân tích bản đồ 3. Hệ thống cơ sở dữ liệu của GIS 4. Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong GIS 5. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý (Phần 1) 6. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý (phần 2) 7. Mô hình số địa hình (DTM)
  3. Tài liệu tham khảo chính 1. NCGIA Core Curriculum in Geographic Information Science http://www.ncgia.ucsb.edu/giscc/units  http://www.geog.ubc.ca/courses/klink/gis.notes/ncgia/ 2. Jones, C. (1997). Geographical Information Systems and  Computer Cartography. Addison Weslay Longman. 336 pages. 3. Đặng Văn Đức (2001), Hệ thống thông tin địa lý, Nhà xuất bản  Khoa học kỹ thuật, 270 trang.
  4. Bài 1 HỆ THỐNG  THÔNG TIN ĐỊA  LÝ GIS là gì?  Khái niệm về GIS  Các ứng dụng của GIS Tài liệu: Unit 001 – What is Geographic Information Science,  M. F. Goodchild, University of California Santa Barbara ESRI (1997), Understading GIS­The ARC/INFO Method, Esri
  5. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý Các khái niệm cơ sở Địa lý (geo – Trái đất, graphy – mô tả): tiến trình mô tả Trái đất
  6. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý • Thông tin địa lý: – Là thông tin về các vị trí trên bề mặt Trái đất – Tri thức về cái gì đó ở đâu (where something is) – Tri thức về cái gì (what) ở tại vị trí biết trước
  7. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý Thông tin địa lý có thể rất chi tiết: thông tin về từng ngôi nhà trong thành phố, từng cây trong rừng cây.
  8. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý – Thông tin địa lý: • Chúng có thể rất thô: thời tiết của vùng rộng lớn, mật độ dân số của quốc gia. BD dự báo khí tượng BD Mật độ dân số thế giới
  9. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý Các đặc trưng khác của thông tin địa lý bao gồm: •Thông thường là tương đối tĩnh (các đặc trưng tự nhiên, đặc trưng do loài người tạo ra không thay đổi nhanh); chỉ có thông tin tĩnh mới có thể thể hiện trên tờ bản đồ giấy •Thông tin có khối lượng rất lớn (một vệ tinh gửi thông tin tới terabyte – 1012 byte/ngày)
  10. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý • Công nghệ thông tin địa lý (Geographic Information Technologies) – Là công nghệ về thu thập, xử lý và chia sẻ thông tin địa lý – Có 3 loại chính: GPS, Viễn thám và GIS
  11. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý Theo định nghĩa của CNTT: Là một nhánh của công nghệ thông tin được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 15 năm lại đây.
  12. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý • Định nghĩa: Hệ thống thông tin địa lý Geographic Information system (GIS) là một hệ thống thông tin có khả năng xây dựng, cập nhật, lưu trữ, truy vấn, thao tác, phân tích và xuất ra những dữ liệu có tham chiếu địa lý hoặc dữ liệu địa không gian
  13. Thế nào là hệ thống thông tin địa lý • Mục tiêu chung của GIS: hỗ trợ ra quyết định trong công tác quy hoạch, quản lý đất đai, tài nguyên, giao thông, thương mại, hay bất kỳ thực thể phân bổ không gian nào.
  14. Phân loại hệ thống thông tin HỆ THỐNG THÔNG TIN R.C. Cromley (1992)  University of Connecticute Hệ thống thông tin phi  không gian (Bảng tính) Hệ thống thông tin không gian Các hệ thống thông tin  Hệ thống thông tin địa lý (GIS) không gian khác  (CAD/CAM...) Hệ thống thông tin địa lý Hệ thống thông tin đất đai (LIS) khác (kinh tế­ xã hội) Hệ thống thông tin đất Hệ thống thông tin đất khác  từng phần cơ sở  (kiểm kê rừng) Địa chính (đa mục đích)
  15. Các thành phần của GIS GIS Phần cứng Trừu tượng  PhÇn hóa hay đơn  mÒm giản hóa c«ng CSDL cô ThÕ giíi KÕt qu¶ thùc •Hệ thống phần cứng •phần mềm •Cơ sở dữ liệu •Con người.
  16. Phần cứng GIS VAX Máy tính  lớn IBM PC Trạm  Máy vẽ làm việc Bàn số  hóa Máy in Trạm làm  việc Máy quét Modem
  17. Phần mềm (Software) • Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm GIS có th ể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính. Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau: – Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input): – Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic database) – Xuất dữ liệu (Display and reporting) – Biến đổi dữ liệu (Data transformation) – Tương tác với người dùng (Query input) – Phần mềm hiện nay hay được sử dụng: – Thương mại: ARC/GIS, SPAN, ERDAS-Imagine, ILWIS, MGE/MICROSTATION, IDRISI, WINGIS, ERMAPPER – Mã nguồn mở: Grass GIS, Quantum GIS, …
  18. Các ứng dụng của GIS
  19. Các ứng dụng của GIS • Các công ty công trình công cộng: các công ty điện thoại, điện lực, nước, truyền hình cáp... – mỗi công ty có hàng trăm ngàn khách hàng: mỗi khách hàng n ối vào mạng, có hàng trăm km đường dây dẫn hay đường ống dưới mặt đất – mỗi công ty nhận hàng trăm cuộc gọi bảo trì mỗi ngày, do vậy h ọ cần • theo dõi mọi hoạt động, quản lý các thông tin về cái gì và ở đâu, cập nhật dữ liệu, giao nhiệm vụ cho nhân viên, cung cấp thông tin cho các công ty khác.
  20. Các ứng dụng của GIS • Giao thông vận tải – Các cơ quan quản lý giao thông vận tại cần: • quản lý hệ thống tín hiệu giao thông; trạng thái mặt đường cao tốc; phân tích dữ liệu về các tai nạn đường bộ, đường sắt – Người bán hàng cần hệ thống tìm đường, định vị trong xe ôtô – Hãng chuyển phát nhanh (EMS) cần theo dõi hành trình hàng hóa – Các nghiên cứu tập trung vào: quản lý đường đi và lập lịch bằng GIS
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2