intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Bài 12: Bệnh học cơ xương khớp

Chia sẻ: Nguyễn Đình Trọng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
168
lượt xem
34
download

Bài giảng Bài 12: Bệnh học cơ xương khớp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Bài 12: Bệnh học cơ xương khớp nhằm giúp người học nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cách điều trị và phòng bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, viêm khớp dạng thấp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Bài 12: Bệnh học cơ xương khớp

  1. Bài 12. BỆNH HỌC CƠ XƯƠNG Mục tiêu Nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cách điều trị và phòng bệnh còi xương, suy dinh  dưỡng, viêm khớp dạng thấp. Nội dung I. BỆNH CÒI XƯƠNG 1. Đại cương Còi xương là bệnh rối loạn chuyển hóa Calci và Phospho do thiếu Vitamin D gây ra sự biến dạng  bộ xương và ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cơ thể. Bệnh còi xương thường gặp ở trẻ từ  6 tháng tuổi đến 2 tuổi. 2. Nguyên nhân gây bệnh còi xương ­ Do thiếu ánh sáng mặt trời: nhà ở ẩm thấp, chật chội, đông đúc, thiếu không khí, thiếu ánh sáng  mặt trời hoặc khí hậu có nhiều sương mù, mây mù… ­ Chế độ ăn uống không hợp lý:  + Trẻ nuôi trong lồng kính, không được nuôi bằng sữa mẹ. + Trẻ cai sữa sớm: trước 12 tháng tuổi. + Trẻ ăn bổ sung (ăn dặm) quá sớm: trước 5 tháng, cho trẻ ăn bổ sung không đầy đủ các chất  dinh dưỡng, ăn quá nhiều chất bột. ­ Do cơ địa của trẻ:  + Trẻ sinh non hoặc cân nặng khi sinh 
  2. + Khung chậu méo, hẹp: sau này khó có khả năng sinh nở ở nữ giới. 4. Điều trị bệnh còi xương  4.1. Thuốc ­ Vitamin D2 tổng liều điều trị chỉ 1 đợt là 2.000 – 4.000 đơn vị/ngày, uống kéo dài 4 – 6 tuần. ­ Trường hợp bệnh cấp tính có thể dùng liều 10.000 đơn vị/ngày, kéo dài 2 tuần. Không nên dùng  Vitamin D liều cao vì dễ gây ngộ độc. ­ Cho trẻ uống bổ sung thêm dầu cá, chế phẩm có Calci (cốm Calci, Calci Clorua 1 – 2g/ngày. 4.2. Chế độ ăn ­ Tăng cường cho trẻ bú mẹ ­ Cho trẻ ăn hỗn hợp nhiều loại thức ăn (thời kỳ ăn bổ sung) 4.3. Tắm nắng ­ Hằng ngày cho trẻ tắm nắng, khi không có gió, mỗi ngày 5 – 10 phút. Tắm tốt nhất vào buổi sáng  lúc 7 – 8 giờ. ­ Cho trẻ ăn hỗn hợp nhiều loại thức ăn vào thời kỳ ăn dặm (ăn bổ sung). 4.4. Xoa bóp ­ Xoa bóp cho trẻ hằng ngày ­ Không nên cho trẻ ngồi, bò, đi, đứng quá sớm, nằm võng lâu hoặc bế lâu ở cùng một tư thế. 5. Phòng bệnh còi xương 5.1. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi mang thai ­ Bà mẹ khi mang thai cần ăn uống đầy đủ và tắm nắng thường xuyên. ­ Vào 2 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ nên được uống thêm Vitamin D2 10.000 đơn vị/ngày, nếu  không có điều kiện tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. 5.2. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ­ Trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ. ­ Cho trẻ ăn bổ sung đúng phương pháp, thực hiện tốt phương châm “Tô màu bát bột”. 5.3. Tắm nắng đều đặn cho trẻ ­ Cho trẻ tắm nắng từ lúc được 1 – 2 tháng tuổi. ­ Thời gian tắm nắng từ 1 – 30 phút, tùy thuộc thể trạng của trẻ. 5.4. Xoa bóp thể dục hàng ngày cho trẻ có tác dụng tốt cho dự phòng bệnh còi xương 5.5. Cho trẻ có nguy cơ uống Vitamin D2 để dự phòng còi xương ­ Trẻ bị thiếu tháng, trẻ có cân nặng lúc sinh 
  3. Bệnh thường gặp ở trẻ  rối loạn tiêu hóa  kéo dài dẫn đến suy dinh dưỡng. 2.3. Các yếu tố nguy cơ ­ Trẻ bị các dị tật bẩm sinh như: sứt môi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh. ­ Trẻ đẻ non, cân nặng lúc sinh 
  4. ­ Trường hợp nặng: tăng cường chất đạm như bột, cháo nấu với cá, thịt hoặc đậu đỏ, thêm rau  xanh và dầu mỡ. Bổ sung các vitamin PP, vitamin A, C và vitamin nhóm B. 5. Phòng bệnh ­ Chăm sóc trẻ từ trong bụng mẹ: tăng cường dinh dưỡng, lao động và nghỉ ngơi hợp lý. ­ Nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý. ­ Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ, đúng lịch. Phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng:  tiêu chảy, viêm phổi… ­ Theo dõi biểu đồ tăng trưởng đều đặn, phát hiện suy dinh dưỡng để kịp thời xử trí. ­ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình. III. BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 1. Đại cương ­ Viêm đa khớp dạng thấp hay còn gọi là viêm đa khớp mạn tính tiến triển (PCE) là một bệnh hay  gặp trong các bệnh về khớp. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trung niên từ 33 đến 55 tuổi (chiếm 70­ 80%). ­ Bệnh tiến triển dai dẳng, diễn tiến kéo dài và thường để lại hậu quả biến dạng của khớp, gây tàn  phế cho người bệnh. ­ Nguyên nhân hiện nay chưa rõ ràng, nhưng các yếu tố tự miễn dịch, di truyền, khí hậu, thời tiết  đóng vài trò ảnh hưởng lớp đến quá trình phát triển bệnh. 2. Triệu chứng lâm sàng Bệnh xuất hiện từ từ và tăng dần với các triệu chứng 2.1. Hội chứng viêm khớp ­ Thường gặp ở khớp tay, ngón tay, cổ tay, khớp bàn ngón tay, bàn ngón chân, khớp gối… ­ Các khớp biến dạng, sưng đau, ít khi nóng đỏ, trừ các đợt viêm cấp làm hạn chế cử động của  khớp. Có  3 đặc điểm + Thường viêm đối xứng. + Dấu hiệu cứng khớp vào buổi sáng rõ rệt: lúc đầu cứng khớp buổi sáng với thời gian ngắn,  sau đó kéo dài hàng giờ. + Teo cơ rõ rệt ở vùng khớp viêm như cơ đùi, cẳng chân. 2.2. Triệu chứng toàn thân Gầy sút, mệt mỏi, ăn ngủ kém, thiếu máu, da khô nhất là các chi, có thể sốt cao trong đợt cấp. 2.3. Tiến triển và biến chứng ­ Bệnh tiến triển kéo dài hàng chục năm, thỉnh thoảng có đợt viêm cấp làm cho khớp bị tổn thương  nặng hơn, gây dính khớp, biến dạng khớp, teo cơ, ngón tay hình thoi, lệch trục, tư thế nữa co. ­ Biến chứng: + Nhiễm trùng như lao… + Chèn ép thần kinh: thần kinh tủy sống, dây thần kinh ngoại biên.
  5. 3. Điều trị  3.1. Chế độ sinh hoạt ­ Nghỉ ngơi trong thời kỳ sưng đau nhiều. ­ Ăn nhiều chất đạm và vitamin. ­ Tăng cường luyện tập và vận động tránh teo cơ, cứng khớp. 3.2. Thuốc Chủ yếu là điều trị triệu chứng, tùy mức độ nặng nhẹ có thể dùng: ­ Aspirin 1­2 gram/ngày, chia làm nhiều lần, không dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày,  trẻ em 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản