(TÍNH TOÁN THEO CƯỜNG ĐỘ)
1
2
NỘI DUNG
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
SỰ LÀM VIỆC CỦA DẦM
TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG TRÊN TIẾT DIỆN
THẲNG GÓC
TÍNH TOÁN CƯỜNG ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN THẲNG GÓC
TÍNH TOÁN CƯỜNG ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN NGHIÊNG
-Các thành phần nội lực xuất hiện trong cấu kiện chịu uốn bao gồm:
mômen uốn M lực cắt Q.
-Cấu kiện chịu uốn cấu kiện bản thường gặp trong thực tế.
dụ: dầm bản sàn, mặt cầu, cầu thang, lanh tô, ô văng, vv…
-Về hình dáng thể phân loại cấu kiện chịu uốn thành: bản
dầm
4.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
4.1.1. Cấu tạo của bản
- Bản là kết cấu phẳng: 2kích thước của cấu kiện (chiều dài, chiều
rộng) rất lớn so với kích thước thứ 3(chiều dày)
3
Ví dụ một trường hợp bố trí cốt thép trong bản
4
Nhà dân dụng, bản sản thường có nhịp trên mặt bằng từ 2 m đến
9m, chiều dày từ 70 mm đến 250 mm; bê tông B15
B25
5
Cốt thép trong bản thường dùng CB240-T hoặc CB300-T, bao gồm:
Cốt thép chịu lực: đặt trong vùng chịu kéo do moment gây ra, 6-12,
số lượng được xác định theo tính toán.
Khoảng cách: 70 ÷ 200 khi hb< 150
1,5h khi hb≥ 150
Cốt thép phân bố: đặt vuông góc với cốt thép chịu lực, thường dùng
6 8, cách khoảng 250 – 300 và phải theo yêu cầu cấu tạo:
Yêu cầu: tối thiểu 3 thanh / m dài , và có diện tích As.pb
10% As.cl
( As.cl : diện tích cốt thép tại giữa nhịp chịu Mmax )