intTypePromotion=3

Bài giảng Bệnh vẩy nến - PGS.TS. Nguyễn Tất Thắng

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:10

0
122
lượt xem
29
download

Bài giảng Bệnh vẩy nến - PGS.TS. Nguyễn Tất Thắng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Bệnh vẩy nến do PGS.TS. Nguyễn Tất Thắng biên soạn cung cấp cho các bạn những kiến thức về nguyên nhân gây bệnh vẩy nến; triệu chứng bệnh vẩy nến. Bài giảng phục vụ cho các bạn chuyên ngành Y học và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này, mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Bệnh vẩy nến - PGS.TS. Nguyễn Tất Thắng

  1. BỆNH VẨY NẾN                               PGS.TS.  NGUYỄN TẤT THẮNG                                                     
  2.  I. ĐẠI CƯƠNG ­         Bệnh thường gặp, chiếm khoảng 1,5  – 2% dân số. Có tính di truyền. ­          Bởi  nhiều  gen.  Nếu  chỉ  có  cha  hoặc  mẹ  bị  thì  8,1%  con  bệnh,  nếu  cha  và  mẹ  đều bị thì 41% con bị. ­          Nguyên  nhân:  do  miễn  dịch,  tế  bào  lympho T bị hoạt hóa, tiết ra các chất trung  gian gây bệnh.
  3. ­      Khởi phát bệnh ở mọi lứa tuổi,  ­   Gặp hai phái tương đương nhau. ­   Chủng  tộc  :  cũng  tham  gia  vào  yếu  tố  sinh  bệnh.  Người  Nhật  Bản,  Tây  Ấn  và  Eskimo có tần suất bệnh thấp.  ­  Một  số  yếu  tố  gây  bệnh:  chấn  thương  tâm  lý,  chấn  thương  vật  lý,  nhiễm  trùng,  thuốc.  
  4. II. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH : *   Yếu tố miễn dịch : Tế bào lympho T hoạt hóa phóng thích  cytokines ­­­> các tế bào da sinh sản, trưởng  thành nhanh và gia tăng số lượng  *   Yếu tố di truyền:  30 – 40% bệnh vẩy nến. Thường có các  kháng nguyên phù hợp tổ chức (antigens of  the histocompatibility : HLA) : HLA­B13,  HLA­B17,HLA­B27, HLA­Bw57 và HLA­ Cw6.
  5. *   Yếu tố tâm thần : Chấn thương tâm lý     *   Yếu tố sinh hóa : Bất thường về biến dưỡng acide arachidonique,  thay  đổi  số  lượng  của  các  nucleotide  vòng  (AMP  vòng, GMP vòng).    *   Do thuốc : Bêta­bloquants,  lithium,  kháng  sốt  rét  tổng  hợp,  kháng viêm không steroid.    *   Các nguyên nhân khác : Vi trùng (streptococcus), siêu vi trùng ….  
  6.      II. TRIEÄU CHÖÙNG LAÂM SAØNG : . Toån thöông caên baûn:  Laø  nhöõng  daùt,  maûng  hoàng  ban  troùc  vaåy  (ñoâi khi laø saån coù vaåy)   Hoàng ban : khoâng taåm nhuaän, giôùi haïn roõ,  hình troøn hay ña cung, khoâ laùng.
  7. 2. Nghiệm pháp BROCQ: Dùng cái nạo (curette) cạo nhẹ trên bề mặt  tổn thương từ 30 – 160 lần, : ­   Phết đèn cầy: các lớp vẩy mỏng trên tổn  thương  ­   Dấu vẩy hành: lớp vẩy sau cùng sẽ tróc  thành mảng nguyên duy nhất  ­   Giọt sương máu (rosée sanglante):  từ từ có  các giọt máu nhỏ li ti đọng lại. Ngh ph này thường chỉ (+) khi chưa điều trị 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản