intTypePromotion=3

Bài giảng chuyên đề luyện thi đại học Vật lý – Chương 9 (Chủ đề 5): Ôn tập tổng hợp - Phóng xạ - Hạt nhân

Chia sẻ: Ninh NInh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
59
lượt xem
0
download

Bài giảng chuyên đề luyện thi đại học Vật lý – Chương 9 (Chủ đề 5): Ôn tập tổng hợp - Phóng xạ - Hạt nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chủ đề này giúp người học ôn tập về phóng xạ và hạt nhân, biết áp dụng các công thức để rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng chuyên đề luyện thi đại học Vật lý – Chương 9 (Chủ đề 5): Ôn tập tổng hợp - Phóng xạ - Hạt nhân

  1. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com CHỦ ĐỀ 5. ÔN TẬP TỔNG HỢP - PHÓNG XẠ - HẠT NHÂN ĐH 2010 Câu 1: Cho ba hạt nhân X, Y, Z có số nuclon tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ∆EX, ∆EY, ∆EZ với ∆EZ < ∆EX < ∆EY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là A. Y, X, Z B. Y, Z, X C. X, Y, Z D. Z, X, Y ∆EY ∆EY ∆E X ∆E X ∆E X ∆EZ Giải: =2 >2 = 2ε X ; =2 >2 = 2ε Z ⇒ ε Y > ε X > ε Z ⇒ đáp án A AY AX AX AX AZ AZ Câu 2: Hạt nhân 21084 Po đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α A. lớn hơn động năng của hạt nhân con. B. chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con. C. bằng động năng của hạt nhân con. D. nhỏ hơn động năng của hạt nhân con. Giải: 210 4 206 84 Po → 2 He+ 82 Pb Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: Pα + PPb = PPo = 0 ⇒ Pα = PPb ⇒ mαWdα = mPbWdPb ⇒ Wdα = 51,5WdPb ⇒ đáp án A Câu 3: Dùng một proton có động năng 5,45MeV bắn vào hạt nhân 49 Be đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt nhân α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của proton và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng A. 3,125 MeV B. 4,225 MeV C. 1,145 MeV D. 2,125 MeV 1 9 4 6 Giải: 1 p + 4 Be→ 2 He+ 3 Li +) W = Wđα + WđLi - Wđp = WđLi - 1,45 (MeV)  Pp = Pα + PLi 2 2 2 +)  ⇒ PLi = Pα + Pp ⇔ mLiWdLi = mαWdα + m pWdp ⇒ WdLi = 3,575MeV  Pα ⊥ Pp ⇒ W = 2,125 MeV ⇒ đáp án D Câu 4: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm. B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng. C. đều không phải là phản ứng hạt nhân D. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Giải: đáp án D 40 Câu 5: Cho khối lượng của proton, notron, 18 Ar , 36 Li lần lượt là: 1,0073 u ; 1,0087u; 39,9525 u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 36 Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt 40 nhân Ar 18 A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV Giải: Tính được năng lượng liên kết riêng của Ar và Li lần lượt là 8,62MeV và 5,20 MeV ⇒ đáp án B. Câu 6: Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kỳ bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là N N N A. 0 B. 0 C. 0 D. N 0 2 2 2 4 Giải: đáp án B.
  2. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com ĐH 2011 Câu 7: ĐH 2011Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này A. thu năng lượng 18,63 MeV. B. thu năng lượng 1,863 MeV. C. tỏa năng lượng 1,863 MeV. D. tỏa năng lượng 18,63 MeV. HD: Vì mt < ms nên phản ứng thu năng lượng. Năng lượng phản ứng thu vào : W = |( mt – ms ).c2 |= 0,02.931,5 = 18,63MeV Câu8: Bắn một prôtôn vào hạt nhân 37 Li đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ của hạt nhân X là 1 1 A. 4. B. . C. 2. D. . 4 2 Câu 9: + Phương trình phản ứng hạt nhân đó là : 11 H + 37 Li → 2.24 He PHe1 Theo định luật bảo toàn động lượng ta có PP = P1 + P2 Vì hai hạt sinh ra giống nhau có cùng vận tốc, bay theo hướng hợp với nhau một góc bằng 1200 nên động lượng của hai hạt có độ lớn bằng nhau và cũng hợp với nhau một 600 góc 1200 Pp Ta có giản đồ véc tơ động lượng : dễ thấy ΔOAB đều nên Pp = P1 = P2 v p mα →mp.vp = mα.vα → = =4 vα m p PHe2 Câu 10: Khi nói về tia γ, phát biểu nào sau đây sai? A. Tia γ không phải là sóng điện từ. B. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X. C. Tia γ không mang điện. D. Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X. Câu 11: Chất phóng xạ pôlôni 210 84 Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 82 Pb . Cho chu kì bán rã của 206 84 Po là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt 210 1 nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là . Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt 3 nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 15 16 9 25 N N N1 N 0 .2 − k1 1 Câu 11: * Tại thời điểm t1: 1Po = 1 = = − k1 = ⇔ k1 = 2 ⇒ t1 = 2T = 276 ngày N1Pb ∆N1 N 0 − N1 N 0 (1 − 2 ) 3 * Tại thời điểm t2 = t1 + 276 = 552 ngày ⇒ k2 = 4, tương tự có: N 2 Po N N2 N 0 .2 − k 2 2 −4 1 = 2 = = −k 2 = −4 = N 2 Pb ∆N 2 N 0 − N 2 N 0 (1 − 2 ) 1 − 2 15 Câu 12: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ α và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt α và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng ? v1 m1 K1 v2 m2 K 2 v1 m 2 K1 v1 m 2 K 2 A. = = B. = = C. = = D. = = v2 m2 K 2 v1 m1 K1 v 2 m1 K 2 v 2 m1 K1 HD: Áp dụng định luật bảo toàn động lương ta có : P1 + P2 = 0
  3. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com m2 v1 ⇒ P1 = P2 ⇒ m1.v1 = m2.v2 ⇒ = (1) m1 v 2 m2 K1 * Lại có: P12 = P22 ⇒ 2m1.K1 = 2m2.K2 ⇒ = (2) m1 K 2 m2 v1 K1 Từ (1) và (2) ta có : = = m1 v2 K 2 ĐH 2012 Câu 13: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn A. số prôtôn. B. số nuclôn. C. số nơtron. D. khối lượng. Câu 14: Hạt nhân urani 92U sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì 206 238 82 Pb . Trong quá trình đó, 238 chu kì bán rã của U biến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 92 238 206 1,188.1020 hạt nhân 92 U và 6,239.1018 hạt nhân 82 Pb . Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238 92U . Tuổi của khối đá khi được phát hiện là 8 A. 3,3.10 năm. 9 B. 6,3.10 năm. 7 C. 3,5.10 năm. D. 2,5.106 năm. Giải + Gọi N0U, NU là số hạt U238 ở thời điểm ban đầu và ở thời điểm t , NPb là số hạt Pb N ∆N U N − NU N 6,239.1018 + Ta có : Pb = = 0U = 0U - 1 = NU NU NU NU 1,188.10 20 N N 0U ln 2 → 0U = 1,0525 = − λ .t → λt = ln1,0525 = t → t = 3,3.108năm NU N 0U .e 4,47.10 9 Câu 15: Tổng hợp hạt nhân heli 24 He từ phản ứng hạt nhân 11H + 37 Li → 24 He + X . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là A. 1,3.1024 MeV. B. 2,6.1024 MeV. C. 5,2.1024 MeV. D. 2,4.1024 MeV. Giải + Để tạo thành 2 hạt 24 He thì phản ứng toả một năng lượng 17,3MeV nên cứ một hạt He sẽ tỏa ra năng 17,3Mev lượng : = 8,65MeV 2 + Để tạo thành 0,5mol 24 He tức là tạo ra 0,5NA hạt 24 He → Toả ra năng lượng là: W = 0,5NA.8,65MeV = 0,5.6,02.1023.8,65MeV= 2,6.1024MeV Câu 16: Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ α và biến thành hạt nhân Y. Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt α phát ra tốc độ v. Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u. Tốc độ của hạt nhân Y bằng 4v 2v 4v 2v A. B. C. D. A+ 4 A− 4 A− 4 A+ 4 Giải + Ta có phản ứng : A X → 4 α + B Y Áp dụng định luất bảo toàn động lượng : PX = Pα + PY = 0 ( vì lúc đầu hạt X đứng yên ) mα Vα → mα Vα = mY VY → Vy = mà theo định luật bảo tòan số khối : B = A – 4 my 4Vα → Vy = A−4 Dh 2013 Câu 17: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số A-vô-ga-đrô NA=6,02.1023 mol-1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là
  4. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com A. 461,6 kg. B. 461,6 g. C. 230,8 kg. D. 230,8 g. 13 Giải: P=W/t=NW1/t với W1=200 MeV=200.1,6.10− J ; t=3.365.24.3600 (s) ⇒ N=Pt/(W1) ⇒ m=nM=N.M/NA=P.t.M/(W1.NA) =230823gam=230,823kg. Chọn C Câu 18: Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân 14 7 N đang đứng yên gây ra phản ứng α +147 N →11 p +17 8 O . Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: mα = 4,0015u; mP = 1,0073u; mN14 = 13,9992u; mO17=16,9947u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt nhân 17 8 O là A. 2,075 MeV. B. 2,214 MeV. C. 6,145 MeV. D. 1,345 MeV. Giải 18: Định luật bảo toàn động lượng: pα = p p + pO vì pα ⊥ p p nên pO2 = pα2 + p 2p ⇒ 2mOKO=2mαKα+2mpKp (1) Định luật bảo toàn năng lượng: Kα + ( mα + mN − m p − mO ).931, 5 = K p + K O (2) Có Kα=7,7MeV, giải hệ (1) và (2) tìm được Kp=4,417MeV và KO=2,075 MeV. Chọn A 7,7 + ∆E = Wñp + WñO  Giải 2:  p2 =2mWñ → WñO = 2,075MeV 2 2 2 pα = pp + pO ↔ pO = pp + pα  →mOWñO = mpWñp + mα Wñα Câu 19: Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235 U và 238 U , với tỷ lệ số hạt 235 U và số hạt 238 7 U là . Biết chu kì bán rã của 235 U và 238 U lần lượt là 7,00.108 năm và 4,50.109 năm. Cách đây bao 1000 3 nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt 235 U và số hạt 238 U là ? 100 A. 2,74 tỉ năm. B. 2,22 tỉ năm. C. 1,74 tỉ năm. D. 3,15 tỉ năm. N 01 3 N1 N 01e − λ1t 7 3.e (λ2 −λ1 )t Giải 1: = ;⇒ = ⇔ = ⇒ t = 1,74 . Chọn C N 02 100 N 2 N 02 e −λ2t 1000 100 Giải 2: Tại thời điểm khi tỉ số số hạt U235 và U238 là 3/100 thì kí hiệu số hạt của U235 và U238 tương ứng N là N1 và N2 => 1 = 3 / 100 . N2  − t  1 1  1 N ( t ) = N1 .2 T1 N1 (t ) N1 t  T2 − T1  Sau một thời gian thì:  ⇒ = .2 = 7 /1000 ⇒ t = 1, 74 tỉ năm.Chọn C  − t N 2 (t ) N 2  N 2 (t ) = N 2 .2 T2 Câu 20: Cho khối lượng của hạt prôtôn, nơtrôn và hạt nhân đơteri 21 D lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u= 931,5 MeV / c 2 . Năng lượng liên kết của hạt nhân 21 D là: A. 2,24 MeV B. 4,48 MeV C. 1,12 MeV D. 3,06 MeV Giải: Wlk = Z.mp + N.mn − mhn  . c => 2 Wlk = [1,0073 +1,0087 − 2,0136]. c2 = 0,0024u.c2 = 0,0024.931,5 = 2,2356MeV Chọn A Hay ∆E = (m P + mn − md )c 2 = 2,2356(Mev ) Câu 21 : Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 4T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là 15 1 1 1 A. N0 B. N0 C. N 0 D. N 0 16 16 4 8 N0 N0 N0 N0 Giải: N = = 4T = = Chọn B t 24 16 2 T 2 T
  5. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com ĐH-2014 Câu 22: Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng: 42 He + 27 30 1 13 Al → 15 P + 0 n . Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm bức xạ γ . Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là A. 2,70 MeV B. 3,10 MeV C. 1,35 MeV D.1,55 MeV Giải: Theo ĐL bảo toàn động lượng Pα = Pp + Pn --- P2α = (Pp + Pn)2 --- mαKα = mPKP + mnKn + 4 m P K P mn K n KP m 4Kα = 30KP + Kn + 4 30 K P K n ; = P = 30 --- Kp = 30Kn Kn mn 4Kα = 901Kn + 120Kn= 1021Kn Theo ĐL bảo toàn năng lượng Kα = Kp + Kn + 2,70 = 31Kn + 2,7 4Kα Kα = 31Kn + 2,7 = 31. + 2,7 ---- Kα = 3,10 MeV. Đáp án B 1021 Câu 23: Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn A. năng lượng toàn phần. B. số nuclôn. C. động lượng. D. số nơtron. Câu 29: Tia α A. có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không. B. là dòng các hạt nhân 42 He . C. không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường. D. là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô. Đáp án B Câu 30 : Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số A. prôtôn nhưng khác số nuclôn B. nuclôn nhưng khác số nơtron C. nuclôn nhưng khác số prôtôn D. nơtron nhưng khác số prôtôn Đáp án A 230 210 Câu 31: Số nuclôn của hạt nhân 90 Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 84 Po là A. 6 B. 126 C. 20 D. 14 Đáp án C 230 – 210 = 20 Câu 32:(ĐH-2014) Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng: 4 27 30 1 2 He + 13 Al → 15 P + 0 n . Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm bức xạ γ . Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là A. 2,70 MeV B. 3,10 MeV C. 1,35 MeV D.1,55 MeV Câu 33: (ĐH-2014) Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn A. năng lượng toàn phần. B. số nuclôn. C. động lượng. D. số nơtron. Câu 34: (ĐH-2014) Tia α A. có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không. B. dòng các hạt nhân là 42 He . C. không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường. D. là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô. Câu 35: (ĐH-2014) Trong các hạt nhân nguyên tử: 24 He; 2656 Fe; 238 230 92 U và 90Th , hạt nhân bền vững nhất là A. 24 He . B. 230 90Th . C. 2656 Fe . D. 238 92 U . Câu 36 : (ĐH-2014) Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số A. prôtôn nhưng khác số nuclôn B. nuclôn nhưng khác số nơtron C. nuclôn nhưng khác số prôtôn D. nơtron nhưng khác số prôtôn
  6. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com 230 210 Câu 37: (ĐH-2014) Số nuclôn của hạt nhân 90 Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 84 Po là A. 6 B. 126 C. 20 D. 14 Câu 38: (ĐH-2013) Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có A. năng lượng liên kết càng nhỏ . B. năng lượng liên kết càng lớn. C. năng lượng liên kết riêng càng lớn. D. năng lượng liên kết riêng càng nhỏ Câu 39: (ĐH-2013) Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ? A. Tia γ. B. Tia β+. C. Tia α. D. Tia X. Câu 40: (ĐH-2013) Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6 c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là A. 1,25 m0. B. 0,36 m0 C. 1,75 m0 D. 0,25 m0 Câu 41: (ĐH-2013) Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 4T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là 15 1 1 1 A. N0 B. N0 C. N0 D. N0 16 16 4 8 Câu 41: (ĐH-2013) Cho khối lượng của hạt prôtôn, nơtrôn và hạt nhân đơteri 21 D lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u= 931, 5 MeV / c 2 . Năng lượng liên kết của hạt nhân 21 D là: A. 2,24 MeV B. 4,48 MeV C. 1,12 MeV D. 3,06 MeV Câu 42: (ĐH-2013) Hiện nay Urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235 U và 238 U , với tỷ 7 lệ số hạt 235 U và số hạt 238 U là . Biết chu kì bán rã của 235 U và 238 U lần lượt là 7,00.108 1000 năm và 4,50.109 năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt 235 U và số 3 hạt 238 U là ? 100 A. 2,74 tỉ năm. B. 2,22 tỉ năm. C. 1,74 tỉ năm. D. 3,15 tỉ năm. Câu 43* (ĐH-2013) Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân 147 N đang đứng yên gây ra phản ứng α +147 N →11 p +178 O . Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: mα = 4,0015u; mP = 1,0073u; mN14 = 13,9992u; mO17=16,9947u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt nhân 17 8 O là A. 2,075 MeV. B. 2,214 MeV. C. 6,145 MeV. D. 1,345 MeV. Câu44:* (ĐH-2013) Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số A-vô-ga-đrô NA=6,02.1023 mol-1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là A. 461,6 kg. B. 461,6 g. C. 230,8 kg. D. 230,8 g. Câu 45. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010 )Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là A. 1,25m0c2. B. 0,36m0c2. C. 0,25m0c2. D. 0,225m0c2. Câu 46. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
  7. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com A. Y, X, Z. B. Y, Z, X. C. X, Y, Z. D. Z, X, Y. Câu 47. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Hạt nhân 84 Po đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau 210 phóng xạ đó, động năng của hạt α A. lớn hơn động năng của hạt nhân con. B. chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con. C. bằng động năng của hạt nhân con. D. nhỏ hơn động năng của hạt nhân con. Câu 48. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân 94 Be đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng A. 3,125 MeV. B. 4,225 MeV. C. 1,145 MeV. D. 2,125 MeV. Câu 49. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Phóng xạ và phân hạch hạt nhân A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm. B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng. C. đều không phải là phản ứng hạt nhân. D. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Câu 50. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010 )Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 4018 Ar ; 63 Li lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u; 39,9525 u; 6,0145 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 63 Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 4018 Ar A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV. B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV. C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV. D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV. Câu 51. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là N0 N0 N0 A. . B. . C. . D. N0 2 . 2 2 4 Câu 52. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Biết đồng vị phóng xạ 146 C có chu kì bán rã 5730 năm. Giả sử một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ 200 phân rã/phút và một mẫu gỗ khác cùng loại, cùng khối lượng với mẫu gỗ cổ đó, lấy từ cây mới chặt, có độ phóng xạ 1600 phân rã/phút. Tuổi của mẫu gỗ cổ đã cho là A. 1910 năm. B. 2865 năm. C. 11460 năm. D. 17190 năm. Câu 53. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là A. 50 s. B. 25 s. C. 400 s. D. 200 s. Câu 54. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Cho phản ứng hạt nhân 13 H + 12 H → 24 He + 01n + 17, 6MeV . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp xỉ bằng A. 4,24.108J. B. 4,24.105J. C. 5,03.1011J. D. 4,24.1011J. Câu 55. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti ( 37 Li ) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV. C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV. Câu 56 (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai? A. Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
  8. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện. C. Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng. D. Tia α là dòng các hạt nhân heli ( 24 He ). Câu 57. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010 )So với hạt nhân 1429 Si , hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn. C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn. D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn. Câu 58. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010 )Phản ứng nhiệt hạch là A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn. B. phản ứng hạt nhân thu năng lượng . C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn. D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Câu 59. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Pôlôni 210 84 Po phóng xạ α và biến đổi thành chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân Po; α; Pb lần lượt là: 209,937303 u; 4,001506 u; 205,929442 u và 1 MeV u = 931, 5 . Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân pôlôni phân rã xấp xỉ bằng c2 A. 5,92 MeV. B. 2,96 MeV. C. 29,60 MeV. D. 59,20 MeV. Câu 60 (Đề thi ĐH – CĐ năm 2011) : Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này A. thu năng lượng 18,63 MeV. B. thu năng lượng 1,863 MeV. C. tỏa năng lượng 1,863 MeV. D. tỏa năng lượng 18,63 MeV. Câu 61(Đề thi ĐH – CĐ năm 2011): Bắn một prôtôn vào hạt nhân 37 Li đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ của hạt nhân X là 1 1 A. 4. B. . C. 2. D. . 4 2 Câu 62(Đề thi ĐH – CĐ năm 2011): Khi nói về tia γ, phát biểu nào sau đây sai? A. Tia γ không phải là sóng điện từ. B. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X. C. Tia γ không mang điện. D. Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X. Câu 63(Đề thi ĐH – CĐ năm 2011): Chất phóng xạ pôlôni 210 84 Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 82 Pb . Cho chu kì bán rã của 84 Po là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni 206 210 nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1 . Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong 3 mẫu là 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 15 16 9 25 Câu 64(Đề thi ĐH – CĐ năm 2011): Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng
  9. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com A. 2,41.108 m/s B. 2,75.108 m/s C. 1,67.108 m/s D. 2,24.108 m/s Câu 65(Đề thi ĐH – CĐ năm 2011): Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ α và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt α và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng ? v1 m1 K1 v2 m2 K 2 v1 m 2 K1 v1 m 2 K 2 A. = = B. = = C. = = D. = = v2 m2 K 2 v1 m1 K1 v 2 m1 K 2 v 2 m1 K1 Câu 66(ĐH 2012): Phóng xạ và phân hạch hạt nhân A. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng C. đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân D. đều không phải là phản ứng hạt nhân Câu 67(ĐH 2012): Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn A. số prôtôn. B. số nuclôn. C. số nơtron. D. khối lượng. Câu 68(ĐH 2012): Hạt nhân urani 92U sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì 238 9 82 Pb . Trong quá trình đó, chu kì bán rã của 92U biến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.10 năm. 206 238 Một khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân 238 92U và 6,239.10 18 hạt nhân 206 82 Pb . Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238 92U . Tuổi của khối đá khi được phát hiện là 8 A. 3,3.10 năm. B. 6,3.109 năm. C. 3,5.107 năm. D. 2,5.106 năm. Câu 69(ĐH 2012): Tổng hợp hạt nhân heli 24 He từ phản ứng hạt nhân 11H + 37 Li → 24 He + X . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là A. 1,3.1024 MeV. B. 2,6.1024 MeV. C. 5,2.1024 MeV. D. 2,4.1024 MeV. Câu 70(ĐH 2012): Các hạt nhân đơteri 1 H ; triti 1 H , heli 2 He có năng lượng liên kết lần lượt 2 3 4 là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là A. 12 H ; 24 He ; 13 H . B. 12 H ; 13 H ; 24 He . C. 24 He ; 13 H ; 12 H . D. 13H ; 24 He ; 12 H . Câu 71(ĐH 2012): Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ α và biến thành hạt nhân Y. Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt α phát ra tốc độ v. Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u. Tốc độ của hạt nhân Y bằng 4v 2v 4v 2v A. B. C. D. A+ 4 A− 4 A− 4 A+ 4 Câu 72(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là λ = 5.10-8s-1. Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần (với lne = 1) là A. 5.108s. B. 5.107s. C. 2.108s. D. 2.107s. Câu 73(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Trong các hạt nhân: 42 He , 37 Li , 5626 Fe và 92235U , hạt nhân bền vững nhất là A. 92235U B. 5626 Fe . C. 37 Li D. 42 He . Câu 74(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Cho phản ứng hạt nhân : 12 D +12 D →32 He +10 n . Biết khối lượng của 12 D,32 He,10 n lần lượt là mD=2,0135u; mHe = 3,0149 u; mn = 1,0087u. Năng lượng tỏa ra của phản ứng trên bằng A. 1,8821 MeV. B. 2,7391 MeV. C. 7,4991 MeV. D. 3,1671 MeV. Câu 75(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Cho phản ứng hạt nhân: X + 199 F → 42 He +168 O . Hạt X là A. anpha. B. nơtron. C. đơteri. D. prôtôn.
  10. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com Câu 76(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Hai hạt nhân 13 T và 32 He có cùng A. số nơtron. B. số nuclôn. C. điện tích. D. số prôtôn. Câu 77(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t=0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0. Sau khoảng thời gian t=3T (kể từ t=0), số hạt nhân X đã bị phân rã là A. 0,25N0. B. 0,875N0. C. 0,75N0. D. 0,125N0 ĐÁP ÁN: HẠT NHÂN
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản