intTypePromotion=1

Bài giảng Công nghệ hàn nóng chảy: Chương 3 - Ngô Lê Thông

Chia sẻ: Lê Thị Hạnh Tuyết | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

0
93
lượt xem
21
download

Bài giảng Công nghệ hàn nóng chảy: Chương 3 - Ngô Lê Thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp thầy cô và các bạn sinh viên có thêm tài liệu giúp ích cho quá trình học tập và làm việc. Dưới đây là bài giảng Công nghệ hàn nóng chảy chương 3: Công nghệ hàn thép hợp kim thấp trình bày nội dung về đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp, công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram, công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt, công nghệ hàn thép độ bền cực cao có nồng độ cacbon trung bình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Công nghệ hàn nóng chảy: Chương 3 - Ngô Lê Thông

  1. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ HÀN THÉP HỢP KIM THẤP 3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp 3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram 3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt 3.4 Công nghệ hàn thép độ bền cực cao có nồng độ cacbon trung bình Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 1 ĐHBK Hanoi 1
  2. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.1 Đ ặ c điểm v à tín h hà n c ủ a thé p h ợ p ki m th ấ p • P h â n lo ại: – A I S I: thé p h ợ p ki m thấp ≤ 8 % n g u y ê n tố h ợ p ki m. – L B N g a : thé p h ợ p ki m thấ p 4 ÷ 5 % ; thép h ợ p k i m tru n g bìn h 8 ÷ 9 % n g u y ê n tố h ợ p ki m. – C h ú n g ta tì m hiể u các lo ại: thép h ợ p k i m thấ p chịu nhiệt; thé p đ ộ b ề n c ự c cao n ồ n g đ ộ cac b o n tru n g bìn h. • S o v ới các loại thé p đã biết: – C ầ n s ử d ụ n g các biện p h á p c ô n g n g h ệ đ ặc biệt k hi hà n . – L ý d o: n ồ n g đ ộ cac b o n v à các n g u y ê n tố h ợ p ki m lớ n h ơ n n hiề u, v ù n g ả n h h ư ở n g n hiệt rất n h ạ y cả m v ới ch u trìn h n hiệt hà n (ch ế đ ộ h à n). – Đ ể giảm t ố c đ ộ n g u ội củ a v ù n g ả n h h ư ở n g n hiệt, cầ n s ử d ụ n g các biệ n p h á p cô n g n g h ệ đặc biệt k hi h à n . C hỉ tha y đ ổi c h ế độ h à n: k h ô n g đ ủ. N g ô L ê T h ô n g, B/ m H à n C N K L , 2 Đ H B K H a n oi 2
  3. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp Động học quá trình phân hủy austenit khi hàn Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 3 ĐHBK Hanoi 3
  4. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp Từ động học quá trình phân hủy austenit: • Xuất hiện hai xu hướng đối lập: – Nếu tốc độ nung khi hàn nhỏ và t’+t” dài: hạt austenit tăng tính ổn định và kích thước. Đặc trưng cho thép không chứa hoặc chứa lượng nhỏ các nguyên tố tạo cacbit (Cr, Mo, V, v.v.). Hệ quả: khu vực tôi không hoàn toàn sẽ dịch chuyển về phía có tốc độ nguội nhỏ (hạt thô, suy giảm tính dẻo, độ dai va đập vùng ảnh hưởng nhiệt). – Ngược lại, nếu tốc độ nung khi hàn lớn và t’+t” ngắn: mức độ đồng nhất hóa và tính ổn định của austenit giảm. Đặc trưng cho thép chứa các nguyên tố tạo cacbit. Hệ quả: khu vực tôi không hoàn toàn sẽ dịch chuyển về phía có tốc độ nguội lớn (vùng ảnh hưởng nhiệt bị giòn do mactenzit, có thể nứt) Ngô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 4 Đ H B K Hanoi 4
  5. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp Có tương quan giữa sự thay đổi cơ tính của kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt với tốc độ nguội và thời gian t’+t”. • Cần xác định khoảng tốc độ nguội giới hạn và chọn giá trị tính toán theo tỷ lệ phần trăm martenzit trong tổ chức kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt bảo đảm cơ tính thích hợp của nó cho mục đích sử dụng: – Khi hàn thép độ bền cao: 20 – 30% mactenzit. – Cho tới 50% mactenzit: chỉ cho phép khi hàn các kết cấu có độ cứng vững nhỏ (có thể co dãn tự do) hoặc nếu sau khi hàn có tiến hành nhiệt luyện. • Tỷ lệ martenzit được phép Æ Dải tốc độ nguội cần thiết Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 5 ĐHBK Hanoi 5
  6. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.1 Đ ặc điểm và tính hàn của thép hợ p kim thấp V ới m ỗi loại thép hợ p kim thấp , có m ột dải tốc độ n g u ội tối ư u ∆ w o pt (từ w 1 đến w 2 ), tro n g đó kh ô n g xuất hiện nứt v ù n g ản h h ư ở n g nh iệt và cơ tính đ ư ợ c coi là đạt yêu cầu. • G iá trị ∆ w o pt th ư ờ n g đ ư ợ c áp dụ n g cho 50 0 ÷ 6 0 0 o C (vù n g ít ổ n định nhất của austenit). – K hi w > w 2 : vù n g ản h hư ở n g nh iệt bị tôi mạn h, tính dẻo giả m. – K hi w < w 1 : xảy ra hiện tượ n g tăn g kích thư ớ c hạt vù n g ản h h ư ở n g nhiệt, tính dẻo và độ dai va đập của nó bị suy giả m. • Biện pháp thư ờ n g dù n g nh ất để bảo đảm ∆ w o pt là nun g nó n g sơ bộ N g ô Lê T hô n g, B/ m H à n C N K L, 6 Đ H B K H a n oi 6
  7. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp ki m thấp tôi và ram • Ki m loại cơ bản: cấu trúc mactenzit. (so với thép H S L A: chủ yếu có cấu trúc ferit, peclit). – Giới hạn chảy 350÷1240 M P a, trạng thái tôi và ram ( Q T steel), chứa từ 0,10÷0,25 % C. – M n, Si, Cr, Ni, M o , V, Ti, B, Cu, Nb (để tạo tổ chức mactenzit và bainit dưới có độ bền và độ dai va đập tốt). – Đ ư ợc tôi đặc biệt trong nước từ 815÷8 70 o C và ra m ở 540÷595 o C. • C ác mác thép tiêu biểu: – ASTM A 537 cấp Gr. B (thiết bị áp lực). – ASTM A 514/517: ví dụ T-1(xe công trình, cầu, tòa nhà, thiết bị x ưởng cán, thiết bị áp lực và đường hầ m dẫn nước). – ASTM A 543: ví dụ H Y-80, H Y-100; H Y-130 (kết cấu ngoài khơi). • C ô ng nghệ hàn: – Biện pháp công nghệ đặc biệt nhằ m khống chế tốc độ nguội của kim loại vùng ảnh hưởn g nhiệt và của cả kim loại mố i hàn. – K h ô ng cần nhiệt luyện bổ sung sau khi hàn, trừ khi thật cần thiết ra m kh ử ứng suất dư. Tại sao? N g ô Lê Thông, B/ m H àn CN K L, 7 Đ H B K H anoi 7
  8. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram • Thí dụ hàn thép A537 Gr. B: – Cấu trúc hạt mịn, được tôi và ram để có độ bền và độ dai va đập cao (20J tại – 60 o C) cho chiều dày đến 100 mm. Cr, Ni, Mo, V cải thiện tính nhiệt luyện của thép. – Ứ ng dụng: bể chứa, bình chứa áp lực và các kết cấu nhiệt độ thấp. Tính chất A 537 A (thường hóa) A 537 B (Q & T) Thành phần hóa học [%] 0,24 C (tiêu biểu max 0,20); 0,70÷1,35 Mn (tiêu biểu min 1,00); max 0,035 P; max 0,040 S; 0,15÷0,50 Si; Al để tạo hạt mịn; max 0,35 Cr; m ax 0,25 Ni; max 0,25 Cu; max 0,08 Mo. Đ ộ bền [M Pa] 480÷620 550÷690 Giới hạn chảy [ MPa] 345 410 Đ ộ dãn dài tương đối [%] 22 22 N gô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 8 Đ H B K Hanoi 8
  9. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 C ô n g ng hệ hàn thép h ợp ki m thấp tôi và ra m • T hí dụ hàn thép A 5 3 7 G r. B : – V ật liệu hàn chứa ít hydro. – N u n g nóng sơ bộ: theo chiều dày tấm , nhiệt độ bên ngoài và m ứ c độ cứ n g vững của liên kết (40÷100 o C ). – K i m loại m ố i hàn: cần có độ bền, độ dai va đập ở nhiệt độ thấp nh ư của kim loại cơ bản. – Q u e hàn: • A W S E 80 1 8 C 1 (chứa 2 % Ni) hoặc E 8 0 1 8 C 2 (chứa 3 % Ni): m ọi tư thế hàn. • E 8 0 1 8 C 3 (chứa 1 % Ni) chỉ đáp ứng các yêu cầu về đ ộ dai va đập cho hàn ở tư thế hàn sấp. Tại sao? – H à n dư ới lớp thuốc: • H à n nhiều lớp với tốc độ cao hay hàn ít lớp với tốc độ thấp? • D â y hàn 2,5 Ni-C u hoặc Ni- M n- M o (M I L- 1 0 0 5 C 1 với %: 0,04 C; 1,6 M n; 0,30 Si; 0,30 M o; 1,7 Ni và 0,005 S; 0,005 P). N g ô L ê T h ô n g, B/ m H àn C N K L, 9 Đ H B K H an oi 9
  10. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram • Thí dụ hàn thép tôi và ram nồng độ cacbon thấp T-1 (thép ASTM A514/A517): – được hợp kim hóa bằng nhiều nguyên tố và có chứa bo (B). – giới hạn chảy tối thiểu là 690 MPa. – kết cấu xe công trình, các thiết bị di động và cầu, tòa nhà, bình chứa áp lực, bể chứa, đường hầm dẫn nước, tàu biển, v.v. – ở trạng thái tôi và ram có cấu trúc bainit ram và mactenzit ram (tôi trong nước từ 890 o C và ram ở tối thiểu 620 o C). Ngô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 10 Đ H B K Hanoi 10
  11. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp ki m thấp tôi và ra m • T hí dụ hàn thép tôi và ra m nồng độ cacbon thấp T-1 (thép A S T M A514/A 5 17): Các m ác thép: – M n- Si-Cr- M o-Zr-B ( A 517 A), – M n- Cr-M o- V-B ( A517 B), – M n- M o -B ( A5 17 C), – Cr- M o-C u-Ti-B ( A51 7 D), – Cr- M o-C u-Ti-B ( A51 7 E), – M n- Ni-Cr- M o-C u- V- B (A517 F), – M n- Si-Cr- M o-Zr-B ( A 517 G), – M n- Ni-Cr- M o-V- B ( A 517 H), – M n- M o -B ( A5 17 J), – M n- M o -B ( A5 17 K), – Cr- M o-C u-Ti-B ( A51 7 L), – M n- Ni-M o- B (A 5 1 7 M ). N g ô Lê Thông, B/ m Hàn C N K L, 11 Đ H B K Hanoi 11
  12. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp ki m thấp tôi và ram • T hí dụ hàn thép tôi và ram nồng độ cacbon thấp T-1 (thép A S T M A514/A 5 17): thép tiêu biểu T-1 ( A514 Gr.B và A517 Gr.B ). [ %] T-1 T-1 loại A T-1 loại B C 0,10÷0,20 0,12÷0,21 0,12÷0,21 Mn 0,60÷1,00 0,70÷1,00 0,95÷1,30 Si 0,15÷0,35 0,20÷0,35 0,20÷0,35 Ni 0,70÷1,00 – 0,30÷0,70 Cr 0,40÷0,65 0,40÷0,65 0,40÷0,65 Mo 0,40÷0,60 0,15÷0,25 0,20÷0,30 V 0,03÷0,08 0,03÷0,08 0,03÷0,08 Cu 0,15÷0,50 – – B 0,002 ÷0,006 0,0005 ÷0 ,005 T ối thiểu 0,0005 Ti – 0,01÷0,03 – N g ô Lê Thông, B/ m H àn CN K L, 12 Đ H B K H anoi 12
  13. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram • Thí dụ hàn thép tôi và ram nồng độ cacbon thấp T-1 (thép AST M A514/A517): thép tiêu biểu T-1 (A514 Gr.B và A517 Gr.B). – Trang thái kim loại cơ bản: • Sau cán nóng: ferit trước cùng tích và mactenzit cacbon cao với giới hạn chảy tương đối thấp (550 MPa cùng độ dai va đập thấp ở – 46 o C). • Sau khi tôi: các sản phẩm phân hủy austenit ở nhiệt độ thấp, tức là mactenzit và bainit. Giới hạn chảy và độ dai va đập cao hơn nhiều. • Ram ở nhiệt độ trên 593 o C: giới hạn chảy và giới hạn bền giảm đáng kể, nhưng độ dãn dài tương đối lại tăng gần 2 lần, và độ dai va đập tăng đáng kể. – Vật liệu hàn cần bảo đảm độ bền, tính dẻo và độ dai va đập tương đương với kim loại cơ bản: • Que hàn theo A W S A5.5 loại E 11018-M hoặc E 11018-G (E 10018-M; E 10018-G). • E 11015 hoặc E 11016 cũng được sử dụng. Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 13 ĐHBK Hanoi • 13
  14. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 C ô n g ng h ệ hà n thép h ợ p ki m th ấ p tôi và ra m • T hí dụ hà n thép tôi và ra m nồ n g đ ộ cacb o n thấ p T-1 (thép A S T M A 5 1 4/ A 5 1 7): thép tiêu biể u T-1 ( A 5 1 4 Gr. B và A 5 1 7 Gr. B). Tí n h chất E 1 1 0 1 8- G E 1 1 0 1 8- M E 1 1 0 1 8- D 2 E 1 0 0 1 8- G E 1 0 0 1 8- M [ %] C – 0,10 0,15 – 0,10 Mn 1,0 min 1,30 ÷ 1,80 1,65 ÷ 2,0 1,0 min 0,75 ÷ 1,70 P – 0,03 0 0,03 0 – 0,03 0 S – 0,03 0 0,04 0 – 0,03 0 Si 0,80 mi n 0,60 0,80 0,80 mi n 0,60 Ni 0,50 mi n 1,25 ÷ 2,50 – 0,50 mi n 1,40 ÷ 2,10 Cr 0,30 mi n 0,40 – 0,30 mi n 0,35 Mo 0,20 mi n 0,25 ÷ 0,50 0,25 ÷ 0,40 0,20 mi n 0,25 ÷ 0,50 V 0,10 mi n 0,05 – 0,10 mi n 0,05 Đ ộ bề n [ M P a] 760 760 690 690 690 G i ới hạn ch ả y 665 672 600 600 607 [ M P a] Đ ộ dãn dài tối 15 20 16 16 20 thiểu [ %] Đ ộ dai va đ ậ p K h ô n g cầ n 2 7 tại 2 7 tại K h ô n g cầ n 2 7 tại C h arpy - V tối – 51 o C – 51 o C – 51 o C thiểu [J] N g ô L ê T h ô n g, B/ m H à n C N K L, 14 Đ H B K H a n oi • 14
  15. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp ki m thấp tôi và ra m • T hí dụ hàn thép tôi và ra m nồng độ cacbon thấp T-1 (thép A S T M A 5 14/ A 517): thép tiêu biểu T-1 ( A5 14 Gr.B và A517 Gr.B). – q d nhỏ, T p tương đối thấp. Que hàn bazơ ít hydro phải được sấy kỹ với độ ẩ m dưới 0,2% . – H à n dưới lớp thuốc: dây hàn M n- Ni-Cr- M o với thuốc hàn trung tính hoặc dây hàn thép cacbon thấp kết hợp với thuốc hàn gố m dùng riêng cho thép T-1. – H à n trong m ôi trường khí bảo vệ Ar+ O 2 bằng điện cực nóng chảy, dây hàn M n- N i-Cr-M o. – P hải cân đối giữa yêu cầu hạn chế q d và lượng hydro hòa tan trong ki m loại Nmg ôối hàn. Cân đối thế nào? Lê Thông, B/ m H àn C N K L, 15 Đ H B K H anoi 15
  16. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram • Thí dụ hàn thép tôi và ram nồng độ cacbon thấp T-1 (thép A ST M A514/A517): thép tiêu biểu T-1 (A514 Gr.B và A517 Gr.B). – Không ram sau khi hàn vì • Ram khử ứng suất dư ở 510÷694 o C làm giảm độ dai va đập của kim loại mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt, đặc biệt khi vật hàn được làm nguội chậm. • Có thể tạo nên nứt giữa các tinh thể trong khu vực hạt thô của vùng ảnh hưởng nhiệt (xảy ra ở ngay giai đoạn đầu khi nung, trước khi khử được ứng suất dư (hiện tượng nứt do ram). – Nếu thực sự cần thiết tiến hành nhiệt luyện khử ứng suất dư để ổn định hóa kích thước trong quá trình gia công cơ tiếp theo hoặc để chống ăn mòn dưới ứng suất: • Nhiệt độ ram khử ứng suất dư không đưọc vượt quá nhiệt độ ram trước khi hàn (620 o C đối với thép T-1), hoặc dưới nhiệt độ đó khoảng 30 o C để tránh giảm độ bền của thép. Ngô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 16 Đ H B K Hanoi 16
  17. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.3 C ô n g ng h ệ hà n thép h ợ p ki m th ấ p chịu nh iệt 3.3.1 Kim loại cơ bả n – Vậ n hàn h lâu dài ≤ 60 0 o C. C h ế tạo thiết bị các nh à m á y n hiệt điện, nhà m á y sản x uất p hâ n hó a học và nhà m á y h ó a dầ u. – K h ả năn g chố n g o xi hóa cao, ch ố n g ăn m ò n cao tron g m ôi trư ờ n g sulphit, có độ bền n hiệt cao – Th é p C r – M o (0,5 h o ặc 1 % M o tùy % C r ) và thép Cr – M o – V c ó cấu trúc peclit. – Ví dụ: 0,5 Cr-0,5 M o; 1 Cr-0,5 M o; 1,2 5 Cr-0,5 M o; 2 Cr- 0,5 M o; 2,25 Cr-1 M o; 3 C r-1 M o; 5 Cr-0,5 M o; 5 Cr-0,5 M o Si; 5 C r-o,5M o Ti; 7 Cr-0,5 M o; 8 Cr-1 M 0; 12X M; 15 X M ; 1 2 X 1 M Φ ; 15 X 1 M 1 Φ ; 1 2 X 2 M Φ C P; 12 X 1 M Φ Б; – Trạn g thái cun g cấp: ủ hoặc thư ờ n g h ó a và ram . K hi h à n: tôi trong khô n g khí → tín h dẻ o, độ dai va đập giả m . – D o đó cần ra m sau khi hàn (ram m a ctenzit và kh ử ứ n g suất d ư). N g ô L ê T h ô n g, B/ m H à n C N K L, 17 Đ H B K H a n oi 17
  18. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt 3.3.3 Vật liệu hàn, công nghệ và kỹ thuật hàn – Quá trình hàn: • Hàn hồ quang, hàn điện xỉ. – Yêu cầu với vật liệu hàn: • Ít hydro. Nung sơ bộ và ram sau khi hàn. T p tăng theo chiều dày tấm, giảm khi hydro khuyếch tán giảm. • Ki m loại mối hàn: độ bền và tính dẻo cần thiết (chứa các nguyên tố tạo cacbit mạnh nhằm ngăn khuyếch tán KLC B – KL M H). –Vì vậy yêu cầu thành phần mối hàn gần giống K L C B: • max. 0,15 % C; và max. 0,5 % Si; 1,5% Mn; 1,5% Cr; 2,5 % Ni; 0,5 % V; 1,0 % Mo và 0,5 % Nb. Ngô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 18 Đ H B K Hanoi 18
  19. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt Nhiệt độ Loại thép ram khử 3.3.3 Vật liệu hàn, công nghệ ứng suất dư và kỹ thuật hàn [ o C] – Công nghệ hàn: 0,5Cr-0,5M o 590÷700 • Ra m khử ứng suất dư (liên 1Cr-0,5 M o 590÷730 tục với nung sơ bộ và hàn). 1,25Cr-0,5 Mo 590÷745 • Tuy nhiên thép có max 2Cr-0,5 M o 680÷760 2,25 % C r có thể được làm 2,25Cr-1M o 680÷760 nguội đến 25 o C rồi ram. 3Cr-1 Mo 680÷760 • Nếu không liên tục được, 5Cr-0,5 M o 680÷760 phải để hydro thoát hết (ở 427 o C và 3 min/25m m rối 5Cr-0,5 M oSi 680÷760 m ới giảm xuống 25 o C và 5Cr-0,5 M oTi 680÷760 ram sau đó). 7Cr-0,5 M o 680÷760 9Cr-1 Mo 680÷760 Ngô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 19 Đ H B K Hanoi 19
  20. Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9. 2005-06 3.4 Công nghệ hàn thép độ bền cực cao có nồng độ cacbon trung bình • Thiết bị áp lực, chịu tải trọng lớn, có độ bền cao (980÷1900 M Pa hoặc hơn) và tính dẻo cao sau nhiệt luyện (tài liệu của Nga gọi là thép hợp kim trung bình có nồng độ cacbon trung bình). • M ax. 0,5 % C, 5÷9 % hợp kim. Cr, Mo, Ni làm bền hóa pha ferit và tăng tính thấ m tôi của thép. Thành phần tiêu biểu: 33X3 H B Φ M A, 43X3CH B Φ M A, 30XH2 M Φ A • Cơ tính cần thiết: sau khi tôi và ram cao hoặc ram thấp. • Do tính thấm tôi mạnh, khi hàn bằng các chế độ hàn thông thường, kể cả sử dụng các biện pháp giảm tốc độ nguội, như nung nóng sơ bộ, tại vùng ảnh hưởng nhiệt bao giờ cũng chứa m ột lượng lớn mactenzit, gây giảm cơ tính và nứt. • Có tính hàn kém, chỉ hàn khi thật cần thiết theo công nghệ đặc biệt mà không nung nóng sơ bộ. Ngô Lê Thông, B/m Hàn CN K L, 20 Đ H B K Hanoi 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2