intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Đánh giá kết quả bước đầu điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân bằng vạt da trên mắt cá ngoài

Chia sẻ: ViJoy ViJoy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

17
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Đánh giá kết quả bước đầu điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân bằng vạt da trên mắt cá ngoài trình bày các nội dung chính sau: Đặt vấn đề đối tượng khuyết hổng bàn chân; Phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng kết hợp với tái khám định kỳ để đánh giá kết quả điều trị;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Đánh giá kết quả bước đầu điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân bằng vạt da trên mắt cá ngoài

  1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG CỔ BÀN CHÂN BẰNG VẠT DA TRÊN MẮT CÁ NGOÀI Hoàng Hữu Huynh, Bùi Thanh Tuấn Khoa CTCH, BVĐK Đồng Nai
  2. NỘI DUNG — ĐẶT VẤN ĐỀ — ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — KẾT QỦA NGHIÊN CỨU — KẾT LUẬN
  3. ĐẶT VẤN ĐỀ — Khuyết hổng bàn chân là tổn thương hay gặp — Gân, xương, mạch máu nằm sát dưới da nên dễ bị lộ ra khi tổn thương — Các vạt da tại chổ ở vùng bàn chân che phủ hạn chế
  4. ĐẶT VẤN ĐỀ
  5. ĐẶT VẤN ĐỀ — Các vạt da thường dùng che phủ khuyết hổng bàn chân: + vạt tại chổ + vạt Sural + vạt trên mắt cá ngoài + vạt da lưng bàn chân
  6. ĐẶT VẤN ĐỀ
  7. ĐẶT VẤN ĐỀ — Vạt trên mắt cá ngoài: + dựa vào nhánh xuyên của động mạch mác
  8. ĐẶT VẤN ĐỀ — Vạt da trên mắt cá ngoài: + vạt được thiết kế một cách linh hoạt + có tính thẩm mỹ cao. . Cũng chính vì vậy, là một bệnh viện tuyến Tỉnh, trong mạng lưới của các bệnh viện khu vực phía Nam, tiếp nhận kiến thức, kỹ thuật của bệnh viện tuyến trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá kết quả bước đầu điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân bằng vạt da trên mắt cá ngoài tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai”, nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả sống vạt và khả năng che phủ của vạt da trên mắt cá ngoài.
  9. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — Đối tượng nghiên cứu: Gồm 6 bệnh nhân có khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân được điều trị che phủ bằng Vạt da trên mắt cá ngoài tại Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, từ tháng 03/2019 đến 02/2020.
  10. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — Tiêu chuẩn chọn bệnh - Có khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân lộ gân, xương. - Có mạch xuyên ra da của động mạch mác trên mắt cá ngoài được xác định trước mổ bằng máy siêu âm Doppler cầm tay hoặc được xác định khi phẫu tích trong mổ. - Được điều trị che phủ bằng Vạt da trên mắt cá ngoài.
  11. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — Tiêu chuẩn loại trừ - Bệnh nhân có khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân nhưng được điều trị bằng các phương pháp khác như khâu kín, ghép da, vạt xoay tại chỗ, vạt trục, vạt tự do. - Có tình trạng nhiễm trùng cấp tính tại chỗ.
  12. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu và theo dõi dọc. Phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng kết hợp với tái khám định kỳ để đánh giá kết quả điều trị.
  13. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — Kỹ thuật lấy vạt da -Bệnh nhân nằm ngửa kê mông bên bị thương. -Tiến hành cắt lọc vết thương khuyết hổng một lần nữa trước khi quyết định bóc tách vạt da để che phủ. Xác định cuống mạch nằm ở chỗ lõm phía đầu xa giữa hai xương chày và mác, trên đỉnh mắt cá ngoài 5cm, có thể sờ thấy điểm này bằng tay trên da. -Trục của vạt da được xác định bởi đường thẳng ở giữa của bờ trước mào xương chày và bờ sau xương mác.
  14. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU — Kỹ thuật lấy vạt da
  15. KẾT QUẢ — Tỷ lệ nam nữ: - 100% bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là nam và độ tuổi trung bình là 31.5 tuổi( từ 20 đến 51 tuổi) Nhóm tuổi
  16. KẾT QUẢ — Nguyên nhân khuyết hổng vùng bàn chân: 16.67% do TNGT do loét 83.33% Nguyễn Ngọc Thạch: 84.6% ,Lê Đình Phong: 73.5%
  17. KẾT QUẢ — Các tổn thương kèm theo: 4.5 4 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 gãy xương tổn thương gân tổn thương thần kinh
  18. KẾT QUẢ Vị trí tổn thương: 6 5 4 3 2 1 0 mu bàn chân lòng bàn chân
  19. KẾT QUẢ — Phân bố diện tích vết thương: Diện tích ( Dưới 10 10-20 21-30 Trên 30 cm2) Số lượng 1 2 1 2 Diện tích nhỏ nhất là 8cm2 Diện tích lớn nhất là 60cm2
  20. KẾT QUẢ — Kết quả sống của vạt: 4.5 4 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 sống hoàn toàn hoại tử 1/3 xa vạt 2 ca hoại tử có tiền sử hút thuốc lá và tiếp tục hút thuốc khi nằm viện
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=17

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2