intTypePromotion=1

BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 7

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
305
lượt xem
68
download

BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CÁC ĐẶC TÍNH ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY 7.1 Tầm quan trọng của các đặc tính động cơ Đặc tính động cơ là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của động cơ với các thông số công tác của nó. Có rất nhiều thông số đặc trưng cho chế độ công tác của động cơ nhưng người tăng áp thường chọn thông số độc lập làm biến số khi xây dựng đặc tính cho động cơ. Các thông số độc lập thường được chọn là vòng quay (n) và phụ tải. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 7

  1. CHUƠNG 7 CÁC ĐẶC TÍNH ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY 7.1 Tầm quan trọng của các đặc tính động cơ Đặc tính động cơ là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của động cơ với các thông số công tác của nó. Có rất nhiều thông số đặc trưng cho chế độ công tác của động cơ nhưng người tăng áp thường chọn thông số độc lập làm biến số khi xây dựng đặc tính cho động cơ. Các thông số độc lập thường được chọn là vòng quay (n) và phụ tải. Đặc trưng cho phụ tải của động cơ là áp suất có ích bình quân pe. Ngoài ra còn có thể dùng chỉ số thanh răng bơm cao áp ha hoặc lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình để đặc trưng cho phụ tải của động cơ. Tùy theo cách lựa chọn biến số và điều kiện xây dựng, người tăng áp có được nhiều loại đặc tính khác nhau: đặc tính phụ tải, đặc tính tốc độ, đặc tính chân vịt, đặc tính điều chỉnh, đặc tính tổng hợp… Dựa vào các đường đặc tính của động cơ đã được xây dựng, người tăng áp biết rằng quy luật thay đổi của các thông số, từ đó có thể tìm ra phương án khai thác động cơ một cách tối ưu để đạt được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tin cậy và an toàn khi điều kiện khai thác bên ngoài thay đổi, mặt khác còn làm cơ sở so sánh với các đặc tính khai thác hiện tại, phán đoán các hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình khai thác động cơ, đưa ra được các biện pháp sữa chữa kịp thời khi sự cố. 7.2 Đặc tính phụ tải 7.2.1. Khái niệm Đặc tính phụ tải là đặc tính biểu thị mối quan hệ giữa các thông số cơ bản của động cơ với phụ tải của động cơ khi tốc độ quay của trục khuỷu được duy trì không đổi. Đặc tính phụ tải được áp dụng cho những động cơ khi khai thác với tốc độ quay của động cơ được duy trì không đổi, như các động cơ lai máy phát điện hay động cơ lai chân vịt biến bước. 7.2.2. Quy luật biến thiên của các thông số cơ bản a. Công suất có ích Với áp suất có ích bình quân pe [kG/cm2], đường kính xy lanh và hành trình piston D và S [m], vòng quay n [v/p], số xy lanh i, số kỳ là m thì công suất có ích của động cơ Ne được tính theo công thức: 0,785. pe .D 2 .S .n.i [mã lực] (7-1) Ne = 0,45.m http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 102
  2. Với mỗi động cơ cụ thể, các thông số như đường kính xy lanh D, hành trình piston S, số xy lanh i, hệ số kỳ m đều không đổi, do đó, công suất có ích của động cơ có thể được viết: N e = k . pe .n [mã lực] Vậy trong đặc tính phụ tải, mối quan hệ giữa công suất Ne và pe khi n = const sẽ là đường bậc nhất đi qua gốc toạ độ. (Hình 7-1) Công suất chi phí cho cơ giới của động cơ Nm khi vòng quay không đổi sẽ là một giá trị không đổi: Nm = A.nβ, với A, β, n không đổi nên Nm = const. Công suất chỉ thị Ni được xác định: (7-2) Ni = Ne + N m Vậy công suất chỉ thị trong đặc tính phụ tải là một đường bậc nhất không qua gốc toạ độ (khi pe = 0 nên Ni = Nm) Hình 7.1 Đặc tính phụ tải Hiệu suất cơ giới của động cơ được tính: Nm ηm = 1 − (7-3) Ni Khi tăng tải, Ni tăng lên, còn Nm thì không đổi, do đó hiệu suất cơ giới cũng tăng lên. Hiệu suất chỉ thị của động cơ được tính: 632,3 ηi = (7-4) gi .QH Mà gi lại có quan hệ với pi như sau: ηn . ps g i = 318,4. α .Lo .Ts . pi Do đó: http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 103
  3. L o Ts η i = 1986. . .α . p i (7-5) Q H .η n Ps Ở mổi chế độ khai thác cụ thể, khi vòng quay không đổi, các tỷ số Lo/ηn, Ts/ps thay đổi không lớn lắm, do đó hiệu suất chỉ thị ηi chủ yếu phụ thuộc vào α và pi. Từ chế độ không tải, khi tăng dần phụ tải của động cơ (lượng nhiên liệu cung cấp chu chu trình tăng lên) sẽ làm cho hiệu suất chỉ thị ηi tăng lên. Điều này được lý giải do lượng nhiên liệu cung cấp còn quá ít nên hệ số dư lượng không khí α có giá trị tương đối lớn, do đó việc tăng nhiên liệu sẽ làm cho pi tăng lên nhanh hơn sự giảm đi của α, tức là α ảnh hưởng không nhiều tới ηi. Càng tăng phụ tải, đến một lúc nào đó sẽ làm cho α giảm đến giá tối ưu, khi đó ηi đạt giá trị cực đại. Sau đó, nếu tiếp tục tăng phụ tải sẽ làm cho hệ số dư lượng không khí α giảm nhiều hơn làm quá trình cháy càng kém đi dẫn tới việc tăng của pi ít hơn việc giảm của α. Kết qủa là hiệu suất chỉ thị ηi lại giảm đi. Như vậy, trong đặc tính phụ tải, hiệu suất chỉ thị là một đường cong có cực đại. Hiệu suất có ích của động cơ ηe được tính theo công thức: ηe = ηi .ηm (7-6) Như trên đã phân tích, trong đặc tính phụ tải, hiệu suất chỉ thị ηi là một đường cong có cực đại, còn hiệu suất cơ giới ηm là một đường đồng biến. Do đó hiệu suất có ích cũng là một đường cong có cực đại. Trong đặc tính phụ tải giá trị của ηe thường đạt giá trị cực đại tại khoảng 60 ÷ 80% pe định mức. Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị và có ích của động cơ được tính: 632,3 632,3 ; (7-7) gi = ge = ηi .QH ηe .QH Như vậy, sự biến thiên của suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị gi và suất tiêu hao nhiên liệu có ích ge có quy luật ngược lại với hiệu suất chỉ thị ηi và hiệu suất có ích ηe, tức là suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị và có ích đều là những đường cong có cực tiểu. Trong đặc tính phụ tải giá trị của ge cũng đạt giá trị cực tiểu tại khoảng 60 ÷ 80% định mức. Quy luật biến thiên của các thông số chính trong đặc tính phụ tải được thể hiện trên hình 7-1. Đặc tính phụ tải của động cơ được đặc trưng bằng các chế độ: Chế độ không tải: pe = 0; ge = ∞ Chế độ kinh tế: ge đạt giá trị nhỏ nhất ge min ⎛ ⎞ g Chế độ định mức: ⎜ e ⎟ min ⎜⎟ ⎝ Ne ⎠ 7.3 Đặc tính ngoài 7.3.1 Khái niệm http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 104
  4. Đặc tính ngoài của động cơ là mối quan hệ giữa các thông số cơ bản của động cơ: công suất, mômen, suất tiêu hao nhiên liệu…với tốc độ quay của động cơ, khi lượng nhiên liệu cung cấp chu chu trình không đổi. Từ khái niệm về đường đặc tính ngoài, thì ứng với mỗi vị trí tay ga sẽ có một đường đặc tính ngoài. Như vậy một động cơ sẽ có rất nhiều đường đặc tính ngoài, nhưng người ta chia đường đặc tính ngoài của động cơ thành năm loại đặc tính ngoài cơ bản sau: 1. Đặc tính ngoài giới hạn (đường 1) là đường đặc tính tương ứng với tay ga đặt ở vị trí lớn nhất, bị giới hạn bởi chốt giới hạn trên thanh răng bơm cao áp (ha = hmax). 2. Đặc tính ngoài nhả khói đen (đường 2) là đường đặc tính tương ứng với tay ga đặt ở vị trí mà tại đó khí xả bắt đầu có màu đen (ha > 100%). 3. Đặc tính định mức (đường 3) là đường đặc tính tương ứng với tay ga mà tại đó động cơ phát ra 100% công suất ( ha = 100%) 4. Đặc tính khai thác (đường 4) là đường đặc tính tương ứng với tay ga mà tại đó động cơ phát ra từ 80% ÷ 85% công suất. 5. Đặc tính bộ phận (đường 5) là các đường đặc tính nằm dưới các đường đặc tính trên. Các biểu thức dùng để phân tích các đặc tính ngoài là các công thức về công suất, mômen, áp suất có ích bình quân: Q 1 .Vs . H .ρ k .η n .η i .η m .n.i Ne = (7-8) α .Lo 30.m Q 1 .Vs . H .ρ k .η n .η i .η m .n.i Me = (7-9) π .m α .Lo QH .ρ .η .η .η .n.i pe = (7-10) α .Lo k n i m Hình 7.2 Các đường đặc tính của động cơ lai chân vịt 1. Đặc tính ngoài giới hạn (ha = hmax) http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 105
  5. 2. Đặc tính ngoài nhả khói đen (ha>100%) 3. Đặc tính ngoài định mức (ha =100%) 4. Đặc tính ngoài khai thác (ha = 85%) 5. Đặc tính ngoài bộ phận (ha
  6. Hiệu suất chỉ thị là thông số đánh giá chất lượng quá trình cháy của động cơ, nếu quá trình cháy của động cơ diễn ra gần ĐCT, không cháy rớt thì hiệu suất chỉ thị cùa động cơ sẽ tăng. Ngược lại, quá trình cháy kéo dài trên đường giãn nở thì hiệu suất chỉ thị của động cơ sẽ giảm. Khi tốc độ quay của động cơ tăng thì chất lượng phun sương của nhiên liệu tăng (do áp suất phun tăng), góc phun sớm không thay đổi do lượng nhiên liệu cấp vào xy lanh trong một chu trình không thay đổi, hệ số dư lượng không khí α gần như không thay đổi, thời gian thực hiện quá trình cháy giảm. Vì vậy, khi tốc độ quay của động cơ tăng thì ηi thay đổi rất ít. d. Hiệu suất cơ giới: Hiệu suất cơ giới được tính bằng công thức: p − pm pe p ηm = (7-17) =i = 1− m pi pi pi Khi tốc độ quay của động cơ tăng thì áp suất cơ giới trung bình pm của động cơ tăng, nhưng áp suất chỉ thị trung bình pi của động cơ không tăng, do đó khi tốc độ quay của động cơ tăng thì hiệu suất cơ giới của động cơ giảm. e. Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị: Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị của động cơ được tính bằng công thức: Gnl (g / ml.h ) (7-18) gi = Ni Hay: Gnl = gi .N i (Kg/h) (7-19) Thay Gnl = gi .N i vào công thức tính hiệu suất chỉ thị của động cơ 632,3.N i ηi = (7-20) Gnl .QH 632,3.N i 1 ηi = Ta có: (7-21) =A gi .N i .QH gi Như vậy gi biến đổi tỷ lệ nghịch với ηi. Tương tự như vậy ta cũng có kết luận sự biến đổi của ge cũng tỷ lệ nghịch với ηe. Sự biến thiên của các thông số trên được biểu diễn trên đồ thị hình 7-3 a. Hệ số nạp: Sự thay đổi các thông số trong biểu thức tính hệ số nạp của động cơ tăng áp cũng tương tự của động cơ bốn kỳ không tăng áp, trong trường hợp khi khi tăng tốc độ quay của động cơ, tốc độ quay của tua bin cũng tăng do động năng của khí xả tăng, lượng không khí nạp vào xy lanh giảm ít hơn so với động cơ không tăng áp, kết qủa là hệ số nạp của động cơ tăng áp sẽ giảm ít hơn so với động cơ không tăng áp. b. Hệ số dư lượng không khí: Tương tự như hệ số nạp ηn các thông số trong biểu thức tính hệ số dư lượng không khí của động cơ tăng áp cũng thay đổi giống như của động cơ không tăng http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 107
  7. áp, nhưng ρk tăng khi tăng tốc độ quay của động cơ, do tốc độ tua bin tăng. Điều đó cho phép α tăng chút ít khi tăng tốc độ quay của động cơ. c. Hiệu suất chỉ thị: Khi tốc độ quay của động cơ tăng sẽ dẫn đến hệ số dư lượng không khí tăng, kết qủa là hiệu suất chỉ thị của động cơ giảm ít hơn so với động cơ không tăng áp. Các thông số khác có sự thay đổi giống như đối với động cơ không tăng áp. 7.4 Đặc tính chân vịt Đặc tính chân vịt là mối quan hệ giữa các thông số cơ bản của động cơ với vòng quay khi động cơ làm việc trực tiếp với chân vịt. Chân vịt tiếp nhận công suất, mômen do động cơ sản ra trừ đi phần tổn thất năng lượng khi truyền từ động cơ đến chân vịt. Sự thay đổi công suất, mômen tiêu thụ của chân vịt phụ thuộc vào số vòng quay và nếu coi tổn thất năng lượng truyền động không đáng kể thì công suất, mômen tiêu thụ của chân vịt được xác định theo các công thức sau : (7-22) N e = C.n x (7-23) M e = C.n x −1 Trong đó : x = 2,5 ÷ 3,2 tuỳ thuộc vào hình dạng vỏ tàu. Ví dụ: tàu lướt x = 2,5; tàu hàng x = 3. C, C’: hằng số phụ thuộc vào lượng nước chiếm của tàu, tình trạng biển, tình trạng chân vịt, vỏ tàu, chiều sâu của vùng biển, tình trạng luồng lạch… C: hệ số sức cản. Do công su ất độ ng cơ p hát ra tỷ l ệ thu ận v ới hàm b ậc ba của số vòng quay nên khi tố c độ q uay củ a đ ộng cơ n = 1 03% n đ m thì công su ất củ a đ ộng cơ đ ã quá t ải 10%. Khi khai thác động cơ ở vòng quay nhỏ (20 ÷ 30% n đ m) thì công suất của động cơ rất nhỏ. Từ đó có thể kết luận rằng không nên khai thác động cơ ở chế độ vòng quay lớn hơn 100%.nđm, mặt khác nếu làm việc ở chế độ rất nhỏ tải, tốc độ quay của động cơ có thể sẽ dao động do lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình quá bé, chất lượng phun sương sẽ kém, nhiên liệu phân bố không đồng đều trong thể tích công tác của xy lanh. Khi hệ số C tăng các đường đặc tính chân vịt tương ứng sẽ dịch chuyển về phía trục tung, lúc này động cơ khai thác ở chế độ nặng nề hơn. Khi hệ số C giảm các đường đặc tính chân vịt tương ứng sẽ dịch chuyển về phía ngược lại, lúc này động cơ khai thác ở chế độ nhẹ nhàng hơn (Hình 7-3) Sự thay đổi của hiệu suất cơ giới trong đặc tính chân vịt phụ thuộc vào công suất tổn hao cho cơ giới và công suất chỉ thị của động cơ. Giống như trong đặc tính ngoài, khi công suất chỉ thị của động cơ tăng lên thì hiệu suất cơ giới tăng. Nm ηm = 1 − (7-24) Ni http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 108
  8. Trong đặc tính chân vịt, khi tăng vòng quay của động cơ bắt đầu tăng từ vòng quay tối thiểu, hiệu suất cơ giới tăng lên khá nhanh. Càng gần đặt đến vòng quay định mức (khoảng 70 ÷ 100% nđm), hiệu suất cơ giới tăng lên không đáng kể. Hình 7.3 Các đường đặc tính của động cơ lai chân vịt. Quy luật biến thiên của các thông số gi, ge, ηi, ηe, của động cơ trong đặc tính chân vịt cũng gần tương tự như trong đặc tính ngoài nhưng trong đặc tính chân vịt, giá trị ge đạt cực tiểu tại khoảng 85 ÷ 95% vòng quay định mức. Hình 7.4: Đặc tính phối hợp công tác của động cơ lai chân vịt. http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 109
  9. H ình 7.5 : Đặc tính chân vịt động cơ hãng Man B –W Câu hỏi ôn tập chương: 1. Ñònh nghóa, veõ vaø phaân tích ñöôøng ñaëc tính chaân vòt cuûa ñoäng cô. 2. Trình baøy khaùi nieäm vaø cho bieát moái quan heä giöõa caùc ñöôøng ñaëc tính: ngoaøi, taûi, chaân vòt treân heä ñoäng löïc taøu thuyû. 3.Trình baøy ñaëc tính phuï taûi cuûa ñoäng cô diesel, nhöõng ñoäng cô naøo laøm vieäc theo ñaëc tính naøy? 4.Trình baøy veà ñaëc tính ngoaøi vaø öùng duïng treân taøu thuyû? 5.Trình baøy veà ñaëc tính chaân vòt, phaïm vi öùng duïng trong khai thaùc heä ñoäng löïc taøu thuûy. 6. Ñònh nghóa, veõ vaø phaân tích ñöôøng ñaëc tính taûi cuûa ñoäng cô. http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 110
  10. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Trịnh Đình Bích, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Trung Cương, Vũ Hải Phong (1995), Động cơ diesel tàu thuỷ, Trường đại học Hàng hải. [2]. Nguyễn Trí Minh, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Trung Cương (2006), Động cơ diesel tàu thuỷ, Trường đại học Hàng hải. [3]. Nguyễn Tất Tiến (2000), Nguyên lý động cơ đốt trong, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [4]. Lê Viết Lượng (2000), Lý thuyết động cơ diesel, Nxb Giáo dục Hà Nội. [5]. Trần Hữu Nghị (1993), Động cơ diesel tàu thuỷ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội. [6]. GS. Iu. Ia Pho-min, GS. Trần Hữu Nghị (1990), Xác định công suất diesel tàu thuỷ và đặc tính của nó, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội. [7]. GS. Iu. Ia Pho-min, GS. Trần Hữu Nghị (1990), Các đặc tính của động cơ diesel tàu thủ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội. [8]. GS. Iu. Ia Pho-min, GS. Trần Hữu Nghị (1990), Các chế độ làm việc của diesel tàu thuỷ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội. [9]. John B.Heywood (1988), Internal Combustion Engine Fundamentals, McGraw-Hill Book Co. [10]. DA Taylor (2001), Introduction to Marine Engineering, Butterworth Heinemann. [11]. Dr Denis Griffiths (2001), Marine Medium Speed Diesel Engines, MEP Series, Volume 1. Part 3, Institute of Marine Engineers, MPG, UK. [12]. Khristen Knak (1990) Diesel Motor Ship’s Engines and Machinary , Marine Managentmen(Holdings)Ltd. [13].Doug Woodyard (2004) Pounder’s Marine Diesel Engines and Gas Turbines – Eighth Editions , Butterworth Heinemann [14].A.J Wharton (2005) Diesel Engines - Third Edition , Butterworth Heinemann [15]. John B.Woodward (1988) Low speed Marine Diesel , Robert E.Krieger Publishing Company. [16]. Các tài liệu của các hãng chế tạo động cơ. http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 111
  11. MỤC LỤC PHẦN II. LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Chương 1. Chu trình lý tưởng động cơ đốt trong 1.1 Khái niệm cơ bản 1.2 Các chu trình lý tưởng 1.3 Hiệu suất nhiệt của chu trình lý tưởng 1.4 So sánh hiệu suất nhiệt của các chu trình lý tưởng Chương 2. Các quá trình công tác của động cơ đốt trong 2.1 Quá trình nạp 2.2 Quá trình nén 2.3 Quá trình cháy 2.4 Quá trình giãn nở. Chương 3. Quá trình cháy và tạo hỗn hợp trong động cơ Diesel 3.1 Các giai đoạn của quá trình cháy 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn của quá trình cháy. 3.3 Quá trình tạo hỗn hợp 3.4 Các dạng buồng cháy Chương 4. Các thông số chỉ thị và có ích của động cơ đốt trong 4.1 Đồ thị công chỉ thị 4.2 Áp suất chỉ thị và có ích bình quân 4.3 Công suất chỉ thị và có ích của động cơ 4.4 Các hiệu suất và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ 4.5 Quan hệ giữa suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị và áp suất chỉ thị bình quân 4.6 Cân bằng nhiệt động cơ Diesel Chương 5. Quá trình trao đổi khí ở động cơ hai kỳ 5.1 Các đặc điểm của quá trình 5.2 Các giai đoạn của quá trình trao đổi khí 5.3 Thời gian tiết diện trao đổi khí 5.4 Ảnh hưởng của phương pháp sử dụng tăng áp đến quá trình trao đổi khí trong động cơ hai kỳ 5.5 Mộ số hệ thống trao đổi khí ở động cơ hai kỳ Chương 6. Tăng áp động cơ Diesel tàu thuỷ 6.1 Mục đích của tăng áp cho động cơ Diesel tàu thuỷ 6.2 Sử dụng năng lượng khí xả cho tăng áp Diesel tàu thuỷ 6.3 Sự thay đổi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của động cơ khi tăng áp 6.4 Tăng áp động cơ Diesel bốn kỳ 6.5 Tăng áp động cơ Diesel hai kỳ 6.6 Làm mát không khí tăng áp http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 112
  12. 6.7 Kết cấu tổ hợp tua bin máy nén tăng áp Diesel tàu thuỷ 6.8 Khai thác tổ hợp tua bin máy nén tăng áp. Chương 7. Các đặc tính động cơ Diesel tàu thuỷ 7.1 Tầm quan trọng của các đặc tính động cơ 7.2 Đặc tính phụ tải 7.3 Đặc tính ngoài 7.4 Đặc tính chân vịt http://www.ebook.edu.vn Động cơ Diesel tàu thủy - Đại học GTVT TP.HCM - 2008 113
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2