intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Kế toán hành chính sự nghiệp: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

0
410
lượt xem
92
download

Bài giảng Kế toán hành chính sự nghiệp: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kế toán hành chính sự nghiệp được biên soạn nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành Kế toán. Tập bài giảng cung cấp những kiến thức cơ bản về hạch toán kế toán trong đơn vị HCSN, giúp sinh viên và bạn đọc nắm vững và vận dụng tốt các quy định của chế độ kế toán HCSN vào công tác thực tế. Tập bài giảng gồm 7 chương, và sau đây là phần 2 của bài giảng trình bày nội dung của 4 chương tiếp theo: chương 4 kế toán các khoản thanh toán, chương 5 kế toán nguồn kinh phí và các khoản thu, chương 6 kế toán các khoản chi trong đơn vị HCSN, chương 7 báo cáo tài chính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán hành chính sự nghiệp: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

  1. Chương 4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN Mục tiêu: + Giúp cho người học nhận thức đối tượng kế toán là các khoản phải thu ở khách hàng, phải trả cho khách hàng, các khoản vay, nợ, tạm ứng qua kho bạc, các khoản ứng trước, trả trước, các khoản nhận trước trong các đơn vị HCSN. + Trang bị cho người học phương pháp kế toán công nợ thanh toán các khoản phải thu, các khoản phải trả trong các đơn vị HCSN. 4.1. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 4.1.1. Khái niệm Các nghiệp vụ thanh toán của đơn vị HCSN phát sinh trong mối quan hệ giữa đơn vị với các đối tượng bên trong và bên ngoài nhằm giải quyết các quan hệ tài chính liên quan tới quá trình hình thành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước và kinh phí khác. 4.1.2. Nội dung các nghiệp vụ thanh toán Các nghiệp vụ thanh toán trong đơn vị HCSN là những quan hệ thanh toán giữa đơn vị với Nhà nước, với các tổ chức, cá nhân bên ngoài về quan hệ mua, bán, dịch vụ, vật tư, sản phẩm, hàng hóa và các quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên, cấp dưới, với viên chức và các đối tượng khác trong đơn vị. * Các nghiệp vụ thanh toán nếu được phân loại theo đối tượng thanh toán thì có: ­ Các khoản phải thu khách hàng. ­ Tạm ứng cho cán bộ, nhân viên của đơn vị. ­ Các khoản phải thanh toán cho người cung cấp. ­ Phải thanh toán cho công chức, viên chức và đối tượng khác. ­ Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ BHTN phải nộp. ­ Các khoản phải nộp Nhà nước về thuế và lệ phí. ­ Kinh phí cấp cho cấp dưới ­ Thanh toán nội bộ cấp trên và cấp dưới. * Xét theo tính chất công nợ phát sinh ­ Thanh toán các khoản phải thu (khách hàng mua, CNV, cho vay, thuế GTGT khấu trừ, các khoản phải thu khác). ­ Thanh toán các khoản phải trả (phải trả người bán, nội bộ, thanh toán các khoản cho Nhà nước, phải nộp theo lương, phải nộp khác) 4.1.3. Nguyên tắc kế toán thanh toán Để quản lý tốt các khoản phải thu và nợ phải trả, hạch toán các nghiệp vụ thanh toán cần tôn trọng các quy định sau: + Mọi khoản thanh toán của đơn vị phải được kế toán chi tiết từng nội dung thanh toán cho từng đối tượng và từng đợt thanh toán. + Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, thu hồi nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn, kinh phí. 54
  2. Đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp ngân sách, tránh gây tổn thất kinh phí cho Nhà nước. + Những khách nợ, chủ nợ mà đơn vị có quan hệ giao dịch thanh toán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn kế toán cần phải lập bảng kê nợ, phải đối chiếu, xác nhận công nợ cho nhau, và có kế hoạch thu hồi hoặc trả nợ kịp thời, tránh tình trạng kê đọng làm tổn thất kinh phí của nhà nước. + Trường hợp một đối tượng vừa là phải thu, vừa là phải trả, sau khi hai bên đối chiếu, xác nhận nợ có thể lập chứng từ để thanh toán bù trừ. + Các khoản phải thu và nợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết chi từng khoản con nợ và chủ nợ theo cả hai chiều số lượng và giá trị. 4.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 4.2.1. Nội dung các khoản phải thu Theo tính chất và đối tượng thanh toán, các khoản phải thu gồm: ­ Các khoản phải thu của đơn vị sự nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, nhượng bán, thanh lý TSCĐ ­ Các khoản phải thu của đơn vị sự nghiệp đối với Nhà nước theo các đơn đặt hàng. ­ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý ­ Các khoản phải thu khác. 4.2.2. Nhiệm vụ kế toán Kế toán phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản phải thu, từng đơn đặt hàng và từng lần thanh toán. Mọi khoản nợ phải thu của đơn vị đều phải được kế toán ghi chi tiết theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ thanh toán. Số nợ phải thu của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải thu trên tài khoản chi tiết của các đối tượng nợ. Các khoản nợ phải thu của đơn vị bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết cho từng đối tượng nợ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Trong kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời. Tài khoản này còn phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ quyết định xử lý và các khoản bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá đã có quyết định xử lý, bắt bồi thường vật chất. 4.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng ­ HĐ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do kế toán của ĐV lập làm căn cứ xác định doanh thu. ­ Đơn đặt hàng của khách hàng ­ Cá chứng từ phản ánh thanh toán công nợ ­ Biên bản quyết định xử lý khi phát hiện thiếu hàng hóa, vật tư, sản phẩm ­ Khế ước cho vay, mượn đối với vật tư, hàng hóa cho vay, mượn… ­ Bảng kê tính lãi đối với các khoản lãi cho vay, lãi trái phiếu… ­ Ngoài ra còn có: Biên lai thu tiền, quyết định thu hồi các khoản chi sai chế độ… 55
  3. 4.2.4. Tài khoản kế toán sử dụng * Kết cấu TK 311 – Các khoản phải thu ­ Bên Nợ: + Số tiền phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa,... + Các khoản chi hoạt động, chi dự án, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, chi đầu tư XDCB không được duyệt bị xuất toán phải thu hồi. + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. + Số tiền phải thu về bồi thường vật chất + Các khoản phải thu về cho vay, cho mượn tạm thời + Các khoản phải thu khác ­ Bên Có: + Các khoản phải thu đã thu được + Số thuế GTGT đơn vị đã được khấu trừ, được hoàn lại + Số tiền ứng trước, trả trước của khách hàng + Số tiền đã thu về bồi thường vật chất ­ Dư Nợ: + Các khoản nợ còn phải thu + Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ và số thuế GTGT được hoàn lại nhưng ngân sách chưa hoàn trả. Hoặc Dư Có: Số ứng trước của người mua. * Tài khoản 311 có 3 TK cấp 2: ­ TK 311.1: Phải thu của khách hàng ­ TK 311.3: Thuế GTGT được khấu trừ ­ TK 311.8: Các khoản phải thu khác 4.2.5. Phương pháp hạch toán * Kế toán phải thu của khách hàng (TK 311.1) 1. Phản ánh doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền: Nợ TK 311.1: Các khoản phải thu Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh Có TK 333.1: Các khoản phải nộp Nhà nước 2. Xác định giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại: Nợ TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh Nợ TK 333.1: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 311.1: Các khoản phải thu 3. Nhận được tiền do khách hàng trả nợ hoặc khách hàng ứng trước tiền: Nợ TK 111, 112 Có TK 311.1: Các khoản phải thu 4. Nợ không thu được ghi chi hoạt động hoặc chi dự án: Nợ TK 661, 662… Có TK 311.1: Các khoản phải thu 56
  4. 5. Bù trừ trên cùng một đối tượng: Nợ TK 331.1: Các khoản phải trả Có TK 311.1: Các khoản phải thu 6. Xoá sổ nợ phải thu không đòi được: Nợ TK 631: Chi hoạt động sản xuất kinh doanh Có TK 311.1: Các khoản phải thu * Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 311.3) 1. Khi mua vật tư hàng hoá được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (áp dụng cho đơn vị tham gia SXKD hoặc thực hiện các dự án viện trợ không hoàn lại): Nợ TK 152, 153, 155, 631, 662 Nợ TK 333.1: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331 2. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng cho SXKD số thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ ghi: Nợ TK 333.1: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 (33312) 3. Mua hàng được hưởng CKTM, GGHM hoặc hàng mua trả lại cho người bán: Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152, 153, 155 Có TK 311.3: Thuế GTGT được khấu trừ 4. Cuối kỳ kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra phải nộp: Nợ TK 333.1: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Có TK 311.3: Thuế GTGT được khấu trừ 5. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi chi hoạt động: Nợ TK 661, 662, 631, 635 Có TK 311.3: Thuế GTGT được khấu trừ 6. Khi được Nhà nước hoàn lại thuế: Nợ TK 111, 112 Có TK 311.3: Thuế GTGT được khấu trừ * Kế toán các khoản phải thu khác (TK 311.8) 1. Trường hợp vật tư, hàng hóa và số tiền mặt tồn quỹ phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 311. 8: Phải thu khác Có TK 111, 152, 153, 155 2. Những TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn vay, bằng nguồn vốn kinh doanh, khi phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ Nợ TK 311.8: Phải thu khác Có TK 211, 213 57
  5. 3. Những TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN khi phát hiện thiếu Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ Nợ TK 466: Nguồn KP đã hình thành TSCĐ (GTCL) Có TK 211, 213 Đồng thời phản ánh GTCL bị thiếu mất phải thu hồi: Nợ TK 311.8 Có TK 511.8 Khi có quyết định xử lý Nợ TK 511.8: Nếu cho phép xoá bỏ Nợ TK 111, 112, 334: Nếu cá nhân phải bồi thường Có TK 311.8 4. Các khoản nợ phải thu vì lý do nào đã không đòi được Nợ TK 661, 662 Có TK 311.8: Phải thu khác 5. Các khoản đã chi hoạt động hoặc chi dự án không được duyệt phải thu hồi Nợ TK 311.8: Phải thu khác Có TK 661, 662, 635 6. Lãi đầu tư tài chính chưa thu được: Nợ TK 311.8: Phải thu khác Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh 7. Thu hồi được các khoản phải thu khác Nợ TK 111, 112, 152 Có TK 311.8: Phải thu khác 4.3. KẾ TOÁN TẠM ỨNG 4.3.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý Tiền tạm ứng là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động hành chính, sự nghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị. Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng để chi tiêu cho các công vụ như: mua sắm văn phòng phẩm, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, chi công tác phí, chi nghiệp vụ phí, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản tương đương tiền. Tiền tạm ứng được quản lý, chi tiêu, thanh toán hoàn ứng theo chế độ quy định, trên cơ sở nguyên tắc chung như sau: Chỉ được cấp chi tạm ứng trên cơ sở lệnh chi của thủ trưởng, kế toán trưởng trong đơn vị. Chỉ được cấp chi tạm ứng cho cán bộ, viên chức thuộc danh sách lương của đơn vị để đảm bảo khả năng hoàn ứng khi đến hạn. Tiền tạm ứng phải chi trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ. Chi tạm ứng cho các đối tượng đã thực hiện thanh toán đúng quy định các lần tạm ứng trước đã. Tiền tạm ứng phải được theo dõi: Sử dụng, thanh toán, đúng mục đích và đúng hạn. 58
  6. 4.3.2. Nhiệm vụ kế toán thanh toán tạm ứng Theo dõi, phản ánh số tiền tạm ứng khi tạm ứng tới lúc thanh toán từ các chứng từ gốc hợp lý, hợp pháp. Ghi chép nghiệp vụ tạm ứng theo lần tạm ứng, đối tượng tạm ứng trên sổ kế toán chi tiết, tổng hợp. Thực hiện nghiêm ngặt công tác quản lý giám sát số tiền tạm ứng từ khi chi tới lúc thanh toán. Báo cáo thường xuyên tình hình chi tiêu thanh toán tạm ứng trong đơn vị. 4.3.3. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Giấy đề nghị tạm ứng ­ Giấy thanh toán tạm ứng ­ Giấy đi đường, phiếu nhập kho và các chứng từ khác liên quan 4.3.4. Tài khoản sử dụng Tài khoản 312 – Tạm ứng Kết cấu: + Bên nợ: Các khoản tiền, vật tư tạm ứng + Bên có: + Các khoản tạm ứng đã được thanh toán + Số tạm ứng dùng không hết nhập quỹ hoặc trừ vào lương + Dư nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán 4.3.5. Phương pháp kế toán 1. Xuất tiền hoặc vật tư tạm ứng cho cán bộ công nhân viên Nợ TK 312: Tạm ứng Có TK 111, 112, 152, 153, 155 2. Khi cán bộ, công nhân viên thanh toán số chi tạm ứng ­ TH1: Tạm ứng dùng không hết nhập quỹ Nợ TK 111, 112, 334 Có TK 312: Tạm ứng ­ TH2: Nếu thanh toán bằng chứng từ như: HĐ mua hàng và các chứng từ khác có liên quan + Nếu số tạm ứng chi vừa đủ Nợ TK 152, 153, 211, 661, 662 Có TK 312: Tạm ứng + Nếu số tạm ứng < số thực chi: Nợ TK 152, 153, 155 Có TK 312: Số đã tạm ứng Có TK 111, 112: Số tạm ứng thiếu + Nếu số tạm ứng > số thực chi:  Số thực chi: Nợ TK 152, 153 Có TK 312: Tạm ứng 59
  7.  Số tạm ứng thừa: Nợ TK 111, 112, 334 Có TK 312: Tạm ứng 4.4. KẾ TOÁN KINH PHÍ CẤP CHO CẤP DƯỚI 4.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Giấy rút dự toán kinh phí: Là chứng từ do đơn vị lập ­ Uỷ nhiệm chi: ĐV cấp trên cấp KP cho ĐV cấp dưới bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. ­ Báo cáo tình hình KP và quyết toán KP đã sử dụng ở cấp dưới đã được duyệt. 4.4.2. Tài khoản sử dụng TK 341: KP cấp cho cấp dưới. Kết cấu: ­ Bên Nợ: Số KP đã cấp, đã chuyển cho cấp dưới ­ Bên Có: + Thu hồi số KP thừa không sử dụng hết + Kết chuyển số KP đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới để ghi giảm nguồn KP ­ TK này không có số dư (Cấp cho cấp dưới dùng không hết thì thu hồi lại). 4.4.3. Phương pháp hạch toán 1. Cấp trên cấp KP cho cấp dưới bằng dự toán chi ­ Cấp trên: Có TK 008, 009 ­ Cấp dưới: Nợ TK 008, 009 2. Khi cấp dưới rút dự toán chi về sử dụng ­ Cấp trên: Nợ TK 341: KP cấp cho cấp dưới Có TK 461, 462 ­ Cấp dưới: Nợ TK 111, 112 Có TK 461, 462 Đồng thời: Có TK 008, TK 009 3. Cấp trên cấp KP cho cấp dưới bằng tiền hoặc tài sản ­ Cấp trên: Nợ TK 341: KP cấp cho cấp dưới Có TK 111, 112, 152, 153 ­ Cấp dưới: Nợ TK 111, 112, 152, 153 Có TK 461, 462 4. Cấp dưới nộp KP thừa không sử dụng hết cho cấp trên ­ Cấp trên: Nợ TK 111, 112 Có TK 341: KP cấp cho cấp dưới ­ Cấp dưới: Nợ TK 461, 462 Có TK 111, 112 5. Khi cấp dưới gửi báo cáo quyết toán cho cấp trên và được duyệt ­ Cấp trên: Nợ TK 461, 462 Có TK 341: KP cấp cho cấp dưới ­ Cấp dưới: Nợ TK 461, 462 Có TK 661, 662 60
  8. 4.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ 4.5.1. Nội dung các khoản phải trả Các khoản phải trả trong đơn vị hành chính sự nghiệp thường phát sinh trong các quan hệ giao dịch giữa đơn vị với người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, kinh phí tạm thu, tạm giữ. Nội dung cụ thể các khoản phải trả gồm: ­ Các khoản nợ phải trả cho người bán, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, vật tư, người nhận thầu về XDCB, sửa chữa lớn. ­ Các khoản nợ vay, lãi về nợ vay phải trả. ­ Giá trị tài sản chưa xác định được nguyên nhân chờ giải quyết. ­ Các khoản phải trả khác như: phạt bồi thường vật chất. 4.5.2. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả Mọi khoản nợ phải trả của đơn vị đều phải được kế toán ghi chi tiết theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ thanh toán. Số nợ phải trả của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải trả trên tài khoản chi tiết của các chủ nợ. Thanh toán kịp thời, đúng hạn cho các công nợ cho các chủ nợ, tránh gây ra tình trạng dây dưa kéo dài thời hạn trả nợ. Các khoản nợ phải trả của đơn vị bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết theo cho từng chủ nợ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. 4.5.3. Kế toán các khoản phải trả a. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Hoá đơn mua hàng. ­ Khế ước nhận nợ của đơn vị. ­ Biên bản kiểm kê tài sản. ­ Phiếu chi. ­ Giấy báo Nợ ­ Giấy báo Có của kho bạc… b. Tài khoản sử dụng * Kết cấu TK 331: Các khoản phải trả ­ Bên Nợ: + Các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ, người nhận thầu về XDCB. + Các khoản nợ vay đã thanh toán + Xử lý kiểm kê phát hiện thừa ­ Bên Có: + Số tiền phải trả cho người bán + Các khoản phải trả nợ vay + Kiểm kê phát hiện thừa ­ Dư Có: Số tiền còn phải trả cho các đối tượng Hoặc dư Nợ: Số tiền đã ứng trước, đã trả trước cho các đối tượng. 61
  9. * Tài khoản 331 có 3 TK cấp 2: ­ TK 3311: Phải trả người cung cấp ­ TK 3312: Phải trả nợ vay ­ TK 3318: Phải trả khác c. Phương pháp hạch toán * Kế toán phải trả nhà cung cấp (TK 331.1) 1. Mua chịu hàng hóa, dịch vụ Nợ TK 152, 155, 241, 211: Nếu mua về nhập kho Nợ TK 661, 662, 631, 635: Nếu dùng ngay Nợ TK 311.3: (Nếu có ­ Dùng cho hoạt động SXKD) Có TK 331.1: Phải trả nhà cung cấp 2. Nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ chưa thanh toán tiền: Nợ TK 152, 153, 155, 211, 213 Có TK 331.1: Số tiền phải trả người bán Có TK 333.7: Thuế nhập khẩu phải nộp (Nếu có) Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp NSNN và được khấu trừ: Nợ TK 311.3: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp + Tính theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152, 153, 155, 211, 213 Có TK 331.1: Số tiền phải trả người bán Có TK 333.7: Thuế nhập khẩu phải nộp (Nếu có) Có TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp 3. Thanh toán các khoản phải trả hoặc ứng trước tiền hàng cho người bán Nợ TK 331.1: Phải trả nhà cung cấp Có TK 111, 112, 461, 462, 465, 441 Nếu rút dự toán để thanh toán đồng thời ghi: Có TK 008, 009 4. Bù trừ trên cùng một đối tượng Nợ TK 331.1: Phải trả nhà cung cấp Có TK 311.1: Phải thu khách hàng * Kế toán phải trả nợ vay (TK 331.2) 1. Vay tiền để thanh toán nợ, để mua vật tư, hàng hóa hoặc mua TSCĐ Nợ TK 111, 112, 331.1, 152, 153, 155, 211, 241 Có TK 331.2: Phải trả nợ vay ­ Khi công trình XDCB hoàn thành: Nợ TK 211: NG TSCĐ hữu hình Có TK 241: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản 62
  10. 2. Khi trả nợ vay ­ Tiền gốc: Nợ TK 331.2: Phải trả nợ vay Có TK 111, 112 ­ Khi trả nợ vay bằng nguồn KP đầu tư XDCB hoặc các quỹ đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp mua bằng nguồn vốn vay kế toán đồng thời ghi tăng nguồn KP đã hình thành TSCĐ: Nợ TK 431, 441 Có TK 466: Nguồn KP đã hình thành TSCĐ ­ Trường hợp TSCĐ mua vào hoặc đầu tư XDCB bằng nguồn vốn vay để dùng cho hoạt động SXKD khi trả nợ vay bằng các quỹ ghi: Nợ TK 431: Các quỹ Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh ­ Lãi vay: Nợ TK 661, 662, 631 Có TK 111, 112 * Kế toán các khoản phải trả khác (TK 331.8) 1. Trường hợp tài sản thừa khi kiểm kê chờ xử lý Nợ TK 111, 112, 152, 155 Có TK 331.8: Các khoản phải trả khác ­ Khi có quyết định xử lý tài sản thừa, căn cứ quyết định xử lý Nợ TK 331.8: Phải trả khác Có TK 152, 153, 155: Xuất NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hóa Có TK 331.1: Trả lại tiền cho người bán Có TK 461, 462, 465, 441: Ghi tăng nguồn KP 2. Thu tiền ăn, xe đưa đưa đón học sinh Nợ TK 111, 112 Có TK 331.8 3. Chi tiền ăn, xe đưa đón học sinh, hoặc trả lại tiền ăn còn thừa Nợ TK 311.8 Có TK 111, 112 4.6. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC (333) 4.6.1. Những quy định kế toán phải nộp cho nhà nước ­ Đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thu nộp với Nhà nước. ­ Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo số phải nộp, số đã nộp của từng khoản phải nộp Nhà nước. ­ Những đơn vị thu và nộp cho ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán. ­ Đối với những đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định sau : + Doanh thu là doanh thu chưa có thuế + Giá trị vật tư, tài sản, hàng hóa là giá trị chưa có thuế 63
  11. + Phản ánh chính xác thuế GTGT đầu ra và đầu vào phát sinh + Thuế GTGT được hoàn lại, còn phải phải nộp 4.6.2. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Bảng kê các khoản phí, lệ phí ­ Giấy báo Nợ ­ Hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng ­ Bảng kê các khoản thuế phải nộp Nhà nước 4.6.3. Tài khoản kế toán sử dụng * TK 333: Các khoản phải nộp nhà nước ­ Bên Nợ: Các khoản thuế và các khoản khác đã nộp Nhà nước ­ Bên Có: Các khoản thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước ­ Dư Có : Các khoản còn phải nộp cho nhà nước * Tài khoản 333 có 5 TK cấp 2: ­ TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp ­ TK 333.2: Phí, lệ phí ­ TK 333.4: thuế thu nhập doanh nghiệp ­ TK 333.7: Thuế khác ­ TK 333.8: các khoản phải nộp khác 4.6.4. Phương pháp hạch toán * Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ 1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán: Nợ TK 111, 112, 311.1 Có TK 333.1: Thuế GTGT đầu ra Có TK 531: Doanh thu không có thuế GTGT 2. Khi phát sinh thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT Nợ TK 111, 112, 3111 Có TK 511.8: Các khoản thu Có TK 333.1 3. Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, TSCĐ Nợ TK 152, 153, 155, 211: Giá chưa có thuế GTGT Có TK 333.7: Chi tiết thuế nhập khẩu phải nộp Có TK 111, 112, 331: Số tiền phải trả cho người bán Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu + Trường hợp nhập khẩu hàng hóa dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khấu trừ Nợ TK 311.3 Có TK 333.12 64
  12. + Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động HCSN Nợ TK 152, 155, 211, 531, 661, 662 Có TK 333.12 4. Xuất quỹ hoặc rút TGNH nộp thuế vào NSNN Nợ TK 333.12 Có TK 111, 112 5. Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp ­ Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ < số thuế GTGT đầu ra phát sinh Nợ TK 333.1 Có TK 311.3: Số thuế được khấu trừ Có TK 111, 112: Số tiền nộp thuế ­ Khi nộp thuế: Nợ TK 333.1 Có TK 111, 112 ­ Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ > số thuế GTGT đầu ra phát sinh thì số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế. ­ Đơn vị nhận tiền NSNN hoàn lại thuế GTGT đầu vào Nợ TK 111, 112 Có TK 311.3 6. Hàng bán bị trả lại ­ Giá vốn: Nợ TK 155 Có TK 531 ­ Giá bán Nợ TK 531: Giá bán chưa có thuế GTGT Nợ TK 333.1: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Có TK 111, 112, 311 7. Khi được giảm thuế ­ Nếu được trả lại bằng tiền Nợ TK 111, 112 Có TK 531 ­ Nếu được trừ vào số thuế GTGT đầu ra Nợ TK 333.1 Có TK 531 8. Sản phẩm, hàng hóa chịu thuế TTĐB ­ Phản ánh thuế TTĐB phải nộp Nợ TK 531 Có TK 333.7 65
  13. ­ Khi nộp Nợ TK 333.7 Có TK 111, 112 * Kế toán phí, lệ phí 1. Khi thu được phí, lệ phí Nợ TK 111, 112 Có TK 511.1 2. Xác định số tiền thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp Nhà nước Nợ TK 511.1 Có TK 333.2 3. Khi nộp phí, lệ phí vào NSNN Nợ TK 333.2 Có TK 111, 112 * Kế toán thuế TNDN 1. Hàng quý, phản ánh số thuế TNDN phải nộp Nợ TK 421 Có TK 333.4 2. Khi nộp thuế TNDN vào NSNN Nợ TK 333.4 Có TK 111, 112 3. Cuối năm, khi báo cáo quyết toán thuế được duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp ­ TH 1: Thuế TNDN phải nộp thực tế > Số tạm nộp Nợ TK 421: Chênh lệch thu chi chưa xử lý Có TK 333.4: Thuế TNDN phải nộp ­ TH 2: Thuế TNDN phải nộp thực tế < Số tạm nộp Nợ TK 333.4: Thuế TNDN phải nộp Có TK 421: Chênh lệch thu chi chưa xử lý 4. Trường hợp được giảm thuế TNDN Nợ TK 333.4 Có TK 421 * Kế toán thuế TNCN 1. Hàng tháng, xác định số thuế TNCN phải nộp tính trên thu nhập thường xuyên Nợ TK 334 Có TK 333.7 2. Khi nộp vào NSNN Nợ TK 333.7 Có TK 111: Tiền mặt Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng 66
  14. * Thuế khác 1. Thuế khác (thuế môn bài) của đơn vị tham gia hoạt động SXKD phải nộp Nhà nước Nợ TK 631 Có TK 333.7 2. Các khoản thu khác phải nộp cho Nhà nước Nợ TK 511.8 Có TK 333.8 3. Khi nộp cho Nhà nước Nợ TK 333.7, 333.8 Có TK 111, 112 4.7. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VIÊN CHỨC, CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO LƯƠNG Chi về quỹ tiền lương cho CBCNV, học bổng cho học sinh, sinh viên, phụ cấp cho hạ sĩ quan chiến sĩ, lương hưu cho cán bộ nghỉ hưu... trong các đơn vị HCSN là khoản chi thường xuyên cơ bản trong toàn bộ các khoản chi tiêu chủ yếu bằng tiền mặt và có liên quan đến nhiều chính sách chế độ kinh phí. Do đó, khi kế toán thanh toán lương cho CBNV và các đối tượng khác, cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về quản lý tiền lương và quản lý tiền mặt. Ngoài chế độ tiền lương, công chức còn được hưởng chế độ BHXH theo quy định và các khoản chi trả trực tiếp khác. 4.7.1. Kế toán các khoản phải trả viên chức a. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Bảng chấm công ­ Bảng chấm công làm thêm giờ ­ Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm ­ Bảng thanh toán tiền thưởng ­ Bảng thanh toán phụ cấp ­ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ­ Bảng kê thanh toán công tác phí ­ Bảng thanh toán lương ­ Bảng thanh toán học bổng, sinh hoạt phí cho học sinh, sinh viên b. Tài khoản sử dụng TK 334 – Phải trả công nhân viên Kết cấu: ­ Bên Nợ: ­ Tiền lương, tiền công, các khoản phải trả đã trả cho CNV ­ Các khoản đã khấu trừ vào lương ­ Bên Có: ­ Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cán bộ, CNV, người lao động ­ Dư Có: ­ Các khoản còn phải trả cho Cán bộ, CNV, người lao động. c. Phương pháp hạch toán 1. Phản ánh tiền lương phải trả cho CBCNV tính vào chi phí 67
  15. Nợ TK 661, 662, 635, 631 Có TK 334 2. Khi thanh toán tiền lương, tiền công cho CBCNV Nợ TK 334 Có TK 111, 112, 461, 462 ­ Nếu rút dự toán để thanh toán đồng thời phản ánh Có TK 008, 009 3. Các khoản tiền tạm ứng, bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí Nợ TK 334: Phải trả viên chức. Có TK 312: Tạm ứng Có TK 311.8: Các khoản phải thu 4. Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho viên chức hoặc trích quỹ ổn định thu nhập để trả lương Nợ TK 431: Quỹ cơ quan Có TK 334: Phải trả viên chức ­ Khi chi lương, thưởng cho viên chức Nợ TK 334: Phải trả viên chức Có TK 111 5. Số BHXH, BHYT, BHTN viên chức phải nộp, tính trừ vào lương Nợ TK 334: Phải trả viên chức Có TK 332 (3321, 3322, 3324): Các khoản phải nộp theo lương 6. Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độ quy định Nợ TK 332.1: Các khoản phải nộp theo lương Có TK 334: Phải trả viên chức 4.7.2. Kế toán các khoản phải trả cho các đối tượng khác a. Tài khoản sử dụng TK 335 ­ Phải trả các đối tượng khác ­ Bên Nợ: + Học bổng, sinh hoạt phí và các khoản khác đã trả cho các đối tượng + Các khoản đã khấu trừ vào học bổng, sinh hoạt phí + Số đã chi trợ cấp cho người có công ­ Bên Có: + Học bổng, sinh hoạt phí và các khoản khác phải trả + Kết chuyển chi trợ cấp tính vào chi hoạt động ­ Dư Có: Các khoản còn phải trả cho các đối tượng b. Phương pháp hạch toán 1. Tính ra học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho HSSV Nợ TK 661 Có TK 335 68
  16. 2. Khi thanh toán học bổng, SHP cho HSSV: Nợ TK 335 Có TK 111 3. Khi chi trợ cấp cho người có công Nợ TK 335 Có TK 111, 112 4. Cuối kỳ kết chuyển số chi trả thực tế cho người có công tính vào chi hoạt động Nợ TK 661 Có TK 335 4.7.3. Kế toán các khoản phải nộp theo lương a. Những vấn đề chung về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Tổng các khoản phải nộp theo lương là 30,5% trong đó: ­ Tổng số BHXH phải nộp cho Nhà nước là 22% trong đó: Đơn vị sử dụng lao động nộp 16%, người lao động đóng 6%. ­ Tổng số BHYT phải nộp 4,5% trong đó: đơn vị sử dụng lao động đóng 3%, người lao động đóng 1,5%. ­ KPCĐ phải nộp 2% đơn vị sử dụng lao động phải nộp toàn bộ. ­ BHTN phải nộp 2% trong đó: đơn vị sử dụng lao động phải đóng 1%, người lao động đóng 1%. Theo dõi việc trích nộp và thanh toán các khoản BHXH, BHYT của đơn vị phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung và tuân theo các quy định của Nhà nước. Hạch toán chi tiết và tổng hợp theo từng loại quỹ phải nộp theo lượng số phải nộp, đã nộp, chưa nộp. Tính số BHXH thanh toán tại ĐV một cách kịp thời cho các đối tượng được hưởng BHXH. b. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ­ Phiếu nghỉ hưởng BHXH ­ Phiếu trợ cấp BHXH ­ Danh sách nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau ­ Biên lai điều tra tai nạn lao động và các chứng từ khác c. Tài khoản kế toán sử dụng * TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương ­ Bên Nợ: + BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ + Số BHXH phải trả cho CNV được hưởng tại đơn vị ­ Bên Có: + BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí của đơn vị + BHXH, BHYT, BHTN được trừ vào lương của người lao động + Số tiền BHXH được cơ quan BH thanh toán trả cho các đối tượng hưởng chế độ BH của đơn vị. + Số lãi phải nộp về bị phạt nộp chậm số BHXH 69
  17. ­ Dư Có: Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN còn phải nộp ­ Có thể Dư Nợ: Phản ánh số tiền BHXH đơn vị đã trả cho CNV nhưng chưa được cơ quan BH thanh toán. * Tài khoản 332 có 4 TK cấp 2: ­ TK 332.1: Bảo hiểm xã hội ­ TK 332.2: Bảo hiểm y tế ­ TK 332.3: Kinh phí côn đoàn ­ TK 332.4: Bảo hiểm thất nghiệp d. Phương pháp hạch toán 1. Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào các khoản chi (22%) Nợ TK 661, 662, 631, 635 Có TK 332 (3321, 3322, 3323, 3324) 2.Tính số BHXH, BHYT, BHTN trừ vào thu nhập của người lao động (8,5%) Nợ TK 334 Có TK 332 (1, 2, 4) 3. Khi đơn vị chuyển tiền nộp BHXH, BHTN, KPCĐ, mua thẻ BHYT hoặc chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Nợ 332 (1, 2, 3, 4) Có TK 111, 112, 461, 462 ­ Nếu rút dự toán kinh phí thì ghi Có TK 008, 009 4. Khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp Nợ TK 311.8: Các khoản phải thu (chờ xử lý phạt nộp chậm) Nợ TK 661: Chi hoạt động (chi hoạt động nếu được phép ghi chi) Có TK 332.1: Các khoản phải nộp theo lương 5. BHXH phải trả cho công chức, viên chức theo chế độ quy định Nợ TK 332.1 Có TK 334 6. Khi chi trả BHXH cho viên chức trong đơn vị Nợ TK 334 Có TK 111, 112 7. Nhận trợ cấp BHXH, KPCĐ được cấp bổ sung Nợ TK 111, 112 Có TK 332(1, 3) CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 Câu 1: Kế toán nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu (TK sử dụng, phương pháp kế toán)? Câu 2: Kế toán nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả (TK sử dụng, phương pháp kế toán)? Câu 3: Trình bày TK và nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với NSNN? Câu 4: Trình bày TK và nguyên tắc kế toán các khoản kinh phí cấp cho cấp dưới? 70
  18. Câu 5: Tạm ứng là gì? Nêu các quy định về tạm ứng và thanh toán tạm ứng? Trình bày phương pháp hạch toán TK 312? Câu 6: Nêu chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương? Trình bày nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán TK 334? BÀI TẬP ỨNG DỤNG CHƯƠNG 4 Bài 1: Ở đơn vị sự nghiệp có thu A có các tài liệu kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu như sau (đvt: 1.000đ): I. Số dư đầu tháng 2/N của TK 311: 500 trong đó + TK 3111: 400 (Chi tiết công ty X) + TK 3118: 100 (Chi tiết tài sản thiếu) + Các tài khoản khác có số dư hợp lý II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 2/N: 1. Ngày 02/2/N xuất kho sản phẩm để bán cho công ty Y, giá xuất kho 86.000, giá bán 99.000 trong đó thuế GTGT 10%, 1 tháng sau công ty Y thanh toán 2. Ngày 05/2/N nhận được tiền do công ty X trả nợ kỳ trước bằng tiền gửi : 300 3. Ngày 10/2/N thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu theo quyết định xử lý bằng tiền mặt: 40, trừ dần vào lương phải trả viên chức: 60 4. Các khoản chi hoạt động khi quyết toán không được duyệt y phải thu hồi: 20. 5. Phát hiện thiếu mất 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động HCSN, làm thủ tục thanh lý:  Nguyên giá: 43.500  Hao mòn lũy kế: 36.250  Giá trị còn lại TSCĐ thiếu mất chờ xử lý thu hồi. 6. Xử lý giá trị TSCĐ thiếu mất:  Xóa bỏ số thiếu mất 30%  Số còn lại thu bồi thường bằng tiền mặt 50%, còn lại khấu trừ lương tháng này. Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên. Bài 2: Tại trường Đại học X trong kỳ có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu kỳ TK 312: 142.000 trong đó chi tiết: ­ 312 A: 20.000 (tạm ứng nhân viên A đi công tác) ­ 312 B: 36.000 (tạm ứng nhân viên B thực hiện đề tài khoa học) ­ 312 C: 86.000 (tạm ứng nhân viên C mua nguyên liệu) ­ Các tài khoản khác có số dư hợp lý II. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh: 1. Thanh toán hoàn tạm ứng của anh C mua nguyên liệu nhập kho 83.000, còn lại nhập quỹ 3.000. 2. Thanh toán hoàn tạm ứng cho anh A đi công tác, số tiền là 19.900, trừ lương trong tháng số tiền anh A tạm ứng chi chưa hết. 3. Anh B hoàn chứng từ đề tài khoa học đã nghiệm thu 36.000, ghi chi thường xuyên. 4. Tạm ứng cho anh A số tiền mặt để quảng cáo: 4.000 Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào TK tổng hợp, chi tiết cho từng đối tượng tạm ứng. 71
  19. Bài 3: Tài liệu tại 1 đơn vị HCSN E có tình hình thanh toán kinh phí cấp phát nội bộ như sau (ĐVT: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý) 1. Nhận thông báo dự toán kinh phí được cấp trong quý I/N trong đó hoạt động thường xuyên 15.000.000, xây dựng cơ bản 5.000.000 2. Phân phối dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm cho đơn vị F 10.400.000 và kinh phí XDCB quí I/N 2.080.000 3. Đơn vị F báo cáo đã rút dự toán kinh phí quí 1 để chi tiêu bằng tiền gửi kho bạc 4.680.000, trong đó DTKP XDCB: 2.080.000 4. Cho phép F bổ sung kinh phí hoạt động và kinh phí XDCB từ nguồn thu sự nghiệp 1.430.000, trong đó kinh phí hoạt động thường xuyên là 1.300.000 5. Cấp phát bổ sung kinh phí hoạt động 863.200 và kinh phí XDCB 520.000 cho F bằng chuyển khoản ngoài dự toán kinh phí. 6. Đơn vị F báo đã tiếp nhận kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn ngân sách địa phương bằng tiền gửi kho bạc là 403.000 7. Cuối quý I/N đơn vị phụ thuộc F nộp báo cáo quyết toán gồm các khoản: a. Chi phí thường xuyên theo báo cáo: 5.063.500  Chi lương và các khoản phụ cấp cho viên chức 4.160.000  Quỹ phải nộp theo lương ghi chi: 707.200  Học bổng phải trả cho sinh viên: 127.400  Chi mua vật liệu bằng tiền mặt: 68.900 b. Chi XDCB đã hoàn thành quyết toán theo số kinh phí XDCB cấp cho F quý I/N là 2.730.000 Yêu cầu 1. Định khoản và ghi vào tài khoản của đơn vị E cấp trên. 2. Mở và ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ đã cho tại đơn vị E (Nhật ký chung và sổ cái TK 341). 3. Tại đơn vị F các nghiệp vụ được hạch toán thế nào? Bài 4: Ở đơn vị sự nghiệp có thu A có tài liệu kế toán về các khoản phải trả như sau (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 2/N của TK 331 : 18.000 Trong đó: + TK 331.1 : 13.000 (Chi tiết công ty B) + TK 331.2 : 4.000, TK 331.8 : 1.000 + Các tài khoản khác có số dư hợp lý II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2/N: 1. Chuyển tiền gửi kho bạc về trả nợ Công ty B ở kỳ trước, số tiền: 13.000 2. Mua vật liệu về nhập kho chưa trả tiền người bán, số tiền: 5.000 3. Vay tiền của đơn vị X mua hàng hoá về nhập kho, số tiền: 8.000 4. Quyết định xử lý số 01: Xác định số tài sản thừa tháng trước 1.000 được bổ sung kinh phí hoạt động. Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên. 72
  20. Bài 5: Ở đơn vị sự nghiệp có thu A có các tài liệu về tình hình thanh toán các khoản phải nộp Nhà nước (ĐVT: 1.000đ): I. Số dư đầu tháng 6/N của TK 333: 10.000 trong đó: + TK 3331: 7.000, TK 3332: 3.000 + Các tài khoản khác có số dư hợp lý II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/N: 1. Doanh thu bán hàng hoá: 99.000, trong đó thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, giá vốn hàng bán 36.000 2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp quý II/N đơn vị phải nộp NSNN: 3.000 3. Các khoản thu phí đơn vị phải nộp NSNN: 4.000 4. Thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ: 12.000 5. Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT: 4.000 và nộp thuế TNDN: 3.000 6. Xuất quỹ tiền mặt nộp tiền thu phí: 6.000 Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên Bài 6: Tại đơn vị HCSN có thu T trong tháng 6/N (ĐVT: 1.000đ, các tài khoản có số dư hợp lý): 1. Tính số tiền lương phải trả cho viên chức, công chức 150.000. 2. Tính các khoản trích theo lương theo quy định 3. Các khoản viên chức còn nợ khấu trừ lương: - Nợ tạm ứng quá hạn 350, nợ tiền phạt vật chất 150, nợ tiền điện thoại 30 4. Rút dự toán kinh phí hoạt động kỳ báo cáo về quỹ tiền mặt 150.000 và nộp BHXH 25.000 5. Chi quỹ tiền mặt để trả lương viên chức và lao động hợp đồng 141.970 và mua thẻ BHYT cho viên chức 3.750 6. Tính số chi học bổng sinh viên 850.000 được ghi chi hoạt động thường xuyên 7. Nhận tiền BHXH cấp bù chi bằng TGKB 18.000 8. Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi trả các khoản khác cho lao động 1.433.000 và để chi trả học bổng sinh viên 850.000. 9. Chi tiền mặt trả các khoản cho lao động và học bổng sinh viên ở trên Yêu cầu: 1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ. 2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức “Nhật ký chung” TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 4 1. PGS. TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, NXB Thống kê, 2006. 2. Nguyễn Văn Nhiệm, Hướng dẫn thực hành kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, NXB Thống kê, 2008. 3. Bộ tài chính, Chế độ kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp, NXB Thống kê, 2006. 4. Bộ tài chính, Luật kế toán, NXB Tài chính, 2008. 5. TS Hà Thị Ngọc Hà, Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp - Bài tập và lập Báo cáo tài chính – 2011, NXB Lao động xã hội, 2011. 6. Nguyễn Thị Quỳnh, Hệ thống mục lục Ngân sách Nhà nước, NXB Lao động xã hội, 2010. 73

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản