1 http://www.ebook.edu.vn
Nguyn Đình Thiên - Nguyn Trung Sơn
BÀI GING
K THUT ĐIN NHIT
Dùng cho sinh viên ngành THIT B ĐIN - ĐIN T
HÀ NI - 2006
2 http://www.ebook.edu.vn
CHƯƠNG I. NHNG KHÁI NIM CHUNG V KĨ THUT ĐIN
NHIT
§1. Khái nim
1. Định nghĩa
K thut đin nhit là k thut biến đổi đin năng thành nhit da
trên cơ s các định lut vt lý.
2. Lĩnh vc s dng
Kĩ thut đin - nhit được ng dng nhiu trong sn xut và sinh
hot.
Ví d: trong nhà máy xí nghip thường gp các lò đin tr, thiết b sy,
thiết b nung nóng.
Trong luyn kim gp nhng lò đin làm vic theo các nguyên lý
khác nhau.
Trong sinh hot gp nhng thiết b nung nóng nước, ni cơm đin,
bình nóng lnh, sưởi m, lò vi sóng…
K thut đin nhit s dng năng lượng đin rt ln, nht là lò
luyn kim. Bi vy tính toán thiết kế thiết b đin nhit hp lý s tiết kim
năng lượng đin rt ln.
§2. Phân loi
Phân loi thiết b đin nhit da vào nguyên lý biến đổi đin thành
nhit. Có th phân loi thiết b đin nhit làm vic theo các phương pháp
sau đây:
1.Thiết b đin làm vic theo phương pháp đin tr.
Da nguyên lý: Q = I2R
τ
Trong đó: Q- nhit lượng to ra khi có dòng đin I chy qua dây đốt có
đin tr R trong thi gian
τ
, v đơn v :
I(A), R(Ω),
τ
(s) thì Q ( J) trong đó có mi quan h:
1J = 1 Ws = 0,24cal
Bn thân phương pháp này phân thành:
a. Phương pháp đin tr gián tiếp: trong đó khi có dòng đin qua đin tr
s to ra nhit năng, nhit năng đó dùng để nung nóng vt.
b. Phương pháp đin tr trc tiếp: trong đó dòng đin trc tiếp đi qua vt
nung, nhđin tr ca vt mà vt được nung nóng.
3 http://www.ebook.edu.vn
2.Thiết b nhit làm vic theo nguyên lý cm ng.
- Da vào định lut cm ng: khi mt vt dn đặt trong t trường biến
thiên trong vt s cm ng dòng đin và vt được nung nóng.
Phương pháp cm ng phân thành:
a. Phương pháp trc tiếp
b. Phương pháp gián tiếp
4.Thiết b đin nhit làm vic theo phương pháp h quang.
Dưa theo nguyên lý: năng lượng nhit được to ra nh h quang sinh ra
gia các đin cc.
Phương pháp h quang cũng được phân thành
a. Phương pháp h quang trc tiếp
b. Phương pháp h quang gián tiếp
4.Thiết b đin nhit làm vic theo phương pháp đin môi.
Hình 1 trình bày nguyên lý làm vic: vt nung là loi không dn
đin hoc bán dn được đặt gia không gian hai má t đin. T đin được
ni vi ngun áp có tn s siêu cao hàng chc hàng trăm hoc hàng nghìn
MHz, dưới tác dng ca đin trường biến thiên vi tn s siêu cao trong
vt s có dòng đin dch, kết qu vt được nung nóng.
Đặc đim ca nung nóng bng phương pháp đin môi là s nung
nóng ngay lp tc đồng đều trong toàn b vt nung, nh đó tc độ nung
nóng cao.
Da vào phương pháp đin môi chế to thiết b sy đin môi dùng
để sy vt liu cách đin, vt liu compozit, sn phm nông nghip nh,
chè, cà phê… chế to lò vi sóng dùng trong nu nướng nhanh, thiết b
kh trùng y tế.
Nguån
¸p siªu
cao tÇn
M¸ tô ®iÖn
VËt ®uîc
nung
Hình 1
5. Phương pháp đin t
Năng lượng đin biến thành nhit do s va chm ca dòng đin t
được gia tc cao trong trường đin vi nhng vt gia công ( vt nung
nóng)
4 http://www.ebook.edu.vn
Phương pháp đin t được thc hin trong bung chân không cao,
lung đin t được tp trung thành nhũng chùm hp vi năng lượng rt
cao khong 82
510 W/cmK×tc hàng 1000 ln ln hơn trong lò h quang.
Phương pháp này được thc hin trong thiết b súng đin t, để hàn
nhng chi tiết cc nh, để to hp kim đặc bit tinh khiết t nhng cht
đặc bit cng như Tantan, moliphden…
6.Phương pháp laser : Light Amphificatin by Stimulated Emission of
Radium: viết tt là LASER có nghĩa là khuyếch đại ánh sáng bng cưỡng
bc.
Laser là phát minh ln ca thế k 20. Năm 1917 nhà bác hc Aber
Einstein đã đề ra nguyên lý bc x cưỡng bc. Theo nguyên lý bc x
ánh sáng, s dĩ phát ra màu khi b nung nóng là do trong nguyên t các
electron t mc năng lượng thp nhy sang mc năng lượng cao, ri t
cao khi nhy v thp thì phát ra bc x.
Nguyên lý đó được biu din bng công thc Einstein
E2 - E1= hv.
Trong đó: E1,E2: mc năng lượng ca các đin t.
h- hng s Planck.
v- tn s.
Hiu s E2 – E1 càng ln thì tn s càng ln, tc bước sóng càng
nh, ánh sáng t bước sóng ln ( màu đỏ) chuyn dn sang bước sóng
nh ( màu tím)
Bây gi dùng phương pháp nào đó cưỡng bc cho hàng t t nguyên
t đều nhy lên mc năng lượng cao và khi cùng nhy v mc cơ bn thì
s phát ra mt th ánh sáng đơn sc ( cùng năng lưng, cùng bước sóng).
Đó là nguyên lý ca máy Laser.
Chiếc máy Laser đầu tiên ra đời vào 1960 do k sư người M tên
là Theodore Maiman có sơ đồ nguyên lý như hình 1.2.
3
1
2
Hình 1.2
1.Thanh hng ngc nhân to (AL2O3 + 0,05% Neodym )
2. ng thu tinh, trong cha khí xenon
3.C t đin.
5 http://www.ebook.edu.vn
B phn ch yếu là thanh Hng ngc ( Rubi ) dài 30 cm, đường
kính 1,5 cm, là hng ngc nhân to gm Al2O3 trn vi 0,05% cht
Neodym, quanh nó là ng thu tinh 1 đựng khí xenon. Hai đầu ng được
ni vi t đin 3.
Khi áp trên t tăng ti mc nào đó thì khí xenon trong ng thu
tinh phát sáng kích thích các nguyên t neodym, lp tc thanh hng ngc
phát sáng tia sáng màu đỏđộ sáng gp hàng trăm ln độ sáng trên b
mt tri. Công sut đạt hàng t watt . Đó là tia Laser.
Laser đã phát trin nhanh chóng, gm mt s th loi như sau:
a.Dùng laser khí: loi này thông dng- môi trường khuyếch đại là cht
khí. S kích thích da vào phóng đin trong cht khí. Loi Laser
He – Ne - Ar thường dùng trong đo đạc không cn công sut ln, cn độ
tp trung cao.
Loi Laser khí CO2, trong phm vi bc x hng ngoi có năng sut cao,
dùng trong nhiu vic, gia công vt liu.
b. Laser rn: môi trường khuyếch đại là cht rn, ví d như máy Laser
ca maiman nêu trên. Loi này có công sut ln được dùng trong công
nghip để ct, khoan vt liu rn, gia công vt liu. Trong y tế để phu
thut, dùng trong quân s và vũ tr.
c. Laser lng: ngoài hai loi trên còn dùng loi có môi trường phát laser
là cht lng, phát ra laser có bước sóng thay đổi to ra nhiu màu sc đặc
trưng dùng trong trang trí, nhà hàng.
Laser được coi là công c k diu ca k thut hin đại. Phương
pháp laser to được s tp trung năng lượng cao nht trong các phương
pháp. Nó làm vic theo chế độ xung. Năng lượng ca xung không cao
nhưng nh đường kính xung nh khong 1 ÷ 8 m
µ
vi năng lượng ch
khong 30 Jun trong thi gian ngn khong 0,1 ns cũng đủ đốt vt đến
nhiu nghìn độ đủ để nóng chy, bay hơi c hp kim cng nht, dùng đục
l, hàn chi tiết…
Ưu đim ca phương pháp Laser là làm vic trong môi trường
không khí, ít b tác động ca môi trường so vi phương pháp đin t. Tuy
nhiên trong nhng thiết b Laser công sut ln hiu sut ch đạt được
( 0,5 ÷1 )%.
Vit Nam đã thành lp trung tâm công ngh Laser (
NACENLAS) năm 1984, đã lp ráp chế to thành công các thiết b Laser
điu tr trong y tế loi He - Ne có công sut t 1 mW - 7 mW chuyn giao
cho các bnh vin, chế to thiết b Laser tan si thn ngoài cơ th, thiết b
Laser phu thut, thiết b Laser diot 1W và nhiu thiết b Laser khác.