Bài giảng Mạng lưới thoát nước: Chương 3 - Xử lý nước thải

Chia sẻ: Manh Manh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

0
57
lượt xem
27
download

Bài giảng Mạng lưới thoát nước: Chương 3 - Xử lý nước thải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 - Xử lý nước thải thuộc Bài giảng Mạng lưới thoát nước có kết cấu nội dung gồm 2 phần trình bày về thành phần và tính chất nước thải, tổng quan về công nghệ và các phương pháp xử lý nước thải. Tham khảo bài giảng để nắm các kiến thức cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Mạng lưới thoát nước: Chương 3 - Xử lý nước thải

  1. Chương 3 - Xử lý nước thải 3.1. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 3.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3.3. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Chương 3 – Xử lý nước thải
  2. 3.1. Thành phần và tính chất nước thải Nước thải đô thị là tổ hợp hệ thống phức tạp các thành phần vật chất. Trong đó, các thành phần nhiễm bẩn chính là các thành phần thuộc gốc vô c ơ và hữu cơ. Định mức về trọng lượng các chất nhiễm bẩn cơ bản tính theo đầu người như sau:  Chất lơ lửng: 65 g/người.ngđ  BOD5: 35 g/người.ngđ  BOD20: 40 g/người.ngđ  Muối nitơ amon (N - NH4+): 8 g/người.ngđ  Phôtphát P2O5: 9 g/người.ngđ  Chất hoạt động bề mặt: 2,5 g/người.ngđ Thành phần, tính chất nước thải được xác định bằng phân tích hoá, lý vi sinh. Chương 3 – Xử lý nước thải
  3. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải HIỆN NAY TRÊN THẾ GIỚI CÓ NHIỀU CÔNG NGHỆ ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI, THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI, ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪNG VÙNG MÀ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP NHẤT. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆ XỬ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐƠN GIẢN LÝ CÓ HỆ THỐNG BỐC HƠI TUẦN XL CƠ XL XL SINH NƯỚC HOÀN HỌC HOÁ HỌC THẢI NƯỚC LÝ THẢI Chương 3 – Xử lý nước thải
  4. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải 3.2.1. Công nghệ xử lý đơn giản a. Bốc hơi nước thải:  Phương pháp này dùng các hồ chứa nước thải và từ đó cho nước thải bốc hơi để giảm bớt khối lượng.  Phương pháp bốc hơi nước thải được sử dụng cho những khu chung cư, đô thị rất nhỏ có lượng nước thải ít, không có nơi xả nước thải. Phương pháp này có nhược điểm là chỉ dùng vào những ngày nắng, những ngày mưa nước thải sinh ra nhiều hơn thì bay hơi lại kém hiệu quả. b. Tuần hoàn nước thải:  Tuần hoàn nước thải giúp cho việc tái sử dụng lại nước thải trong các khâu sản xuất không cần nước sạch, tận dụng được lượng nước sạch.  Tuần hoàn nước thải nhiều lần nồng độ các chất ô nhiễm giảm dần làm đơn giản cho các khâu xử lý sau. Chương 3 – Xử lý nước thải
  5. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải 3.2.1. Công nghệ xử lý có hệ thống a. Phương pháp cơ học phương pháp cơ học gồm: các quá trình xử lý sơ bộ, lắng và lọc qua các vách ngăn xốp,… Những công trình xử lý cơ bản gồm: song chắn rác, bể lắng cát, bể tách lắng các chất lơ lửng nặng, bể vớt dầu, bể lọc tách cặn tinh,… thường được sử dụng trong giai đoạn tiền xử lý, để tách các vật rắn nổi có kích thước lớn, tách các tạp chất rắn có thể lắng (các chất không hoà tan và 1 phần các chất ở dạng keo) ra khỏi n ước thải để bảo vệ bơm và đường ống đồng thời giảm tải lượng chất ô nhiễm cho hệ thống xử lý phía sau. Chương 3 – Xử lý nước thải
  6. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải SƠ ĐỒ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA b. Phương pháp hoá lý CHẤT HOẠT TÍNH BỀ MẶT BẰNG  Phương pháp xử lý hoá lý: là phương pháp PHƯƠNG PHÁP TUYỂN NỔI đưa vào nước thải các hoá chất để gây tác động hoá học và tạo cặn lắng hoặc tạo các chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.  Phương pháp hoá lý gồm: keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, trung hoà, ôzon hoá, điện hoá... Các Phương pháp này đều dựa trên cơ sở ứng dụng các quá trình: hấp phụ, tuyển nổi, trao đổi ion, tách bằng màng, chưng bay hơi, trích ly, cô đặc, khử hoạt tính phóng xạ, khử khí, khử mùi, khử mùi,… 1:CÁC TẤM XỐP 2:ỐNG DẪN KHÍ 3:NGĂN TUYỂN NỔI 4:ỐNG DẪN HƠI NÓNG 5:NGĂN CHỨA VÀ KHỬ BỌT 6:ỐNG DẪN LỖ ĐỤC KHÍ KHỬ – XửT nước thải Chương 3 BỌ lý
  7. 1. SƠ ĐỒ TRỘN NGUỒN THẢI CHỨA AXÍT VÀ NGUỒN THẢI CHỨA KIỀM NT ĐIỀU CỤM  AXÍT  HOÀ CÔNG  BỂ  TRÌNH LẮNG TRỘN XLNT  CÁT TIẾP  NT ĐIỀU THEO KIỀM  HOÀ  PHƯƠNG PHÁP NÀY ĐƯỢC SỬ DỤNG KHI CÓ HAI NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CỐNG VẬN CHUYỂN RIÊNG BIỆT.  LƯU Ý: KẾT TỦA, LẮNG CẶN
  8. 2. SƠ ĐỒ TRUNG HOÀ NƯỚC THẢI BẰNG CÁCH THÊM HOÁ CHẤT CỤM  CÔNG  NƯỚC ĐIỀU LẮNG BỂ  TRÌNH THẢI HOÀ CÁT TRỘN XLNT  TIẾP  HOÁ CHẤT THEO  PHƯƠNG PHÁP NÀY ĐƯỢC SỬ DỤNG KHI NGUỒN NƯỚC THẢI CHỈ CÓ TÍNH A XÍT HOẶC TÍNH KIỀM HOẶC PHƯƠNG PHÁP TRONG MỤC 4.1 CÒN DƯ LƯỢNG AXÍT HOẶC LƯỢNG KIỀM.  CÁC HOÁ CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG PHỤ THUỘC VÀO THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI. XEM BẢNG 2, BẢNG 3, BẢNG 4  LƯU Ý CẶN KẾT TỦA, LẮNG CẶN
  9. 3 SƠ ĐỒ TRUNG HOÀ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VẬT LIỆU LỌC TRUNG HOÀ CỤM  CÔNG  BỂ NƯỚC  ĐIỀU  LẮNG TRÌNH THẢI HOÀ CÁT XLNT  LỌC TIẾP  THEO  PHƯƠNG PHÁP NÀY ĐƯỢC SỬ DỤNG KHI NƯỚC THẢI CÓ CHỨA AXÍT HCl, AXÍT HNO3 HOẶC CHO CẢ H2SO4 CÓ NỒNG ĐỘ DƯỚI 5mg/l.  TRONG NƯỚC THẢI KHÔNG CHỨA KIM LOẠI NẶNG.  VẬT LIỆU SỬ DỤNG LÀM VẬT LIỆU LỌC CÓ THỂ LÀ ĐÁ VÔI, MAGIENHIT, ĐÁ HOA CƯƠNG, ĐÔLÔMIT... CÓ KÍCH THƯỚC TỪ 3 ĐẾN 8 cm.
  10. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải b. Phương pháp hoá lý  Tác nhân keo tụ là polyme hữu cơ (PAA), là chất khá phổ biến, rẻ tiền, dễ sử dụng, và đặc biệt không gây ô nhiễm thứ cấp do nó dễ phân huỷ trong thời gian ngắn. Nhờ tác dụng tương hỗ giữa tác nhân keo tụ, các hạt rắn tạo thành tập hợp hạt có kích th ước và tỷ trọng lớn nên dễ dàng tách loại nhờ quá trình lắng.  thường được ứng dụng để tách các chất ô nhiễm ở dạng keo, hoà tan, chất hoạt động bề mặt hay kim loại nặng trong nước thải. Trong đó, keo tụ là phương pháp đơn giản, xử lý hiệu quả nước thải có hàm lượng cặn lơ lửng lớn,…Nói chung thường sử dụng để xử lý nước thải công nghiệp. Chương 3 – Xử lý nước thải
  11. Sơ đồ hấp phụ nhiều bậc và nối tiếp xuôi dòng trong điều kiện tĩnh CH.ph CH.ph ụ ụ Bơm N.thải Nước sạch Bể lắng CH.ph CH.ph ụ ụ
  12. Sơ đồ hấp phụ nhiều bậc và đưa chất hấp phụ vào ngược dòng trong điều kiện tĩnh CH.phụ tinh khiết CH.ph ụ N.thải Nước sạch Bể lắng Bơm Bể lắng CH.phụ CH.ph hoàn nguyên ụ
  13. KỸ THUẬT HẤP PHỤ Thông thường người ta dùng khối với ba lớp hấp phụ được lắp đặt với nhau để sao cho hai tháp bất kỳ trong đó làm việc nối tiếp được với nhau, tháp thứ ba ngắt ra để hoàn nguyên Nước sạch Bể chứa phèn Tháp chứa than hoạt tính Tới trạm tách sản phẩm
  14. KỸ THUẬT HẤP PHỤ: Hiện nay để xử lý nước thải với lớp vật liệu lơ lửng người ta sử dụng tháp trụ một tầng (h=4m) Nước thải Than hoạt tính Khi lọc qua lớp vật liệu hấp phụ dạng bột, lơ lửng quá trình diễn ra triệt để NT sau xử lý hơn. Tháp hình nón và nước thải dẫn vào từ dưới lên và lọc qua tầng vật liệu hấp phụ lơ lửng. Vật liệu hấp phụ được bổ sung liên tục và vật liệu đã bão hòa Than HT hoàn chất bẩn cũng được lấy ra nguyên thường xuyên.
  15. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRẠM XLNT BẰNG PP HẤP PHỤ 1. Trạm xử lý với tái sinh bằng hơi Thu hồi các sản phẩm như : Cacbon sunfua, nitro bezen, … với hiệu suất khá cao Thùng chứa Hơi nước phèn Đài áp TB làm lực lạnh Tới HTTGió hn si á pá hT cá gnôc P H pá hT Nước á gnôc P H pá hT Bơm t Sản Đến TB phẩm Vào HTTN i làm lạnh sạch Bể trung t hòa t
  16. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRẠM XLNT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ 2. Trạm xử lý với tái sinh bằng h.hợp hơi nước-khí Khói khí 250C Đài áp lực Tháp HP XL khí hn ạ ị bt ế hT t á oh T H n ế Đ t á oh T H n ế Đ i c ớưN l t t Bình - Dùng xử lý : Các chất khô khó bay hơiN.Ngưng ước bão hòa với hơi n Bơm hoặc chất có độ hòa tan trong nước cao Bể NT - Sử dụng với t
  17. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRẠM XLNT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ 3. Trạm xử lý với tái sinh bằng hóa chất Định lượng Nước sạch kiềm (40%) -Dùng xử lý : N Tháp lọc HP TLHP để tái sinh để XL nước phenol, các loạ chất dị vòng kh sinh nhưng lại t Nồi đun Thùng hòa =110-1200C kiềm Bể trộn Lắng -Phối hợp biện phụ sang dạng than Bơm Bơm Nước bẩn
  18. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRẠM XLNT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ 4. Trạm xử lý với tái sinh bằng phân hủy Định Bể lọc cát Định lượng than lượng Máy ép lọc phèn chân không Bể lắng đứng Nước Bể trộn kiềm Bể lắng trong đợt II Nước Bể than HT axit Tháp HP với Lò tái sing -Dùng xử lý : Nước thảộchnước ều chất bẩn với hỗn hợp phức Tri n ứa nhi vật chất LL than HT tạp, những sản phẩm ới than HT lý rất độc hại và không sử dụng v sau khi xử được
  19. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải c. Các phương pháp sinh học Cơ sở phương pháp sinh học dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh để phân huỷ - ôxy hoá các chất bẩn có nguồn gốc hữu c ơ ở dạng hoà tan và dạng keo trong nước nguồn gốc hữu cơ ở dạng keo và dạng hoà tan trong nước. Phương pháp sinh học tương đối đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả chuyển hoá BOD cao, không gây ô nhiễm thứ cấp và có thể thu khí gas làm nhiên liệu đốt. Trong xử lý nước thải loại III ta tiến hành xử lý theo hai mức: xử lý sinh học yếm khí, và xử lý sinh học hiếu khí.  Xử lý sinh học yếm khí: Là phương pháp dùng xử lý nước thải khi trong nước có hàm lượng BOD và cặn lơ lửng cao (BOD > 1800 mg/l; SS > 300 - 400 mg/l) d ưới tác dụng của các vi sinh vật yếm khí hoặc tuỳ tiện. Quá trình phân giải yếm khí các hợp ch ất hữu c ơ thường xảy ra theo 4 giai đoạn: giai đoạn thủy phân, giai đoạn lên men axit hữu cơ; giai đoạn lên men axit axetic và giai đoạn metan hoá. Chương 3 – Xử lý nước thải
  20. 3.2. tổng quan về công nghệ xử lý nước thải  ƯU ĐIỂM CỦA XLSH YẾM KHÍ CÓ THỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ HÀM LƯỢNG Ô NHIỄM CAO VA CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HUỶ CÁC CHẤT HỮU CƠ CÓ PHÂN TỬ LƯỢNG LỚN, CẤU TẠO PHỨC TẠP MÀ PHƯƠNG PHÁP HIẾU KHÍ HẦU NHƯ KHÔNG XỬ LÝ ĐƯỢC. CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG CHO XỬ LÝ THẤP, GIÁ THÀNH VẬN HÀNH DỄ CHẤP NHẬN LƯỢNG BÙN HÌNH THÀNH NHỎ NÊN KHÔNG CẦN ĐẦU TƯ CHO XỬ LÝ BÙN DƯ. SẢN PHẨM PHÂN GIẢI HOÀN TOÀN CÁC HỢP CHẤT HƯU CƠ TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NHƯ CH4, CO2 DÙNG LÀM NHIÊN LIỆU.  NHƯỢC ĐIỂM CỦA XLSH YẾM KHÍ: THỜI GIAN LƯU CỦA NƯỚC THẢI TRONG THIẾT BỊ DÀI NÊN CHI PHÍ ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN LỚN. THỜI GIAN ỔN ĐỊNH CÔNG NGHỆ DÀI, THƯỜNG TỪ 3 – 6 THÁNG. QUY TRÌNH VẬN HÀNH TƯƠNG ĐỐI PHỨC TẠP HIỆU QUẢ XỬ LÝ CHỈ ĐẠT 80 – 90 % Chương 3 – Xử lý nước thải

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản