intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Mạng máy tính: Bài 6 - Trường TCN Tôn Đức Thắng

Chia sẻ: Nguyễn Thái Quang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

104
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Mạng máy tính (Trường TCN Tôn Đức Thắng - Bình Phước) - Bài 6 Hệ điều hành mạng. Mục đích môn học: Hiểu biết về mạng máy tính, thiết bị dùng mạng, biết cách thiết kế hệ thống mạng LAN, INTERNET, Thiết lập mạng Microsoft Windows 2003 Server, Quản lý tài nguyên trên Microsoft Windows 2003 Server, Biết cách sử dụng cũng như cài đặt các dịch vụ mạng, Quản trị Windows 2003 server hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Mạng máy tính: Bài 6 - Trường TCN Tôn Đức Thắng

  1. Phan Tiến Dũng
  2. dungnc2000@yahoo.com
  3. Heä ñieàu haønh laø gì? • HĐH (Network Operating System): NOS cung cấp các phục vụ về mạng như dùng chung tệp, máy in, quản lý tài khoản người dùng .... Nếu máy trạm dựa vào các dịch vụ được cung cấp bởi máy chủ, một NOS được thiết kế tốt sẽ cung cấp cơ chế bảo vệ cũng như khả năng đa nhiệm điều này giúp tránh được các lỗi đáng tiếc xảy ra. Xét về mặt kỹ thuật thì sự khác nhau giữa máy trạm và máy chủ phụ thuộc vào phần mềm được cài đặt trên đó.  • Một mạng yêu cầu hai loại phần mềm sau: dungnc2000@yahoo.com
  4. dungnc2000@yahoo.com
  5. Client software  Client Softwave nhận các yêu cầu từ người sử dụng  Nếu yêu cầu đó được cung cấp bởi các phần mềm hệ thống trên máy trạm đó thì nó sẽ gửi yêu cầu đó cho hệ điều hành trên máy trạm thực hiện  Nếu các yêu cầu được cung cấp bởi mạng nó sẽ gửi yêu cầu cho máy chủ để yêu cầu dịch vụ.  Client Softwave còn được gọi là Requester (vì nó yêu cầu dịch vụ từ máy chủ hoặc máy trạm) dungnc2000@yahoo.com
  6. Server software  Phần mềm cho máy chủ (Server Softwave): Máy chủ tồn tại chỉ đơn giản là để nhằm thoả mãn các yêu cầu của các máy trạm, do máy chủ thực sự lưu trữ phần lớn dữ liệu của toàn mạng nó thường cung cấp các vị trí thuận lợi để thực hiện các nhiệm vụ như: • Quản lý tài khoản người dùng : User Accounts NOS yêu cầu mỗi người sử dụng khi đăng nhập vào mạng phải có tài khoản đúng (bao gồm tên và mật khẩu truy nhập). Sau khi đã đăng nhập vào mạng người dùng có quyền sử dụng các tài nguyên của mạng tuỳ thuộc vào quyền truy nhập của mình cho đến khi rời khỏi mạng. Các tài khoản người dùng được tổ chức thành cơ sở dữ liệu và được quản lý bởi người quản trị mạng (là người có quyền thêm, bớt, sửa đổi các tài khoản người sử dụng).  Manager Manager Group Group dungnc2000@yahoo.com
  7. • Bảo vệ an ninh trên mạng : Do máy chủ biết được những người đã đăng nhập vào mạng nó có thể quản lý các tài nguyên mà mỗi người sử dụng được quyền truy nhập. Người quản trị mạng có thể gán các quyền truy nhập đối với các tài nguyên khác nhau cho những người sử dụng khác nhau, điều này cho phép người sử dụng lưu trữ các thông tin cá nhân cũng như các thông tin nhạy cảm trên mạng tránh sự nhòm ngó của người khác. • Central licensing : Theo luật bản quyền thì mỗi bản đăng ký chỉ được sử dụng cho một người sử dụng, điều này sẽ gây khó khăn cả về mặt tài chính cũng như quá trình cài đặt cho nhiều người trong cùng tổ chức hoặc công ty cùng sử dụng một phần mềm nào đó. Tuy nhiên với centralizing licensing phần mềm được cài đặt lên máy chủ cho phép mọi người cùng sử dụng một cách nhất quán. • Bảo vệ dữ liệu : Do những dữ liệu quan trọng nhất thường được lưu trữ trên máy chủ nên nó thường được cài đặt cơ chế bảo vệ dữ liệu rất chặt chẽ, bảo vệ dữ liệu đề cập đến các phương tiện bảo vệ sự toàn vẹn của thông tin được lưu trữ trên máy chủ. dungnc2000@yahoo.com
  8. • Các hệ điều hành mạng được thiết kế để hỗ trợ các tính năng đa nhiệm và đa xử lý (Multitasking and Multiprocessing): Vì máy chủ thường phải đáp ứng một khối lượng rất lớn các yêu cầu từ các máy trạm nên nó cần có tốc độ r ất nhanh để có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng lúc. • Multitasking : Là kỹ thuật thực thi nhiều nhiệm vụ cùng lúc chỉ sử dụng một CPU • Multiprocessing: Là kỹ thuật sử dụng nhiều CPU để xử lý một hoặc nhiều tiến trình, NOS sẽ thực hiện việc phân chia nhiệm vụ, quản lý quá trình thực hiện cho từng CPU. • Multiuser : Là kỹ thuật có thể cho nhiều người sử dụng cùng truy cập vào một thời điểm dungnc2000@yahoo.com
  9. HEÄ ÑIEÀU HAØNH MAÏNG • Hệ điều hành mạng UNIX: Đây là hệ điều hành do các nhà khoa học xây dựng và được dùng rất phổ biến trong giới khoa học, giáo dục. Hệ điều hành mạng UNIX là hệ điều hành đa nhiệm, đa người sử dụng, phục vụ cho truyền thông tốt. Nhược điểm của nó là hiện nay có nhiều Version khác nhau, không thống nhất gây khó khǎn cho người sử dụng. Ngoài ra hệ điều hành này khá phức tạp lại đòi hỏi cấu hình máy mạnh • Hệ điều hành mạng NetWare của Novell : Trong những nǎm qua, Novell đã cho ra nhiều phiên bản của Netware: Netware 2.2, 3.11. 4.0 và hiện có 4.1.… Netware là một hệ điều hành mạng cục bộ dùng cho các máy vi tính theo chuẩn của IBM hay các máy tính Apple Macintosh, chạy hệ điều hành MS- DOS hoặc OS/2. • Hệ điều hành mạng Windows for Worrkgroup : Đây là hệ điều hành mạng ngang hàng nhỏ, cho phép một nhóm người làm việc (khoảng 3-4 người) dùng chung ổ đĩa trên máy của nhau, dùng chung máy in nhưng không cho phép chạy chung một ứng dụng. Dễ dàng cài đặt và cũng khá phổ biến. • Và thông dụng và phổ biến nhất hiện nay là các dòng như Windows XP Professional, Windows 2000 Professional cho máy trạm, Windows Server 2000 Advenced hoặc Windows 2003 cho dungnc2000@yahoo.com
  10. dungnc2000@yahoo.com
  11. Windows XP Professional heä ñieàu haønh daønh cho maùy traïm  Yêu cầu phần cứng tối thiểu và khả năng nâng cấp • CPU 233 MHz (500 MHz) • RAM 64 MB (128 MB) • HDD 1.5 GB (5 GB) • Super VGA (800 × 600)  Là hệ điều hành dùng cho máy trạm: • Dễ sử dụng • Quản trị đơn giản • Hỗ trợ phần cứng rộng rãi • Quản lý File mở rộng và bảo mật • Kết nối Internet đơn giản, hiệu quả dungnc2000@yahoo.com •
  12. An toàn và bảo mật cao Khả năng đa người dùng và đa nhiệm •Khả năng đa người dùng và đa nhiệm Quản lý theo từng account •Quản lý theo từng account Quản lý đĩa •Quản lý đĩa NO! Ok Ok Logon SAM User 1 Logon Logon User 2 User 3 dungnc2000@yahoo.com
  13. Overview Win XP Pro Caøi ñaët Win XP Pro dungnc2000@yahoo.com
  14. PhanDung dungnc2000@yahoo.com
  15. What is the Boot.ini File? [boot loader] [boot loader] timeout=30 timeout=30 default=multi(0)disk(0)rdisk(1)partition(2)\WINDOWS default=multi(0)disk(0)rdisk(1)partition(2)\WINDOWS [operating systems] [operating systems] multi(0)disk(0)rdisk(1)partition(2)\WINDOWS=Microsoft Windows XP multi(0)disk(0)rdisk(1)partition(2)\WINDOWS=Microsoft Windows XP SCSI(0)disk(1)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS=Microsoft Windows 2000 SCSI(0)disk(1)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS=Microsoft Windows 2000 multi(0) rdisk(1) partition(2) 0 rdisk 0 1 1 1 2 Controllers Physical Disks Disk Partitions dungnc2000@yahoo.com
  16. Moät soá thao taùc cô baûn • Thay đổi môi trường làm việc • Thay đổi Start Menu dungnc2000@yahoo.com
  17. • Thay đổi Start Menu (tt) dungnc2000@yahoo.com
  18. Thay đổi Start Menu (tt) dungnc2000@yahoo.com
  19. Thay đổi Start Menu (tt) dungnc2000@yahoo.com
  20. Thay đổi Start Menu (tt) dungnc2000@yahoo.com
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2