intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Nguyên lý kinh tế học vĩ mô: Chương 9

Chia sẻ: Trần Thanh Diệu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
66
lượt xem
7
download

Bài giảng Nguyên lý kinh tế học vĩ mô: Chương 9

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 9 Lạm phát, cùng tìm hiểu chương học này với những nội dung chính sau: Lạm phát, nguyên nhân của lạm phát, tổn thất xã hội của lạm phát, quan hệ lạm phát – thất nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kinh tế học vĩ mô: Chương 9

  1. NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC PHẦN VĨ MÔ Chương 9 Lạm phát Tham khảo:  ĐH KTQD, “Nguyên lý kinh tế học Vĩ mô”, chương 9  N.G. Mankiw, “Những nguyên lý của Kinh tế học”, chương 33 04/2011
  2. Nội dung chính I. Lạm phát II. Nguyên nhân của lạm phát III. Tổn thất xã hội của lạm phát IV. Quan hệ lạm phát – thất nghiệp
  3. I. Lạm phát Lạm phát: sự tăng lên của mức giá chung theo thời gian  Mức giá chung: CPI, PPI, DGDP  Phần trăm gia tăng t = (Pt – Pt-1) / Pt-1* 100%
  4. Siêu lạm phát  Lạm phát vừa phải: 1 con số  Lạm phát phi mã: dưới 200%  Siêu lạm phát: trên 200%
  5. II. Nguyên nhân của lạm phát  Lạm phát cầu kéo: cú sốc cầu  Lạm phát chi phí đẩy: cú sốc cung  Lạm phát dự kiến  Lạm phát và tiền tệ
  6. Lạm phát cầu kéo P AS Cú sốc cầu: AD tăng dịch phải P1 B  P tăng P0 A  Y tăng AD’  Thất nghiệp giảm AD Y0 Y1 Y
  7. Lạm phát chi phí đẩy AS’  Các loại cú sốc cung: P AS  mất mùa và sâu bệnh: AS giảm  Công đoàn đấu tranh đòi P1 B tăng lương: AS giảm P0  Cơn sốt giá dầu thập kỷ 70: A AS giảm AD  Chiến tranh và bệnh dịch: AS giảm Y1 Y0 Y  Tiền lương và chi phí sản xuất  dịch trái AS P tăng  Y giảm  Thất nghiệp tăng
  8. Lạm phát dự kiến  Lạm phát dự kiến/ lạm phát ì  Dựa trên quan sát và kinh nghiệm quá khứ, các tác nhân dự kiến giá thường tăng qua các năm  Cả AD và AS đều được điều chỉnh cùng tốc độ:  AD - Dự kiến giá sẽ tăng: chi tiêu hiện tại tăng  AS - Dự kiến giá sẽ tăng: điều chỉnh tăng lương làm tăng chi phí sản xuất
  9. Lạm phát dự kiến P Giá tăng e Thất nghiệp U* Y*, U* Y
  10. Tiền tệ và Lạm phát  Lạm phát và giá của tiền  Lý thuyết lượng tiền về tiền tệ và lạm phát  Phương trình lượng tiền  Hiệu ứng Fisher và sự phân đôi cổ điển
  11. Lạm phát và giá của tiền  Lạm phát: là sự tăng lên của mức giá chung (P) theo thời gian  Mức giá chung P: là lượng tiền cần thiết để mua một lượng nhất định hàng hoá  Giá của tiền: là lượng hàng hoá có thể mua được bằng 1 đơn vị tiền tệ = 1/P
  12. Lý thuyết lượng tiền  Phương trình lượng tiền  Tổng giá trị giao dịch: P x Y  Tổng lượng tiền cần để thanh toán: MS x V  P x Y = MS x V  Tăng lượng tiền  %ΔP + %ΔY = %ΔMS + %ΔV  ΔV và ΔY ít thay đổi  Tăng lượng tiền làm tăng giá
  13. P1960 = 100 Quan hệ giữa tăng cung tiền và tăng giá 1,500 GDP danh nghĩa Cung tiền 1,000 500 Tốc độ chu chuyển của tiền 0 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
  14. Tiền tệ & giá cả trong cuộc siêu lạm phát (a) Áo (b) Hungary Index (Jan. Index (Jan. 1921 = 100) 1921 = 100) 100,000 100,000 Mức giá chung Mức giá chung 10,000 Cung tiền 10,000 Cung tiền 1,000 1,000 100 100 1921 1922 1923 1924 1925 1921 1922 1923 1924 1925
  15. Tiền tệ & giá cả trong cuộc siêu lạm phát c) Đức d) Ba lan Index (Jan. Index (Jan. 1921 = 100) 1921 = 100) 100 trillion Mức giá chung 10 million Mức giá chung 1 trillion Cung tiền 1 million 10 billion Cung tiền 100 million 100,000 1 million 10,000 10,000 1,000 100 1 100 1921 1922 1923 1924 1925 1921 1922 1923 1924 1925
  16. Hiệu ứng Fisher và sự phân đôi cổ điển  Hiệu ứng Fisher  Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát  Sự phân đôi cổ điển  Giá trị danh nghĩa  Giá trị thực tế Tham khảo
  17. % / năm Lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát 15 12 10 Nominal interest rate 6 3 Inflation 0 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 Tham khảo
  18. III. Tổn thất xã hội của lạm phát 1. Đối với lạm phát có dự kiến được 2. Đối với lạm phát không dự kiến được
  19. Lạm phát dự kiến được  thuế lạm phát  chi phí mòn giày  chi phí thực đơn  thay đổi giá tương đối và phân bổ nguồn lực  thay đổi nghĩa vụ thuế
  20. Thuế lạm phát  Chính phủ phát hành tiền để chi tiêu  Tăng lượng tiền làm tăng giá  Tăng cầu hàng hoá làm tăng giá  Giá tăng làm giảm của cải của công chúng thuế lạm phát

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản