
Bước 7: Đo lường kết quả truyền thông
Tăng trưởng doanh thu, thịphần
Doanh thu từ sản phẩm mới
Sales growth
Market share, sales from new products
THƯỚC ĐO KHẢ NĂNG SẴN SÀNG MUA HÀNG
CUSTOMER READINESS TO BUY METRICS
Nhận biết sản phẩm / Ưa thích / Dự định mua
Tỷ lệ dùng thử, mua lại sản phẩm
Awareness / Preference / Purchase intention
Trial rate, Repurchase rate
Sự phàn nàn của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng
Sự hy sinh của khách hàng
Khách hàng ủng hộso với chêbai, gièm pha
Chi phí để giành được khách hàng
Lượng khách hàng mới đạt được
Số lượng khách mất đi
Số lượng khách không hài lòng
Tỷ lệ khách hàng giữ lại được
Giátrị lâu dài cho khách hàng
Giátrị của khách hàng, suất sinh lợi của khách hàng
Lợi nhuận tính trên khách hàng
Customer complaints
Customer satisfaction
Customer sacrifice
Number of promoters to detractors
Customer acquisition costs
New customer gains
Customer loses
Customer churn
Retention rate
Customer lifetime value
Customer equity, Customer profitability
Return on customer
Bước 7: Đo lường kết quả truyền thông
Số lượng đại lý
Phân chia trong quản lý cửa hàng
Phân phối cógia quyền
Thu nhập từphân phối
Lượng hàng lưu kho trung bình
Số ngày lưu kho
Chu kỳ hết hàng
Tỷ lệ trên kệ hàng
Doanh sốtrung bình tại mỗi điểm bán hàng
Number of outlets
Share in shops handling
Weighted distribution
Distribution gains
Average stocks volume (value) üStocks cover in days
Out of stock frequency
Share of shelf
Average sales per point of sale
Nhận thức vềthương hiệu (tựphát)
Nhận thức vềthương hiệu hàng đầu
Nhận thức vềthương hiệu (cótrợgiúp)
Nhận thức vềquảng cáo (tựphát)
Nhận thức vềquảng cáo (cótrợgiúp)
Tỷ lệ tiếp cận hiệu quả
Tần suất hiệu quả
Tổng số lượt tiếp cận (GRP)
Tỷ lệ phản hồi
Spontaneous (unaided) brand awareness
Top of mind brand awareness
Prompted (aided) brand awareness
Spontaneous (unaided) advertising awareness
Prompted (aided) advertising awareness
Effective reach
Effective frequency
Gross rating points (GRP)
Response rate
Bước 7: Đo lường kết quả truyền thông
Sức mạnh nhãn hiệu (giátrịnhãn hiệu được cảm nhận)
Tài sản thương hiệu
Brand strength (perceived relative brand value)
Brand equity
ĐO LƯỜNG LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
Chất lượng của dòng “lead”
Tỷ lệ “lead” đạt đềnghịmua hàng
Tỷ lệ kết thúc thương vụtrung bình u
Chi phí mỗi lần hỏi hàng
Chi phícho mỗi “lead”
Chi phícho mỗi lần bán hàng
Chi phícho mỗi đồng bán hàng
Quali ty of lead stream
Average lead to proposal
Average close ratio
Cost per inquiry
Cost per lead
Cost per sale
Cost per sales dollar
MỨC ĐO GIÁ CẢ VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
PRICE AND PROFITABILITY METRICS
Sự nhạy cảm của giá cả
Mức thay đổi giá bình quân
Mức đóng góp (lợi nhuận) biên üSuất sinh lãi (ROI)
Price sensitivity
Average price change
Contribution margin
ROI
Vì sao phải tích hợp
các công cụ
truyền thông marketing?
vSự thay đổi của hành vi tiêu dùng trong tiếp nhận,
xử lý và giao tiếp với người bán;
vThịtrường đang được phân chia ngày càng nhỏ;
vSự ra đời phương tiện truyền thông hiện đại .
Truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC -Integrated Marketing
Communication) là việc kết hợp các công cụ truyền thông
marketing khác nhau nhưquảng cáo, khuyến mãi, marketing
trực tiếp, marketing trực tuyến, marketing truyền miệng, PR,...
nhằm mục đích cung cấp thông tin cho khách hàng tiềm năng
và khách hàng mục tiêu một cách rõ ràng, nhất quán và đạt
hiệu quảcao nhất.
1 4
2 3
Là công cụthực hiện
chức năng truyền thông,
đáp ứng nhu cầu của
khách hàng
VAI TRÒ CỦA IMC
Phối hợp các công cụ
khác nhau trong
marketing mix để đạt
mục tiêu marketing
Là công cụ cạnh tranh
trong kinh doanh
Xây dựng mối quan hệ
với khách hàng