intTypePromotion=1

Bài giảng Tài chính Tiền tệ: Chương 2 - ThS. Vũ Hữu Thành

Chia sẻ: Estupendo Estupendo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
33
lượt xem
2
download

Bài giảng Tài chính Tiền tệ: Chương 2 - ThS. Vũ Hữu Thành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 2 - Tổng quan về ngân sách nhà nước (NSNN). Về mặt tổng thể chương 2 cung cấp các kiến thức nền tảng về NSNN trên cơ sở NSNN là một nguồn quỹ quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính. Các kiên thức này bao gồm việc hiểu bản chất của NSNN, phân cấp NSNN, kết cấu NSNS, các hoạt động thu chi NSNN, cân đối NSNN…

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tài chính Tiền tệ: Chương 2 - ThS. Vũ Hữu Thành

  1. 3/5/2014 Tài chính – Tiền tệ Vũ Hữu Thành - 2014 1. Thông tin giảng viên Giảng viên Ths. Vũ Hữu Thành. Nơi làm việc Khoa Tài chính – Ngân hàng, ĐH Mở Điện thoại 0938077776 Email thanh.vuh@gmail.com Tài chính – Tiền tệ 1
  2. 3/5/2014 2 Ngân sách Nhà nước Mục tiêu học tập chương 1 Kiến Kỹ thức năng Về mặt tổng thể chương 2 cung cấp các kiến thức nền tảng về NSNN trên cơ sở NSNN là một nguồn quỹ quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính. Các kiên thức này bao gồm việc hiểu bản chất của NSNN, phân cấp NSNN, kết cấu NSNS, các hoạt động thu chi NSNN, cân đối NSNN… 2
  3. 3/5/2014 Mục tiêu học tập chương 1 Kiến Kỹ thức năng Phân tích tình huống và phân tích số liệu liên quan tới nội dung của bài học Nội dung chính chương 2 I Tổng quan về NSNN II Hệ thống NSNN III Thu NSNN IV Chi NSNN V Cân đối thu chi NSNN VI Chu trình NSNN 3
  4. 3/5/2014 I Tổng quan về NSNN Tìm hiểu sơ lược dự toán NSNN 2014 4
  5. 3/5/2014 CÂN ĐỐI NSNN NĂM 2014 ST Dự toán Dự toán Chỉ tiêu Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng T T năm 2014 A A TỔNG THU TỔNG THU CÂN CÂN ĐỐI ĐỐI NGÂN NGÂN SÁCH SÁCH NHÀNHÀ NƯỚC NƯỚC 782,700 782,700 100.0% 100.0% 11 Thu nội Thu nội địa địa 539,000 539,000 68.9% 68.9% 2 Thu từ dầu thô 85,200 10.9% 33 Thu cân Thu cân đối đối từtừ hoạt hoạt động động xuất xuất nhập nhập khẩu khẩu 154,000 154,000 19.7% 19.7% 44 Thu viện trợ Thu viện trợ 4,500 4,500 0.6% 0.6% B TỔNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1,006,700 100.0% 11 Chi đầu Chi đầu tư tư phát phát triển triển 163,000 163,000 16.2% 16.2% 22 Chi trả nợ và viện Chi trả nợ và viện trợtrợ 120,000 120,000 11.9% 11.9% Chi phát Chi phát triển triển sự sự nghiệp nghiệp kinh kinh tế tế -- xã xã hội, hội, quốc quốc phòng, phòng, an an 3 704,400 70.0% ninh, quản lý hành chính 4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100 0.0% 55 Dự phòng Dự phòng 19,200 19,200 1.9% 1.9% C C BỘI CHI NGÂN BỘI CHI NGÂN SÁCH SÁCH NHÀ NHÀ NƯỚCNƯỚC 224,000 224,000 Tỷ lệ bội chi ngân sách so GDP 5.3% Tổng thu cân đối NSNN Tổng chi cân 782,700 đối NSNN 1,006,700 Bội chi 224,000 5
  6. 3/5/2014 Tổng thu cân đối NSNN Tổng chi cân 782,700 đối NSNN 1,006,700 Bội chi 224,000 THU CÂN ĐỐI NSNN NĂM 2014 I Thu nội địa 539,000 68.9% 1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 184,599 23.6% 2 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 111,603 14.3% Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc 3 107,252 13.7% doanh 4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 32 0.0% 5 Thuế thu nhập cá nhân 47,384 6.1% 6 Lệ phí trước bạ 13,692 1.7% 7 Thuế bảo vệ môi trường 12,569 1.6% 8 Các loại phí, lệ phí 10,330 1.3% 9 Các khoản thu về nhà, đất 42,469 5.4% a Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 1,234 0.2% b Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 4,748 0.6% c Thu tiền sử dụng đất 36,000 4.6% d Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 487 0.1% 10 Thu khác ngân sách 8,071 1.0% 11 Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã 999 0.1% 6
  7. 3/5/2014 THU CÂN ĐỐI NSNN NĂM 2014 II Thu từ dầu thô 85,200 10.9% III Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu 154,000 19.7% 1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 224,000 28.6% Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ 73,920 9.4% môi trường hàng nhập khẩu Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu) 150,080 19.2% 2 Hoàn thuế giá trị gia tăng -70,000 -8.9% IV Thu viện trợ 4,500 0.6% Thu nội địa 68.9 539,000 % Thu từ dầu thô 10.9 Tổng thu cân 85,200 % đối NSNN 782,700 Thu từ XNK 19.7 154,000 % Thu từ viện trợ 0.6 4,500 % 7
  8. 3/5/2014 CHI CÂN ĐỐI NSNN NĂM 2014 I Chi đầu tư phát triển 163,000 16.2% Trong đó: 0.0% 1 Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề 28,984 2.9% 2 Chi khoa học, công nghệ 5,986 0.6% II Chi trả nợ và viện trợ 120,000 11.9% Chi phát triển sự nghiệp KT-XH, quốc III 704,400 70.0% phòng, an ninh, quản lý hành chính Trong đó: 0.0% 1 Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề 174,480 17.3% 2 Chi khoa học - công nghệ 7,680 0.8% IV Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100 0.0% V Dự phòng 19,200 1.9% Chi đầu tư PT 16.2 163,000 % Chi trả nợ và viện trợ 11.9 120,000 % Tổng chi cân đối NSNN Chi sự nghiệp 70.0 704,400 % 1,006,700 Quỹ dự trữ tài chính 0.0 100 % Dự phòng 1.9 19,200 % 8
  9. 3/5/2014 TỔNG CHI NSNN NĂM 2014 A TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN 1,006,700 CHI TỪ CÁC KHOẢN THU QUẢN LÝ B 125,114 QUA NSNN CHI TỪ NGUỒN VAY NGOÀI NƯỚC C 46,100 VỀ CHO VAY LẠI TỔNG SỐ (A+B+C) 1,177,914 9
  10. 3/5/2014 TỔNG CHI > TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN Xuất hiện những 125,114 khoản thu/chi ngoài cân đối NSNN Chi từ nguồn vay nước ngoài về cho vay lại 46,100 CÁC KHOẢN THU, CHI QUẢN LÝ QUA NS I Các khoản thu, chi quản lý qua NSNN 25,114 1 Phí sử dụng đường bộ 430 2 Phí đảm bảo an toàn hàng hải 845 3 Thu lệ phí xuất nhập cảnh 59 Các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng 4 3,780 hạ tầng; thu chi tại xã 5 Thu xổ số kiến thiết 20,000 II Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 100,000 10
  11. 3/5/2014 CÁC KHOẢN THU, CHI QUẢN LÝ QUA NS I Các khoản thu, chi quản lý qua NSNN 25,114 1 Phí sử dụng đường bộ 430 2 Phí đảm bảo an toàn hàng hải 845 3 Thu lệ phí xuất nhập cảnh 59 Các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng 4 3,780 hạ tầng; thu chi tại xã 5 Thu xổ số kiến thiết 20,000 II Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 100,000 Cách đọc liên kết các bảng dự toán M01 Cân đối NSNN M02 Cân đối nguồn thu, chi dự toán NSTW và NS địa phương M03 Dự toán thu theo lĩnh vực M04 Dự toán chi NSNN, NSTW, NSĐP theo cơ cấu chi M05 Các khoản thu, chi quản lý qua NSNN M06 Dự toán chi NSTW theo lĩnh vực M07 Dự toán chi phân theo Bộ, cơ quan TW M08 Dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia M09 Dự toán thu, chi theo tỉnh thành 11
  12. 3/5/2014 Cách đọc liên kết các bảng dự toán M01 M02 M06 M03 M07 M04 M09 M05 M08 1. Khái niệm NSNN NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự Điều 1 Luật toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định Ngân sách và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các Nhà nước chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Ngân sách nhà nước là một thành phần chủ chốt trong hệ thống tài chính. Đây là quỹ tiền tệ tập trung trung ương lớn nhất dưới sự điều hành của chính phủ. Tài chính – Tiền tệ 12
  13. 3/5/2014 1. Khái niệm NSNN NSNN là hệ thống những quan hệ tài chính giữa nhà nước và xã hội, phát sinh, gắn liền với quá trình tạo lập, phân Bản chất phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà NSNN nước nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định Tài chính – Tiền tệ 2. Vai trò NSNN 1. Vai trò NSNN được sử dụng để đảm bảo hay duy trì sự tồn tại và của ngân hoạt động của bộ máy nhà nước, phân phối nguồn lực tài sách tiêu chính, và giám đốc các quá trình huy động và chi tiêu dùng NSNN. Khi NSNN thực hiện tốt vai trò thu chi của mình nó sẽ đóng vai trò quan trọng tới các mặt khác của đời sống kinh tế xã hội, cụ thể: phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh trật tự… Tài chính – Tiền tệ 13
  14. 3/5/2014 2. Vai trò NSNN 1. Vai trò của ngân sách tiêu dùng Thứ nhất, Nhà nước tiến hành phân phối NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của theo tỷ lệ hợp lý nhằm vừa đảm bảo duy trì hoạt động và sức mạnh của bộ máy, vừa đảm bảo thực hiện chức năng kinh tế- xã hội của Nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhau. Thứ hai, NSNN đóng vai trò phân phối nguồn lực tài chính: chi trợ cấp, trả lương, đầu tư, hàng hóa công... Việc phân bổ các nguồn lực tài chính nếu hiệu quả sẽ là động lực cho nền kinh tế phát triển Thứ ba, NSNN đóng vai trò giám đốc quá trình huy động các nguồn thu và thực hiện các khoản chi tiêu Tài chính – Tiền tệ 2. Vai trò NSNN 2. Vai trò của ngân Là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều chỉnh sách phát kinh tế vĩ mô của Nhà nước. triển Tài chính – Tiền tệ 14
  15. 3/5/2014 2. Vai trò NSNN 2. Vai trò của ngân sách phát triển Thứ nhất, NSNN đóng vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô. Nhà nước có thể sử dụng việc thu chi ngân sách như là chính sách thắt chặt tài khóa khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao hoặc chính sách mở rộng tài khóa khi nền kinh tế gặp suy thoái Thứ hai, Thông qua NSNN, Nhà nước định hướng đầu tư, điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế theo các định hướng của Nhà nước cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành. Tài chính – Tiền tệ 2. Vai trò NSNN 2. Vai trò của ngân sách phát triển Thứ ba, Thông qua chi NSNN, Nhà nước đầu tư cho kết cấu hạ tầng- lĩnh vực mà tư nhân sẽ không muốn tham gia hoặc không thể tham gia. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, thức đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống dân cư Thứ tư, NSNN góp phần lớn trong việc ổn định kinh tế xã hội. Điều này thể hiện ở điểm NSNN có những khoản dự phòng cho những trường hợp thiên tai, mất mùa, giá cả những mặt hàng quan trọng biến động mạnh, tỷ giá thay đổi không như mong muốn. Tài chính – Tiền tệ 15
  16. 3/5/2014 2. Vai trò NSNN 3. Thực hiện công Trong quá trình thu và chi tiêu NSNN, Nhà nước đã tính bằng và giải đến các việc sử dụng NSNN để điều chỉnh các bất công và quyết các các vấn đề xã hội vấn đề XH Tài chính – Tiền tệ 2. Vai trò NSNN 3. Thực hiện công bằng và giải quyết các vấn đề XH Thứ nhất, Trong việc thực hiện công bằng, Nhà nước cố gắng tác động theo hai hướng: Giảm bớt thu nhập cao của một số đối tượng và nâng đỡ những người có thu nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư Thứ hai, Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội: Thông qua NSNN, tài trợ cho các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chương trình việc làm, chính sách dân số, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội. Tài chính – Tiền tệ 16
  17. 3/5/2014 3. Những nguyên tắc cơ bản quản lý NSNN 1 2 3 4 5 • Nguyên • Nguyên • Nguyên • Nguyên • Nguyên tắc tắc dân tắc cân tắc tắc quy thống chủ đối công trách nhất ngân khai, nhiệm sách minh bạch Tài chính – Tiền tệ 4. Phương pháp quản lý NSNN Phương pháp quản lý thường  Ngân sách dự trù các khoản thực thu và thực chi sẽ được thực hiện thật sự (thực thu, thực chi) trong năm tài chính. Nghiệp vụ thực hiện trong năm nào thì phải trả tiền, thu tiền và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm đó.  Phương pháp này chú trọng đến giai cuối cùng của nghiệp vụ: Sự trả tiền và sự thu tiền. Như vậy bảng quyết toán gồm tất cả các nghiệp vụ thực hiện trong một niên khóa, dù nghiệp vụ phát sinh trong niên khóa đó hoặc thuộc về niên khóa trước. Tài chính – Tiền tệ 17
  18. 3/5/2014 4. Phương pháp quản lý NSNN Phương pháp quản lý thường Ưu điểm: Khuyết điểm: - Bảng quyết toán được lập nhanh và - Không trình bày bảng tổng kết tài khóa rõ ràng; trung thực: Không để ý tới những số thu - Có thể biết rõ tình hình tài chính chưa thu được và những công tác hay thực sự bất cứ lúc nào; dịch vụ đã thi hành trong năm đó chưa - Việc bãi bỏ thời gian chỉnh lý giúp kịp trả tiền. tránh được sự thực hiện thể thức chi - Khuyến khích che giấu sự thật: Về thu, chuyển nguồn hoặc chi bổ sung cố gắng thu nhiều hơn số phát sinh (thu - Việc hành thu sẽ được xúc tiến trong trước của năm sau). Về chi, hoãn trả nợ 12 tháng để tông trọng các dự toán các chủ nợ để đưa gánh nặng tài khóa ngân sách sang năm sau. - Tránh được việc lấy tiền của tài khóa  Phương pháp này có thể làm sai lệch sau để bù đắp số thâm hụt của tài tình hình tài chính của các niên khóa sau khóa trước trong thời gian chỉnh lý bằng cách hoãn trả hay thu gấp. Tài chính – Tiền tệ 4. Phương pháp quản lý NSNN Phương pháp tài khóa  Kế toán theo tài khóa là tập hợp trong một hệ thống kế toán tất cả các công việc đã thực hiện và các quyền thụ hưởng (quyền đòi nợ) đã được xác lập từ đầu năm đến cuối năm chỉ danh tài khóa, không kể đến ngày thực sự trả tiền.  Các nghiệp vụ phát sinh các khoản thu và chi tiêu trong thời gian thuộc về năm nào, phải ghi vào tài khóa năm đó. Mọi khoản chi tiêu đều căn cứ vào thời gian của hành vi phát sinh nợ. Tài chính – Tiền tệ 18
  19. 3/5/2014 4. Phương pháp quản lý NSNN Phương pháp tài khóa Ưu điểm: Nhược điểm: - Minh bạch và không thiếu sót: - Chậm trễ trong việc lập bảng Về chi, quyền đòi nợ và trả nợ quyết toán (vì có thời gian bổ phát sinh năm nào thì được vào túc) tài khóa của năm đó. Về thu cũng - Có thể hạch toán sai lầm vì hai cũng có sự sắp xếp từng tài khóa tài khóa điều hành song song để tiện phân biệt nhằm dễ kiểm - Các sự phiền phức của thể thức soát và truy thu. chi phí chuyển tiếp - Cho biết chính sách tài chính của - Các nhà quản trị có thể lấy tiền Chính phủ, vì bao gồm toàn thể của tài khóa sau (thu trong thời nghiệp vụ thu chi của 1 niên gian chỉnh lý) để bù đắp số thâm khóa nhất định. hụt của tài khóa trước. - Tránh được những trở ngại do việc thu thuế chậm gây ra. Tài chính – Tiền tệ 4. Phương pháp quản lý NSNN Phương pháp quản lý ngân sách của Việt Nam Kết hợp giữa hai phương pháp: Phương pháp quản lý thường và Phương pháp tài khóa. Về phần thu Ngân sách thì thì thực hiện phương pháp quản lý thường Về phần chi Ngân sách thì thực hiện phối hợp giữa hai phương pháp. Tài chính – Tiền tệ 19
  20. 3/5/2014 4. Phương pháp quản lý NSNN Phương pháp quản lý ngân sách của Việt Nam Thu ngân sách Khoản 2 điều 62 Luật NSNN 2002: Toàn bộ các khoản thu thuộc NS các năm trước nộp trong năm sau phải hạch toán vào năm sau Chi ngân sách Điều 66 Nghị định 60/2003: Các khoản chi NS thuộc dự toán năm trước nếu chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện hết không được chuyển năm sau chi tiếp. Nghĩa là sau ngày 31/12 không được sử dụng kinh phí thuộc dự toán năm trước còn lại. Ngoại trừ trường hợp được Bộ trưởng Bộ tài chính (đối với NSTW) hoặc Chủ tịch UBND (NS ĐP) quyết định chi tiếp cho năm sau Tài chính – Tiền tệ 2 Hệ thống NSNN 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2