Bài giảng Thị trường tài chính - Chương 6: Các thị trường tiền tệ

Chia sẻ: Dsgvfdcx Dsgvfdcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
63
lượt xem
10
download

Bài giảng Thị trường tài chính - Chương 6: Các thị trường tiền tệ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong chương 6 Các thị trường tiền tệ thuộc bài giảng thị trường tài chính trình bày về chứng khoán thị trường tiền tệ, sự tham gia của định chế vào thị trường tiền tệ, định giá chứng khoán thị trường tiền tệ, rủi ro chứng khoán thị trường tiền tệ, quan hệ lợi suất chứng khoán thị trường tiền tệ và toàn cầu hóa thị trường tiền tệ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thị trường tài chính - Chương 6: Các thị trường tiền tệ

  1. Các thị trường tiền tệ Financi al Markets and Institutions, 7e, Jeff Madura Copyright ©2006 by South-Western, a di vision of Thomson Learning. All rights reserved. 1
  2. Chứng khoán thị trường tiền tệ Sự tham gia của định chế vào thị trường tiền tệ Định giá chứng khoán thị trường tiền tệ Rủi ro chứng khoán thị trường tiền tệ Quan hệ lợi suất chứng khoán TTTT Toàn cầu hóa TTTT 2
  3. Chứng khoán TTTT Có thời hạn một năm trở xuống Được các chính phủ và doanh nghiệp phát hành để huy động vốn ngắn hạn Được mua bởi các chính phủ và doanh nghiệp tạm thời dư quỹ tiền trong ngắn hạn Cung cấp tính thanh khoản cho các nhà đầu tư 3
  4. Tín phiếu kho bạc: Được phát hành bởi Kho bạc Nhà nước Bán hàng tuần thông qua đấu thầu tín phiếu Có mệnh giá 1000 USD Rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì được đảm bảo bởi chính quyền trung ương và không có rủi ro vỡ nợ Có tính lỏng cao Có thể được mua đi bán lại tại thị trường thứ cấp 4
  5. Tín phiếu (Cont’d) Nhà đầu tư tín phiếu Các tổ chức nhận gửi (Do tín phiếu rất dễ thanh khoản hóa) Các định chế tài chính khác, khi dòng tiền ra vượt quá dòng tiền vào Cá nhân với một lượng tiền tiết kiệm đủ lớn nhằm mục đích thanh khoản Doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính thanh khoản khi phát sinh chi phí bất thường. 5
  6. Tín phiếu (Cont’d) *Giá tín phiếu phụ thuộc vào lợi suất yêu cầu Pm  Par /(1  k )n * Tín phiếu không trả lãi định kỳ * Tín phiếu được phát hành theo hình thức chiết khấu 6
  7. A one-year Treasury bill has a par value of $10,000. Investors require a return of 8 percent on the T-bill. What is the price investors would be willing to pay for this T-bill? Pm  Par /(1  k )n  $ 10,000 /(1.08 )  $ 9,259 7
  8. Tín phiếu kho bạc (Cont’d) Đấu thầu tín phiếu Các nhà đầu tư đặt lệnh cho tín phiếu theo nhu cầu của mình Lệnh đặt mua có thể là cạnh tranh hoặc không cạnh tranh Tất cả các lệnh đấu thầu không cạnh tranh đều được chấp nhận Các lệnh đấu thầu cạnh tranh có giá cao hơn giá thắng thầu (cutoff) được chấp nhận Các lệnh đấu thầu có giá thấp hơn giá thắng thầu không được chấp nhận Tất cả các nhà đầu tư đều mua tại cùng một mức giá 8
  9. Tín phiếu (cont’d) Lợi suất của tín phiếu Lợi suất bình quân năm: SP  PP 365 YT   PP n Mức chiết khấu của tín phiếu: Par  PP 360 T - bill discount   Par n 9
  10. An investor purchases a 91-day T-bill for $9,782. If the T-bill is held to maturity, what is the yield the investor would earn? SP  PP 365 YT   PP n 10,000  9,782 365   9,782 91  8.94 % 10
  11. Using the information from the previous example, what is the T-bill discount? Par  PP 360 T - bill discount   Par n 10,000  9,782 360   10,000 91  8.62% 11
  12. Thương phiếu: Là công cụ nợ ngắn hạn do các doanh nghiệp nổi tiếng, có uy tín phát hành Thường không được đảm bảo Được phát hành để cung cấp tính thanh khoản, tài trợ khoản đầu tư của doanh nghiệp vào hàng tồn kho và khoản phải thu Là một sự lựa chọn thay thế cho vay nợ ngân hàng ngắn hạn Có mệnh giá tối thiểu 100,000 USD Có thời hạn trung bình từ 20 tới 270 ngày Được phát hành bởi các định chế như là công ty tài chính và các công ty mẹ Không có thị trường thứ cấp phát triển Thường không được các nhà đầu tư cá nhân mua trực tiếp 12
  13. Thương phiếu (Cont’d) Xếp hạng tín dụng Rủi ro vỡ nợ phụ thuộc điều kiện tài chính và dòng tiền của người phát hành Việc xếp hạng thương phiếu giúp đánh giá về rủi ro vỡ nợ tiềm tàng Nếu được xếp hạng cao, các doanh nghiệp dễ dàng phát hành được thương phiếu hơn Thương phiếu rác được xếp hạng thấp, hoặc thậm chí không được xếp hạng 13
  14. Chứng chỉ tiền gửi chuyển nhượng được (NCDs): Được phát hành bởi các ngân hàng thương mại lớn và các định chế nhận gửi lớn khác để huy động quỹ tiền ngắn hạn Có mệnh giá tối thiểu 100,000 USD Thường được mua bởi các doanh nghiệp phi tài chính Đôi khi được mua bởi các MMF Có thời hạn trung bình từ 2 tuần tới 1 năm Có thị trường thứ cấp hoạt động 14
  15. Thỏa ước mua lại (Repo) Một bên bán chứng khoán cho bên thứ hai với thỏa ước sẽ mua lại chúng vào một ngày cụ thể tại một mức giá cụ thể Về bản chất đây là khoản nợ được đảm bảo bởi chứng khoán. Một repo đảo là việc mua chứng khoán và cam kết sẽ bán lại Người thường tham gia Repo là ngân hàng, S&L, và MMF Giá trị giao dịch thường từ 10 triệu USD trở lên. Thời hạn thường thấy là từ 1 tới 15 ngày, và 1, 3, 6 tháng. Repo không tồn tại thị trường thứ cấp 15
  16. Quỹ NHTW Thị trường Fed Fund cho phép các định chế nhận gửi vay và cho vay các khoản quỹ ngắn hạn lẫn nhau tại mức lãi suất Fed Fund Lãi suất này bị tác động bởi cung cầu quỹ tiền trên thị trường Fed Fund Fed điều chỉnh lượng tiền của các tổ chức nhận gửi để tác động tới lãi suất Tất cả các doanh nghiệp đều theo dõi chặt chẽ lãi suất này vì Fed điều chỉnh lãi suất này để thay đổi tình trạng nền kinh tế Lãi suất Fed Fund thường cao hơn lãi suất T-bill một chút. 16
  17. Chấp phiếu ngân hàng: Thể hiện sự chấp thuận của ngân hàng về trách nhiệm thanh toán trong tương lai Thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế Ngân hàng của người nhập khẩu đóng vai trò là người bảo lãnh Người xuất khẩu thường bán BA trước ngày thanh toán Thị trường thứ cấp của BA tồn tại nhờ sự hỗ trợ của các nhà phân phối (dealers) 17
  18. Chấp phiếu ngân hàng (Cont’d) Các bước tạo lập BA (Xem hình) 18
  19. 1 Purchase Order Importer Exporter 5 Shipment of Goods 4 L/C Notification 2 L/C Application 6 Shipping Documents & Time Draft 3 L/C American Bank Shipping Documents Japanese Bank (Importer’s Bank) (Exporter’s Bank) 7 & Time Draft Accepted 19
  20. Các định chế mua chứng khoán TTTT nhằm có thu nhập, nhưng đồng thời vẫn duy trì một mức thanh khoản nhất định Khi tạm thời thiếu tiền mặt, các định chế phát hành chứng khoán TTTT Các chứng khoán TTTT làm gia tăng tính lỏng: Chứng khoán mới tạo ra khoản thu tiền mặt cho người phát hành Chứng khoán hiện có tạo ra tiền mặt khi thanh khoản hóa Phần lớn các định chế giữ các chứng khoán hoặc có thị trường thứ cấp rất phát triển hoặc có thời hạn ngắn. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản