intTypePromotion=1

Bài giảng Thị trường tài chính - Bài 4: Thị trường tiền

Chia sẻ: Dfvcx Dfvcx | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:23

0
314
lượt xem
24
download

Bài giảng Thị trường tài chính - Bài 4: Thị trường tiền

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài 3 Thị trường tiền nằm trong bài giảng Thị trường tài chính nhằm trình bày về các công cụ thị trường tiền, các loại hình công cụ thị trường tiền, tín phiếu kho bạc, tín phiếu công ty. Có thời hạn gốc từ một năm trở xuống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thị trường tài chính - Bài 4: Thị trường tiền

  1. Bài 3 Thị trường tiền
  2. Các công cụ thị trường tiền  Có thời hạn gốc từ một năm trở xuống  Là các công cụ nợ do các công ty hoặc chính phủ phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngắn hạn  Tập trung thị trường sơ cấp lớn  Do các định chế tài chính và các công ty mua  Thị trường thứ cấp cho các loại chứng khoán
  3. Các loại công cụ thị trường tiền  Tín phiếu kho bạc - Treasury Bills  Tín phiếu công ty - Commercial paper  Chứng chỉ tiền gửi có thể mua bán - Negotiable certificates of deposits  Hợp đồng Repo - Repurchase agreements  Thị trường tiền liên ngân hàng - Federal funds  Chấp nhận ngân hàng - Banker’s acceptances 3
  4. Tín phiếu kho bạc  Phát hành đáp ứng nhu cầu ngắn hạn của chính phủ  Hấp dẫn với các nhà đầu tư  Rủi ro chi trả thấp – Bảo đảm bới chính phủ liên bang  Tính thanh khoản rất tốt cho các nhà đầu  Thời hạn ngắn  Thị trường thứ cấp rất tốt
  5. Tín phiếu kho bạc Đấu giá cạnh tranh  Đấu giá tín phiếu (đáp ứng nhu cầu phát hành từng đợt)  Áp dụng hình thức đấu giá  Do quỹ dự trữ liên bang nhận đơn đấu giá  Quá trình đấu giá  Chấp nhận giá cao nhất  Cho đến khi đáp ứng nhu cầu.  Tìm hiểu so sánh quy trình, thủ tục đấu giá tín phiếu kho bạc Việt Nam
  6. Tín phiếu kho bạc Đấu giá không cạnh tranh  Đầu giá tín phiếu không cạnh tranh (đến 1 triệu $)  Có thể sử dụng để bảo đảm đơn đấu giá được chấp nhận  Giá được tính bằng bình quân gia quyền của các đơn đấu giá được chấp nhận  Các nhà đầu tư không biết giá trước nên nốp đơn cho nguyên mệnh giá  Sau khi đấu giá, các nhà đầu tư kiểm tra sự chênh lệch giữa mệnh giá và giá thực tế.
  7. Tín phiếu kho bạc  Dự tính thu nhập tín phiếu kho bạc  Không trả lãi cuống phiếu  Mệnh giá được thanh toán khi đến shanj  Thu nhập khi phát hành là chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua được điều chỉnh theo thời gian  Nếu bán trước khi đến hạn ra thị trường thứ cấp, thu nhập được tính theo chênh lệch giữa giá bán với giá mua điều chỉnh theo thời gian.
  8. Tín phiếu kho bạc  Tính thu nhập tín phiếu nhà nước theo năm SP – PP 365 YT = × PP n YT = thu nhập tín phiếu quy ra năm SP = Giá bán PP = Giá mua n = Số ngày đầu tư (giai đoạn nắm giữ)
  9. Tín phiếu kho bạc  Tính thu nhập tín phiếu mới phát hành Par – PP 360 Tỷ lệ chiết khấu = × PP n Tỷ lệ chiết khấu = phần trăm chiết khấu trên mệnh giá quy theo năm Par = Mệnh giá tín phiếu PP = Giá mua n = Số ngày đến hạn
  10. Tín phiếu công ty  Công cụ nợ ngắn hạn  Thay thế cho vay ngân hàng  Phát hành qua trung gian hoặc trực tiếp  Chỉ áp dụng với công ty danh tiếng và có uy tín lớ n  Không bảo đảm  Mệnh giá tối thiểu $100,000  Thị trường thứ cấp không lớn
  11. Tín phiếu công ty phiếu công ty bảo đảm bằng hạn mức tín  TÍn dụng ngân hàng  Hạn mức ngân hàng được sử dụng nếu công ty mất điểm hạng tín nhiệm  Ngân hàng cho vay hoàn trả tín phiếu  Ngân hàng tính phí về hạn mức bảo đảm này
  12. Tín phiếu công ty  Dự tính thu nhập tín phiếu công ty Par – PP 360 YCP = × PP n YCP = Thu nhập tín phiếu công ty Par = Mệnh giá PP = Giá mua n = Số ngày đến hạn
  13. Chứng chỉ tiền gửi có thể giao dịch (NCD)  Do các ngân hàng lớn phát hành  Mệnh giá đợt phát hành tối thiểu $100,000, nhưng phổ biến là $1,000,000  Do các công ty hoặc các quỹ thị trường tiền mua  Thị trường thứ cấp được hỗ trợ bởi các công ty chứng khoán
  14. Chứng chỉ tiền gửi có thể giao dịch  Phát hành NCD  Phát hành trực tiếp  Sử dụng đại lý chuyên nghiệp  Bán cho các công ty kinh doanh bán lại  Bán trực tiếp cho các nhà đầu tư với giá cao hơn  Giá NCD  Lãi suất NCD cao hơn lãi suất Tín phiếu kho bạc để bù đắp cho tính thanh khaonr và an toàn thấp hơn
  15. Hợp đồng REPO  Bán chứng khoán với thỏa thuận mua lại với mức giá xác định tại thời điểm xác định  Nếu người vay không hoàn trả, người cho vay có chứng khoán  Gọi là repo ngược cho giao dịch từ người cho vay  Giao dịch thông qua hệ thống giao dịch từ xa  Thông qua môi giới hoặc phát hành trực tiếp  Không có thị trường thứ cấp
  16. Hợp đồng REPO  Dự tính thu nhập Hợp đồng REPO SP – PP 360 Thu nhập Repo = × PP n SP = Giá bán PP = Giá mua n = Số ngày đến hạn
  17. Thị trường tiền liên ngân hàng  Các khoản vay và cho vay liên ngân hàng  Thường lãi suất cao hơn lãi suất tín phiếu kho bạc  FED hạn chế các tài khoản nợ và có đối với mua (vay) và bán (cho vay)  Các môi giới kết nối người mua và người bán qua hệ thống thông tin từ xa  Thường từ 5 triệu $ trở lên.
  18. Chấp nhận của ngân hàng  Ngân hàng chấp nhận có trách nhiệm thanh toán hối phiếu  Sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế  Các nhà xuất khẩu muốn có bảo đảm thanh toán  Ngân hàng đóng dấu chấp nhận và có trách nhiệm thanh toán khi hối phiếu đến hạn
  19. Chấp nhận của ngân hàng  Nhà xuất khẩu có thể giữ hoặc bán trước khi đến hạn  Nếu bán trước hạn, số tiền thu được nhỏ hơn tổng giá trị đến hạn  Thu nhập được tính tương tự như các công cụ chiết khấu khác
  20. Các thành viên chính  Các thành viên  Các ngân hàng thương mại  Các công ty tài chíh, công ty sản xuất, thương mại và dịch vụ  Chính phủ, chính quyền các cấp  Các quỹ tương hỗ thị trường tiền  Các định chế tài chính khác (đầu tư)  Đầu tư ngắn hạn lấy thu nhập và tính thanh khoản  Tài trợ ngắn hạn cho nhu cầu ngắn hạn và thường xuyên  Quy mô giao dịch lớn và mạng lứoi giao dịch từ xa. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2