Bài giảng Thư viện số: Chương 5 - TS. Đỗ Quang Vinh

Chia sẻ: Bin Bin | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:132

0
65
lượt xem
6
download

Bài giảng Thư viện số: Chương 5 - TS. Đỗ Quang Vinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 5: Các chuẩn sử dụng trong DL thuộc Bài giảng Thư viện số do TS. Đỗ Quang Vinh biên soạn có nội dung trình bày về chuẩn trình bày, chuẩn biên mục tự động, chuẩn mô tả siêu dữ liệu, giao thức tìm kiếm liên thư viện Z39.50. Bài giảng được biên soạn rõ ràng giúp người học dễ dàng nắm bắt nội dung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thư viện số: Chương 5 - TS. Đỗ Quang Vinh

  1. BÀI GIẢNG THƯ VIỆN SỐ CHƯƠNG 5: CÁC CHUẨN SỬ DỤNG TRONG DL TS. ĐỖ QUANG VINH HÀ NỘI - 2013 1
  2. NỘI DUNG I. TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN SỐ DL II. MÔ HÌNH HÌNH THỨC CHO THƯ VIỆN SỐ DL III. CHỈ MỤC TÀI LIỆU IV. TÌM KIẾM THÔNG TIN V. CÁC CHUẨN SỬ DỤNG TRONG THƯ VIỆN SỐ VI. THỰC HÀNH HỆ PHẦN MỀM THƯ VIỆN SỐ GREENSTONE 2
  3. V. CÁC CHUẨN SỬ DỤNG TRONG DL 5.1. Chuẩn trình bày ASCII, Unicode, SGML, HTML, XML, GIF, JPG, TIF, PNP a. ASCII − American Standard Code for Information Exchange − Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5712-1993 − Văn bản chỉ có ký tự, không có lệnh trình bày (plain text file). Văn bản bằng ký tự ASCII không có khả năng trình bày các công thức toán học và hoá học. − Thường phải được nhập thủ công vào CSDL 3
  4. − Ưu điểm: + Tìm kiếm được theo toàn văn + Tìm kiếm nhanh + Dữ liệu có kích thước tệp nhỏ, dễ truyền trên mạng − Nhược điểm: + Hình thức đơn giản + Không bảo toàn được nguyên dạng của trang. + Không hỗ trợ đa ngôn ngữ (255 ký tự) 4
  5. b. UNICODE − Dùng cho văn bản − Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6909-2001 − Hỗ trợ đa ngôn ngữ: 16 triệu mã ký tự − Vẫn còn ít chương trình hỗ trợ UNICODE 5
  6. c. NGÔN NGỮ ĐÁNH DẤU  Tài liệu số – Ngày càng nhiều – Chuẩn đa dạng:  Chuẩn độc quyền: DOC của MS; PDF của Adobe  Chuẩn mở: SGML  Chuẩn độc quyền – Phụ thuộc phần mềm – Phụ thuộc sự phát triển của công ty – Đòi hỏi bản quyền  Sự phát triển tài liệu số dẫn đến nhu cầu về chuẩn mở 6
  7.  Sự phát triển của tài liệu số đã đặt ra yêu cầu mới: chuẩn dữ liệu không độc quyền  Có tính mở  Không phụ thuộc phần mềm, nền tảng máy tính (Platform independent)  Ngôn ngữ đánh dấu (Markup Language)  Sử dụng các cặp thẻ đánh dấu: bao gồm thẻ mở và thẻ đóng: – và  Hiện nay: SGML, HTML và XML 7
  8.  Ngôn ngữ đánh dấu tổng quát chuẩn SGML Standard Generalized Markup Language  SGML là cách thức trình bày tài liệu số bằng các mã đánh dấu  Là tiêu chuẩn ISO 8879 (Information processing--Text and office systems - Standard Generalized Markup Language)  Là một chuẩn không độc quyền để soạn thảo tài liệu số có cấu trúc  Sử dụng các nhãn (thẻ) để đánh dấu và gán ý nghĩa cho dữ liệu. Thí dụ:  Đây là nhan đề tài liệu  Có thể tự phát triển khổ mẫu riêng, chỉ cần tuân thủ nguyên tắc. 8
  9.  Cấu trúc tài liệu SGML Gồm 3 phần – Phần 1: Phần thông báo (Statement) – Phần 2: Định nghĩa phần tử tài liệu – DTD - Document Type Definition Thông báo mô hình logic của tài liệu (có các kiểu yếu tố nào, thẻ mô tả là gì,...) – Phần 3: Nội dung tài liệu  Định nghĩa phần tử dữ liệu (DTD) DTD Document Type Definition  DTD xác định các khối thông tin hợp lệ của một tài liệu SGML  DTD xác định cấu trúc của tài liệu thông qua một danh mục các yếu tố và thuộc tính 9
  10.  Ví dụ DTD Những yếu tố này đều dạng dữ liệu Character (ký tự) ]> Tove Jani Nội dung của văn bản Reminder Don't forget me this weekend 10
  11.  #PCDATA − CDATA: cho biết đây là dữ liệu dạng ký tự (character data), sử dụng trong ngôn ngữ đánh dấu SGML and XML. − Dùng để phân biệt với dữ liệu không phải ký tự dùng cho các chức năng cấu trúc đặc thù 11
  12.  Ngôn ngữ SGML mạnh cho xây dựng tài liệu có cấu trúc  Phức tạp, phát triển ứng dụng tốn kém  Phải có trình duyệt riêng để đọc  Điều quan trọng để ứng dụng SGML là xây dựng DTD  Ví dụ về ứng dụng: TEI – Text Encoding Initiative 12
  13.  HTML HyperText Mark-up Language − Là một ứng dụng của SGML dùng cho tài liệu WEB − Đơn giản hoá SGML − Thẻ HTML là một kiểu DTD nhưng được chấp nhận bởi cộng đồng sử dụng Web − Các thẻ HTML được thống nhất toàn cầu (W3C – WWW Consortium) 13
  14.  Ưu nhược điểm của HTML  Ưu điểm – Đơn giản – Có định hướng đến trình bày – Được đọc bằng những trình duyệt (Browser) – Được các công ty hỗ trợ phát triển trình duyệt: Internet Explorer, Netscape Navigator, Mosaic,...  Nhược điểm – Phải chờ thông qua cho thẻ mới – Số thẻ hạn chế 14
  15.  Cấu trúc của tài liệu HTML Dữ liệu Nhan đề trang Web không hiển thị Dữ liệu hiển thị ...... Dữ liệu hiển thị trên màn hình 15
  16.  Thẻ trợ giúp mô tả tài liệu HTML  Thẻ trợ giúp mô tả (còn gọi là thẻ siêu dữ liệu) nằm trong phần của tài liệu  Hai loại thẻ chính: – ........... –
  17.  Ví dụ đánh dấu HTML Giống lúa lai Trung Quốc và kỹ thuật gieo trồng ...... 17
  18.  Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML XML eXtensible Markup Language − Là một dạng của SGML và được World Wide Web Consortium (W3C) đề xuất − Đơn giản hơn SGML − Linh hoạt hơn HTML − Hiện được coi là một dạng ngôn ngữ được coi là chủ đạo trong tạo lập các tài nguyên điện tử 18
  19.  Đặc điểm của XML − XML là ngôn ngữ đánh dấu tương tự HTML − Được thiết kế để chứa/trao đổi dữ liệu nhưng không để trình bày dữ liệu − Các thẻ XML không được xác định trước. Người dùng tự xác định các thẻ của mình − XML được thiết kế để tự mô tả (self-descriptive) − Tổ chức 3WC gọi XML là: "một cú pháp thông dụng cho việc biểu thị cấu trúc trong dữ liệu" 19
  20.  Sự khác biệt giữa XML và HTML  XML không thay thế HTML  XML và HTML được thiết kế cho 2 mục đích khác nhau: – XML dùng để chứa và chuyển tải dữ liệu. XML định hướng dữ liệu – HTML được thiết kế để trình bày dữ liệu  XML không xử lý thông tin; chỉ chứa các thẻ và dữ liệu. Phải có phần mềm để xử lý.  XML là tệp văn bản không mã hóa  Người dùng tự quy định thẻ cho tài liệu (thí dụ and ).  Không có thẻ XML mặc định 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản