intTypePromotion=3

Bài giảng Tin học 12 bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Chia sẻ: Lê Ngọc Giao | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:24

0
307
lượt xem
52
download

Bài giảng Tin học 12 bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với bộ sưu tập bài giảng Tin học lớp 12 bài Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quý thầy cô sẽ có một số tài liệu tham khảo để thiết kế slide powerpoint cho tiết học này. Bao gồm những bài giảng đặc sắc dành cho tiết học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp học sinh biết chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nắm được thành phần cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu... Hy vọng rằng các bài giảng này sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc truyền đạt lại các kĩ năng và kiến thức cho các em học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tin học 12 bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

  1. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TIN HỌC 12 BÀI 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU(2 TIẾT)
  2. NỘI DUNG I.CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU – a.Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu – b.Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu – c.Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu II.HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU. III.VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI HỆ CƠ SỞ DL. – a.Người quản trị cơ sở dữ liệu – b.Người lập trình ứng dụng. – c.Người dùng VI.CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU Gồm 3 bước: 1. Khảo sát 2. Thiết kế 3. Kiểm thử
  3. Ngôn ngữ Pascal  Thích hợp cho kiểu lập trình cấu trúc.  Cho phép mô tả thuật toán thuận tiện.  Phục vụ nhiều ứng dụng kĩ nghệ khoa học và lập trình hệ thống.  Là ngôn ngữ được dùng giảng dạy trong trường học trên toàn tg.  Do Niklaus Wirth phát triển dựa trên Algol năm 1970.  Pascal là nhà toán triết học(Blaise Pascal).
  4. I. Các chức năng của hệ QTCSDL A)Cung cấp môi trường tạo lập CSDL: là cung cấp cho người dùng ngôn ngữ định nghĩa kiểu dl để người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc của dl đồng thời tạo lập CSDL thông qua các giao diện đồ họa. Ngôn ngữ định nghĩa kiểu dl là: hệ thống các ký hiệu để mô tả CSDL
  5. Bài 1: Cung cấp môi trường tạo lập CSDL là cung cấp a)Cho người dùng. b)Cho người lập trình. c)Cho Người quản trị d)cả 3 câu trên Bài 2: Ngôn ngữ định nghĩa kiểu dl là: a)Hệ thống các ký hiệu để mô tả CSDL. b) Hệ thống các ký hiệu để mô tả,khai báo CSDL c) Hệ thống các ký hiệu để mô tả khai báo Hệ CSDL.
  6. I. Các chức năng của hệ QTCSDL B)Cung cấp môi trường cập nhật & khai thác DL: là cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin. Thao tác dữ liệu gồm: +Cập nhật(nhập, xóa, sửa,xáo dl) +Khai thác(sắp xếp,tìm kiếm ,kết xuất, báo cáo..)  Ngôn ngữ định nghĩa kiểu dl và ngôn ngữ thao tác dl là 2 thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất
  7. I. Các chức năng của hệ QTCSDL  Cung cấp thông tin 3đối tượng: mượn/trả sách- người mượn_sách trong hệ quản lý sách trong thư viện.  Giới thiệu thêm về ngôn ngữ phổ biến hiện nay là NN SQL(structured Query Language)  Yêu cầu hs tham khảo thêm về ngôn ngữ này
  8. NGÔN NGỮ SQL Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Stucted Query Language) Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) là ngôn ngữ chuẩn hóa để định nghĩa và xử lý dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu quan hệ. Tất cả các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) đều hiểu được SQL. Dưới đây là một số thông tin về SQL: * SQL được đặc biệt tạo ra như một phần của lý thuyết quan hệ. Bạn cần một ngôn ngữ để trao đổi với cơ sở dữ liệu, để lấy ra dữ liệu, hoặc để sửa đổi dữ liệu. * SQL là một ngôn ngữ không dẫn đường. Nói cách khác, với SQL, bạn không phải ra lệnh cho DB2 hãy tìm một bản ghi, hãy đọc con trỏ của nó và lần theo con trỏ đó tới hàng có liên quan trong bảng. Chỉ cần đơn giản nói DB2 phải làm gì và DB2 sẽ biết cách xử lý lệnh. Đơn giản thế thôi! * Bạn có thể sử dụng SQL để sửa đổi diện mạo của một bảng mà không phải đưa nó ra ngoại tuyến (offline), có thể thêm các cột mới vào một bảng hiện có hay thêm các quy tắc nghiệp vụ vào định nghĩa của bảng. Đọc thêm: http://hocvui.net/ Hocvui.net - học những điều cơ bản
  9. I. Các chức năng của hệ QTCSDL C) Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào dữ liệu - Nhằm đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của một HCSDL, HQTCSDL phải có bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ + Phát hiện, ngăn chặn sự truy cập không được phép. Chức năng này góp phần đáp ứng an toàn bảo mật tt +Duy trì tính nhất quán dl +Tổ chức điều khiển truy cập đồng thời +Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm. +Quản lý các mô tả dữ liệu
  10. I. Các chức năng của hệ QTCSDL Các yêu cầu cơ bản của HCSDL Tính cấu trúc:dl trong csdl được lưu trữ theo cấu trúc xác định Vd: Csdl học viên gồm nhiều hàng,7 cột,mỗi cột là một thuộc tính mỗi hàng là 1 hồ sơ học viên. Tính toàn vẹn:tùy thuộc vào hoạt động tổ chức mà các giá trị dl được lưu trữ trong csdl phải thỏa mãn một số ràng buộc. Vd: Tính nhất quán:trong khi cập nhật dữ liệu,khi xảy ra sự cố csdl phải được đảm bảo. Vd Tính an toàn bảo mật thông tin:ngăn chặn sự truy xuất không được phép và khôi phục csdl khi có sự cố. Vd:csdl về Tính độc lập: Độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào bài toán, phương tiện lưu trữ và xử lý Tính không dư thừa: không lưu trữ những dl trùng lặp hoặc những tt có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dl đã có, gây lãng phí bộ nhớ, dẫn đến tình trạng không nhất quán.
  11. II.HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU HQTCSDL là một phần mềm gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần có chức năng cụ thể. Hai thành phần chính: + Bộ xử lý truy vấn. +Bộ quản lý dl. Mỗi HQTCSDL phải có tương tác cần thiết với hệ điều hành. Hoạt động: -Khi có yêu cầu của người dùng HQTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến thành phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu HĐH tìm một số tệp chứa dl cần thiết.Các tệp tìm thấy được chuyển về cho HQTCSDL xử lý và kết quả được trả cho người dùng
  12. Hình vẽ sự tương tác của HCSDL Trình ứng dụng Truy vấn Hệ Bộ xử lý truy vấn QTCSDL Bộ Quản Lý dữ liệu Bộ Quản Lý Tệp CSDL Sự tương tác của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
  13. II.HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU  Làm bài tập điền vào chổ trống: -HQTCSDL là một phần mềm gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần có chức năng cụ thể. Hai thành phần chính: + Bộ xử lý truy vấn +Bộ quản lý dl Mỗi HQTCSDL phải có ----a--- với hệ điều hành -Khi có yêu cầu của người dùng ----b---- sẽ gửi yêu cầu đó đến thành phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu ---c---- tìm một số tệp chứa ------d----.Các tệp tìm thấy được chuyển về cho HQTCSDL xử lý và kết quả được trả cho người dùng
  14. III.VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI HỆ CƠ SỞ DL  a.Người quản trị cơ sở dữ liệu Là một hay nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL. Trách nhiệm:Quản lý các tài nguyên CSDL,HCSDL,các phần mềm liên quan. Vai trò : Cài đặt CSDL vật lý Cấp phát quyền truy cập CSDL. Cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu. Duy trì các hoạt động hệ thống,đảm bảo yêu cầu của các trình ứng dụng và người dùng.
  15.  b.Người lập trình ứng dụng. Khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của các nhóm người dùng. Đây chính là công việc của người lập tình ứng dụng. Mỗi chương trình sẽ có các câu lệnh yêu cầu HQTCSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra.  c.Người dùng.(người dùng đầu cuối) Là người có nhu cầu khai thác tt từ CSDL Họ tương tác với các hệ thống thông qua việc sử dụng những chương trình ứng dụng đã được viết. Giao diện cho người dùng có dạng biểu mẫu để họ có thể mô tả yêu cầu của mình bằng cách điền các nội dung thích hợp vào biểu mẫu. Sau đó xuất các báo cáo do hệ CSDL sinh ra. Phân nhóm và mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
  16. IV)CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LiỆU BƯỚC 1.KHẢO SÁT  Tìm hiểu yêu cầu của công tác quản lý.  Xác định dl cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ dl.  Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác tt, đáp ứng các yêu c ầu đạt ra.  Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, s ử d ụng. BƯỚC 2.THIẾT KẾ  Thiết kế cơ sở dl.  Lựa chọn hệ QTCSDL triển khai.  Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng. BƯỚC 3.KiỂM THỬ  Nhập dl cho csdl.  Tiến hành chạy thử.Nếu hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đ ạt ra thì đ ưa hệ thống vào sd.Nếu hệ thống còn lỗi thì cần rà soát lại tất cả các bước đã thực hiện trước đó.Xem lỗi xuất hiện ở đâu để khắc phục.
  17. Tìm hiểu về hệ cơ sở dữ liệu Bài 1: Tìm hiểu nội quy thư viện,thẻ thư viện,phiếu mượn trả sách,sổ quản lý sách,…của thư viện trung học phổ thông
  18.  Nhóm 1: Nêu sự giống nhau giữa NNCSDL và ngôn ngữ lập trình bậc cao.  Nhóm 2:Nêu sự khác nhau giữa NNCSDL và ngôn ngữ lập trình bậc cao.  Nhóm 3: Cho ví dụ về khai báo biến thường, và khai báo có cấu trúc trong Pascal  Sự giống nhau:  -Viết câu lệnh(cú pháp) có quy tắt, chặt chẽ.  -Có thực hiện các phép tính số học, quan hệ logic.  -Biểu thức quan hệ,logic,số học được phép sử dụng.  -Tồn tại bộ ký hiệu nhất định được phép sử dụng.  Sự khác nhau:  Ngôn ngữ CSDL:  -Cung cấp nhiều phương tiện ,nhiều khuôn dạng phong phú đa dạng làm việc để kết xuất thông tin với tệp và bản ghi.  -Các công cụ cho phép dễ dàng kiểm tra tích hợp thức của dl nhập vào.  Ngôn ngữ lập trình bậc cao.  Cung cấp:  -Nhiều phương tiện dễ dàng mô tả thuật toán bất kỳ xử lý dl.  -Những phép xử lý cơ sở khi làm việc với tệp.  -Những khuôn dạng cơ sở để đưa thông tin ra bộ nhớ ngoài.
  19. CỦNG CỐ  Các chức năng của hệ QTCSDL Cung cấp môi trường tạo lập CSDL Cung cấp môi trường cập nhật & khai thác DL Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào dl
  20. Bài 1:Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có mấy chức năng: a) 1 b) 3 c) 5  Bài 2:Các chức năng của Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu là cung cấp môi trường để: a) Tạo lập CSDL b) Cập nhật và khai thác dữ liệu c) Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào dữ liệu d) Cả 3 câu trên

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản