intTypePromotion=1

Bài giảng Tố tụng hình sự - Bài 6: Điều tra vụ án hình sự

Chia sẻ: Fczxxv Fczxxv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
465
lượt xem
89
download

Bài giảng Tố tụng hình sự - Bài 6: Điều tra vụ án hình sự

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài 6 Điều tra vụ án hình sự thuộc bài giảng tố tụng hình sự nhằm trình bày về khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của giai đoạn điều tra vụ án hình sự, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội, thẩm quyền điều tra vụ án hình sự.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tố tụng hình sự - Bài 6: Điều tra vụ án hình sự

  1. ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ
  2. I. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VAHS 1. Khái niệm: Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các cơ quan có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp do BLTTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án
  3. 2. Nhiệm vụ: Làm sáng tỏ Xác Xác định những NN và định tội mức độ ĐK phạm tội, phạm thiệt hại từ đó kiến và do hành nghị với các người vi phạm cơ quan, tổ thực tội gây ra, chức hữu hiện làm cơ sở quan áp dụng hành vi cho việc các biện pháp phạm giải quyết khắc phục và tội vụ án phòng ngừa
  4. 3. Ý nghĩa: Hoạt động điều tra VAHS tạo cơ sở cho việc xét xử của Tòa án. Tòa án muốn xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật thì đòi hỏi trước đó, trong giai đoạn điều tra, các cơ quan có thẩm quyền phải thu thập đầy đủ những chứng cứ của vụ án. Nếu giai đoạn điều tra không thu thập được đầy đủ chứng cứ hoặc việc thu thập chứng cứ có những vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng thì Tòa án không thể đưa vụ án ra xét xử mà sẽ phải trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung.
  5. II. THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA VAHS 1. CQĐT trong CAND: (khoản 1 Đ. 110 BLTTHS, Đ.11, 12 PLTCĐTHS) ĐT tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT trong QĐND và CQĐT của VKSNDTC, cụ thể như sau: CQĐT thuộc lực CQĐT thuộc lực lượng CSND lượng ANND ĐT tất cả các TP quy định từ ĐT các TP quy định tại Chương 12 đến Chương 22 Chương 11, Chương 24 và các BLHS trừ các TP thuộc thẩm TP quy định tại các Điều: 180, quyền điều tra của CQĐT 181, 221, 222, 223, 230, 231, thuộc lực lượng ANND. 232, 236, 263, 264, 274 và 275 BLHS (13 Điều).
  6. 2. CQĐT trong QĐND: (khoản 2 Đ. 110 BLTTHS, Đ. 15, 16 PLTCĐTHS) Điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS, cụ thể như sau: CQĐT thuộc lực CQĐT thuộc lực lượng HSQĐ lượng ANQĐ Điều tra tất cả các tội phạm Điều tra các tội phạm quy quy định từ Chương 12 đế n định tại Chương 11 và Chương 23 BLHS năm 1999, Chương 24 BLHS năm 1999. trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSQSTW.
  7. 3. CQĐT của VKSNDTC: (khoản 3 Đ. 110 BLTTHS, Đ. 18 PLTCĐTHS) CQĐT của VKSNDTC CQĐT của CQĐT của VKSNDTC VKSQSTW Điều tra một số loại tội xâm Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội phạm đó thuộc khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của thẩm quyền xét xử của TAND. TAQS.
  8. 4/. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: (Điều 111 BLTTHS) Thẩm quyền ĐT VAHS của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tương tự như thẩm quyền KTVAHS của các cơ quan này, cụ thể được quy định tại các điều luật sau: BĐBP Hải Kiểm Cảnh sát biển Các CQ khác của quan lâm CAND, QĐND được giao NV tiến hành một số hoạt động ĐT Khoản 1 Khoản 1 Khoản 1 Khoản 1 Đ. 19 Đ. 20 Đ. 21 Đ. 22 Khoản 1 Pháp lệnh Pháp lệnh Pháp lệnh Pháp lệnh Đ. 23, 24, 25 TCĐTHS TCĐTHS TCĐTHS TCĐTHS PLTCĐTHS
  9.  Lưu ý: CQĐT có thẩm quyền ĐT những VAHS mà TP xảy ra trên địa phận của mình. Trong trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra TP thì việc ĐT thuộc thẩm quyền của CQĐT nơi phát hiện TP, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt. CQĐT cấp huyện, CQĐT quân sự khu vực ĐT những VAHS về những TP thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện, TAQS khu vực. CQĐT cấp tỉnh, CQĐT quân sự cấp quân khu ĐT những VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh, TAQS quân khu hoặc những VA thuộc thẩm quyền ĐT của CQĐT cấp dưới nhưng xét thấy cần trực tiếp ĐT. CQĐT cấp trung ương ĐT những VAHS về những TP đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền ĐT của CQĐT cấp tỉnh, CQĐT quân sự cấp quân khu nhưng xét thấy cần trực tiếp ĐT.
  10. III. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VAHS 1. Nhập hoặc tách vụ án, ủy thác điều tra: a. Nhập vụ án để điều tra: (khoản 1 Đ.117 BLTTHS) Là việc CQĐT nhập để tiến hành điều tra trong cùng một vụ án những trường hợp bị can phạm nhiều tội, nhiều bị can cùng tham gia một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm theo quy định tại Điều 313 và Điều 314 BLHS năm 1999
  11. b. Tách vụ án để điều tra: (khoản 2 Đ. 117 BLTTHS) Là việc CQĐT tách các tội phạm hoặc các bị can trong cùng một vụ án thành những vụ án riêng lẻ để điều tra trong trường hợp không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm hoặc các bị can đó. Tuy nhiên chỉ được tách vụ án để điều tra nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan và toàn diện của vụ án.
  12. c. Ủy thác điều tra: (Đ. 118 BLTTHS) Là việc CQĐT này ủy thác cho CQĐT khác tiến hành một số hoạt động điều tra khi cần thiết. CQĐT được ủy thác có trách nhiệm Việc ủy thác điều thực hiện đầy đủ những việc được tra chỉ được tiến ủy thác theo thời hạn mà CQĐT ủy hành giữa những thác yêu cầu. Trong trường hợp CQĐT với nhau CQĐT được ủy thác không thể thực (không bắt buộc hiện được một phần hoặc toàn bộ phải cùng cấp). việc ủy thác thì phải báo ngay bằng văn bản cho cơ quan đã ủy thác biết.
  13. 2. Thời hạn điều tra: (Đ. 119 BLTTHS) Ít Nghieâm Raát Ñaëc Caùc toäi xaâm Toäi nghieâm troïng nhieâm bieät phaïm ANQG troïng troïng nghieâm Raát NT Ñaëc phaïm troïng bieät NT Thôøi haïn Thoâng
  14. 3/. Thời hạn tạm giam để điều tra: (Đ. 120 BLTTHS) Toäi Ít Nghieâm Raát Ñaëc Caùc toäi xaâm nghieâm troïng nhieâm bieät phaïm ANQG phaïm troïng troïng nghieâm Raát Ñaëc troïng nghieâm bieät Thôøi troïng nghieâm haïn troïng Thoâng
  15. 4/. Thời hạn phục hồi ĐT, ĐT bổ sung, ĐT lại: (Đ. 121 BLTTHS) Phuïc hoài ÑT ÑT boå sung Caùc Ít Nghieâm Ñaëc bieät VKS Toøa aùn ÑT laïi tröôøng nghieâm troïng, raát nghieâm troïng troïng nghieâm troïng hôïp Thôøi haïn Thoâng
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA 1. Khởi tố bị can và hỏi cung bị can: a. Khởi tố bị can: (Đ. 126, 127, 128 BLTTHS)  Khái niệm: Khởi tố bị can là hình thức pháp lý trong đó cơ quan có thẩm quyền xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội. Khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội thì CQĐT phải ra quyết định khởi tố bị can đối với người đó.
  17.  Thủ tục: 24 giờ 3 ngày Phê chuẩn CQĐT ra VKS QĐ KTBC cùng cấp Hủy bỏ QĐ KTBC Người bị Người bị khởi tố khởi tố
  18. b) Hỏi cung bị can: (Đ. 131, 132 BLTTHS)  Khái niệm: Hỏi cung bị can là hoạt động điều tra nhằm thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can. Cần lưu ý khai báo là quyền chứ không phải là nghĩa vụ của bị can.
  19.  Thủ tục: Đọc QĐ KTBC, giải thích rõ quyền và NV của BC Điều Kiểm sát viên tra viên (khi cần thiết) Nếu VA có nhiều BC thì hỏi riêng từng người và không để họ tiếp xúc nhau QĐ Hỏi cung Có thể cho BC tự viết lời khai KTBC BC của mình Có thể hỏi cung tại nơi tiến hành ĐT hoặc tại nơi ở của BC Không hỏi cung vào ban đêm trừ trường hợp không thể trì hoãn được nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
  20. 2. Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, NĐDS, BĐDS, người có quyền lợi, NVï liên quan đến VA: a) Lấy lời khai người làm chứng: (từ Đ.133 đến Đ. 136 BLTTHS) Lấy lời khai người làm chứng là hoạt động điều tra nhằm thu thập chứng cứ do người làm chứng đưa ra góp phần giải quyết vụ án hình sự.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2