intTypePromotion=1

Bài tập học kỳ môn Luật thương mại: Tìm hiểu thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Hong Thang | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:15

0
349
lượt xem
49
download

Bài tập học kỳ môn Luật thương mại: Tìm hiểu thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tập học kỳ môn Luật thương mại: Tìm hiểu thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam trình bày các nội dung chính: pháp luật hiện hành về khuyến mại, thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam hiện nay, một số kiến nghị nhằm giảm thiểu thực trạng trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập học kỳ môn Luật thương mại: Tìm hiểu thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam

  1. Bộ Tư PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI =====oOo===== BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI (MODUL 2) ĐÈ BÀI TÌMHIẺU THỰC TIỄN THựC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VẺ KHUYẾN MẠI Ở VIỆT NAM HỌ VÀ TÊN: LỚP: MSV: KHOA: HÀ Nộỉ-2010
  2. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) MỤC LỤC
  3. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) LỜI MỎ ĐÀU Khuyến mại là một dạng hoạt động xúc tiến kinh doanh thông thường c ủa các doanh nghiệp, được triển khai nhằm kích thích việc tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng mua hàng hóa. Khuyến mại được tiến hành dưới nhiều hình thức và có th ể th ực hiện nhiều lần trong năm, nhất là giai đoạn sức mua giảm sút, cạnh tranh với chương trình khuyến mại của đối thủ hoặc để giải phóng sớm hàng tồn kho...M ột m ặt, khuyến mại khá hữu ích với người tiêu dùng, giúp họ mua được hàng hóa giá r ẻ h ơn m ức thông thường, thứ mà họ khó tiếp cận nếu không có khuyến mại. Hình thức khuyến mại đã có tù’ hàng trăm năm nay, và những tr ục tr ặc, nh ững bê bối hoặc lừa đảo cũng không hiếm, ngay cả ở nhiều quốc gia tiên ti ến. Còn th ực t ế vi ệc thực hiện các quy định của pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam như thế nào? NỘI DUNG ĩ. PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ KHUYẾN MẠI 1. Các hình thức khuyến mại. “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc ti ến vi ệc mua bản hàng hóa, cung ứng dịch vụ bang cách dành cho khách hàng nh ững l ợi ích nhất định ” (khoản 1 Điều 88 Luật thương mại 2005). Pháp luật thương mại quy định thương nhân được phép thực hiện các hoạt động khuyến mại sau đây: - Hàng mẫu Thực hiện cách thức này, thương nhân đưa hàng mẫu, cung ứng d ịch v ụ m ẫu đ ế khách hàng dùng thử không phải trả tiền. Hàng mẫu đưa cho khách hàng dùng th ử là hàng đang bán hoặc sẽ được bán trên thị trường. - Quà tặng Tặng quà không thu tiền được thực hiện đối với khách hàng có hành vi mua sắm hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ của thương nhân. Hàng hoá, dịch vụ dùng làm quà t ặng hauoyhw 3
  4. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) CÓ thế là hàng hoá mà thương nhân đang kinh doanh ho ặc là hàng hoá, d ịch v ụ c ủa thương nhân khác. Quy định này của pháp luật đã khuyến khích sự liên k ết xúc ti ến thương mại của thương nhân nhằm khai thác lợi ích tối đa. - Giảm giá Giảm giá là hành vi bán hàng, cung ứng dịch v ụ trong th ời gian khuy ến m ại v ới giá thấp hơn giá bán, cung ứng dịch vụ bình thường trước đó được áp dụng trong th ời gian khuyến mại mà thương nhân đã đăng ký hoặc thông báo. Khi khuyến m ại theo cách thức này, để đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, chống hành vi bán phá giá, luật pháp thường có quy định giới hạn mức độ giảm giá đối với từng đơn v ị hàng hoá, dịch vụ. Mức độ giảm giá cụ thể do Chính phủ quy định. - Bán hàng, cung úng dịch vụ có kém phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, phiếu dự thi Theo các chương trình này, khách hàng có thể được hưởng những l ợi ích nh ất đ ịnh theo những phương thức khác nhau. Phiếu mua hàng thường có ý nghĩa giảm giá ho ặc có mệnh giá nhất định để thanh toán cho những lần mua sau trong h ệ th ống bán hàng của thương nhân. Phiếu sử dụng dịch vụ có thể cho phép sử dụng dịch v ụ mi ễn phí, theo điều kiện do nhà cung ứng dịch vụ đưa ra. Còn phiếu dự thi có th ể mang l ại gi ải thưởng hoặc không mang lại lợi ích gì cho khách hàng, phụ thuộc vào k ết qu ả d ự thi của họ. - Tố chức các sự kiện để thu hút khách hàng Các sự kiện này được tố chức gắn liền hoặc tách rời với việc mua hàng hoá, s ử dụng dịch vụ của khách hàng. Ví dụ: các chương trình mang tính may r ủi nh ư b ốc thăm, cào số trúng thưởng, bóc, mở sản phẩm trúng thưởng, vé số d ự th ưởng...Hay t ổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hoá, nghệ thuật, gi ải trí... Th ương nhân có thế tố chức chương trình khách hàng thường xuyên hoặc các sự ki ện khác vì mục đích khuyến mại.
  5. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) Ngoài ra, pháp luật không cấm thương nhân sử dụng các hình thức khác đế khuyến mại nhưng khi tiến hành phải được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp nhận. Trong thực tế, các hình thức này được các doanh nghiệp áp dụng khá linh ho ạt và có sự kết họp giữa nhiều hình thức một lúc, như vừa giảm giá vừa tặng quà, v ừa gi ảm giá vừa bốc thăm trúng thưởng, giảm giá hoặc tặng quà trong những "gi ờ vàng mua sắm" nhất định trong ngày (thường là giờ thấp điểm đế kích thích tiêu dùng)... Gi ảm giá thường là hình thức được các doanh nghiệp áp dụng nhiều nhất. 2. Nguyên tắc khuyến mại. - Trung thực, công khai, minh bạch'. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không đ ược xâm h ại đến l ợi ích h ọp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tố chức hoặc cá nhân khác. - Không phản biệt đoi xử: Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại. - HỖ trợ khách hàng'. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến m ại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận gi ải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng, nhanh chóng các khiếu nại liên quan đến ch ương trình khuyến mại (nếu có). - Chat lượng hàng hóa, dịch vụ: Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến m ại và hàng hóa, d ịch v ụ dùng dùng đế khuyến mại. - Không lạm dụng lòng tin: Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân nào. - Cạnh tranh lành mạnh: Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, d ịch và c ủa th ương nhân, t ổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.
  6. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) - Không khuyến mại thuốc chữa bệnh: Không dược dùng thuốc chữa bệnh cho người, kế cả các loại thuốc đã được phép lun thông để khuyến mại. 3. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân hoạt động khuyến mại. * Theo Điều 95 Luật Thương mại 2005, khi tổ chức hoạt động khuyến mại, th ương nhân có quyền: - Lựa chọn hình thức, thời gian, địa điếm khuyến mại; - Quy định những lợi ích cụ thế mà khách hàng được hưởng; - Thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại cho mình; - Tự mình tổ chức thực hiện các hình thức khuyến mại theo quy định của pháp luật. * Thương nhân tố chức hoạt động khuyến mại có các nghĩa v ụ c ơ bản sau theo Đi ều 96 Luật thương mại 2005: - Thực hiện đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục pháp lý cần thiết đ ể th ực hi ện các hình thức khuyến mại. Trước khi thực hiện việc khuyến mại, thương nhân phải đăng kí tại cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương noi tổ chức khuyến mại về thời gian, hình thức khuyến mại. Ket thúc đợt khuyến mại, thương nhân phải thực hiện việc thông báo kết quả đợt khuyến mại tại các cơ quan - Thông báo công khai các nội dung, thông tin về ho ạt động khuyến mại cho khách hàng theo Điều 97 Luật thương mại 2005. - Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và cam kết với khách hàng. - Nghĩa vụ trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà n ước trong trường hợp không có người trúng thưởng (đối với các hình th ức trúng th ưởng mang tính may rủi). - Tuân thủ các thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại đã ký kết.
  7. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) 4. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại. • o • • n • Theo Điều 100 Luật Thương mại năm 2005 thì một số hoạt động khuyến mại sau đây bị Nhà nước cấm thực hiện: - Khuyến mại cho hàng hoá, dịch vụ bi cấm kinh doanh, hàng hoá, d ịch v ụ b ị h ạn chế kinh doanh, hàng hoá chưa được phép lun thông, dịch vụ chưa đ ược phép cung ứng; - Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá, d ịch v ụ c ấm kinh doanh, hàng hoá dịch vụ bị hạn chế kinh doanh, hàng hóa ch ưa đ ược phép l ưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng; - Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi; - Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức; - Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá, dịch vụ đ ể lừa d ối khách hàng; - Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm ph ương hại đ ến môi trường, sức khoẻ con người và lợi ích công cộng khác; - Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà n ước, tổ ch ức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân; - Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng; - Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh; - Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng đế khuyến mại v ượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hoá, dịch vụ được khuyến m ại quá m ức tối đa theo quy định của pháp luật. 5. Một số quy định chủ yếu khác của pháp luật về khuyến mại. - Thời hạn giảm giá Nghị định 37 ngày 4/4/2006 của Việt Nam quy định: “Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bang cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hoả,
  8. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) dịch vụ không được vượt quả 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bon mười ỉăm) ngày. ” - Mức giảm giá Đe tránh việc doanh nghiệp lợi dụng hình thức khuyến m ại này đ ể bán phá giá hàng hóa, dịch vụ, pháp luật quy định: “Mức giảm giả tối đa đoi với hàng hoả, dịch vụ được khuyến m ại không đ ược vượt quả 50% giả hàng hoả, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. ” - Giả trị của hàng hoá khuyến mại và hàng hoá dùng đế khuyến mại Hàng hoá dùng để khuyến mại là "Hàng hoá, dịch v ụ đ ược th ương nhân dùng đ ể tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền cho khách hàng”, tức là hàng t ặng kèm khách hàng khi mua hàng. Theo quy định, giả trị vật chất dùng đế khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giả của đom vị hàng hoả, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ các trường hợp giải thưởng trúng thưởng của các chương trình mang tính may rủi. - Xử lỷ giải thưởng không có ngưòi trúng Pháp luật quy định: Giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được trích nộp 50% giả trị đã công bố vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp hạch toán khoản nộp 50% giá trị gi ải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại vào chi phí giá thành c ủa doanh nghiệp. II. THựC TIỄN THựC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KHUYẾN MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1. về hạn mức giảm giá - về thời hạn giảm giá: Nhiều doanh nghiệp khi niêm yết giá đề là giả được giảm 20% hay 30%, nhưng bảng đó được yết quanh năm, với mức giá là m ột con số tuyệt đ ối không thay đ ổi. Nh ư hauoyhw 8
  9. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) vậy, giá đó là giá bán thật, không phải là giá gi ảm và hành vi này đ ược coi là l ừa d ối khách hàng. Thực tế, các doanh nghiệp vẫn có thể quanh năm th ực hi ện gi ảm giá, nh ưng là sự giảm giá luân phiên từng nhóm mặt hàng mà mình kinh doanh v ẫn không vi ph ạm quy định. Do pháp luật chỉ có quy định: “Tong thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bang cách giảm giả đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch v ụ không được vượt quả 90 (chỉn mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mười lăm) ngày”. Hình thức giảm giá luân phiên thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có số m ặt hàng kinh doanh l ớn nh ư các siêu thị; đối với các doanh nghiệp chuyên doanh áp dụng ở mức hạn chế hơn. - về mức giảm giá: Mặc dù đã có những quy định cụ thế về hạn mức giá trị vật chất dùng đ ế khuyến mại cho một đơn vị hàng hoá, dịch vụ (là không quá 50% đơn giá c ủa hàng hoá, d ịch vụ trước thời gian khuyến mại). Tuy nhiên, trên thực tế, có nhi ều doanh nghi ệp, vì muốn bán hàng tồn kho hoặc hết thời trang, muốn thực hiện “đại h ạ giá” ở m ức 60- 80%. Do giá bán khuyến mại chỉ so sánh với giá “ngay trước thời gian khuyến m ại” nên đế thực hiện được điều này, doanh nghiệp đã chia làm nhiều ch ặng th ời gian gi ảm giá (mỗi chặng có thể ngắn, hết chặng đầu có thể nâng lên cao h ơn m ột chút và sau đó lại giảm mạnh ở chặng thứ hai) mà vẫn không trái với quy định. 2. về hình thức khuyến mại Các hình thức khuyến mại được pháp luật quy định rất chi ti ết và cụ thể. Tuy nhiên, trên thực tế việc áp dụng các hình thức này còn có nhiều sự nh ầm l ẫn. Nhi ều th ương nhân đã lợi dụng những “ranh giới” mong manh gi ữa các hùnh th ức này đ ể th ực hi ện hoạt động khuyến mại bất hợp pháp. - Giữa hình thức “tặng quà ” và hàng mâu: Mục đích của thương nhân là khi đưa hàng m ẫu cho khách hàng là mu ốn gi ới thi ệu với họ về hàng hoá, dịch vụ của mình, định hướng hành vi mua bán của h ọ sau khi kiểm nghiệm chất lượng của hàng hoá, dịch vụ của thương nhân. Bởi với hàng hoá có
  10. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) chất lượng tương đương, khách hàng sẽ có tâm lý muốn chọn mua hàng hoá đang đ ược khuyến mại, khách hàng vì quà tặng mà mua hàng. Ví dụ: tháng 6 - 2006, tại trung tâm thương m ại Thăng Long Hà N ội (BigC Hà Nội), cồn ty trách nhiệm nước giải khát Cocacola tổ chức “phát tặng tại ch ỗ” s ố l ượng lớn chai côcacola loại 300ml cho mọi đối tượng khách hàng . Đây th ực ch ất là hình thức phát hàng mẫu chứ không phải tặng quà. - Hình thức khuyến mại mà các hãng viên thông rất hay sử dụng hiện nay là “mua l tặng ỉ hay “nạp thẻ nhân đôi tài khoản”... Hình thức này có phần giống với hình thức “giảm giá” nhưng th ực ra v ề b ản ch ất thì không phải như vậy. Khi giảm giá, khách hàng sẽ được mua sản phẩm v ới giá bán thấp hơn lúc chưa khuyến mại, còn với hình thức “mua 1 tặng 1 ” khách hàng s ẽ đ ược tặng 100% giá trị của hàng hoá đã mua. Trong 8 hình th ức khuy ến m ại mà Lu ật Thương mại 2005 đã quy định thì không có hình thức nào gọi là “mua 1 t ặng 1”. Neu các doanh nghiệp muốn áp dụng hình thức khác ngoài 8 hình thức đó thì ph ải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tại địa phương. Nhưng nếu các doanh nghiệp sử dụng hình thức “mua 1 tặng 1” với việc tặng 100% giá tr ị c ủa hàng hoá nh ư vậy cũng vi phạm quy định hạn mức tối đa về giá trị hàng hoá, d ịch v ụ dùng đ ể khuy ến mại. Qua đó, cho thấy việc áp dụng các quy định về hình th ức khuyến m ại còn r ất nhiều bất cập. - về hình thức bản hàng, cung ứng dịch vụ kém theo việc tham dự các chương trình mang tỉnh may rủi. Có những doanh nghiệp khi thực hiện các chương trình may r ủi chưa trung th ực và minh bạch, như yêu cầu khách hàng sưu tập đủ số nắp chai có in hình các b ộ ph ận chiếc xe đạp để ghép thành chiếc xe sẽ có giải cao nhưng trên thực tế không phát hành đủ các nắp chai có in hết các bộ phận; hoặc thẻ cào trúng th ưởng nh ưng không phát hành thẻ có giải đặc biệt...
  11. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) Do dó, có những chương trình khuyến mại được quảng cáo với giải thưởng rất cao nhưng không có người trúng. Doanh nghiệp "câu" người tiêu dùng mua nhiều hàng để hy vọng trúng giải nhưng cuối cùng không mất chi phí giải thưởng cho khách hàng. Tuy nhiên, các hình thức cụ thể của khuyến mại mang tính may rủi khá đa dạng. Do đó, một doanh nghiệp thực hiện chương trình một cách trung thực và minh bạch vẫn có thế xảy ra việc không có người trúng giải (giải cao hoặc thấp) và phải thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách. - Vê chất lượng hàng ho á, dịch vụ dùng cho khuyến mại. Theo quy định của pháp luật thì việc khuyến mại để tiêu thụ hàng hoá kém ch ất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khoẻ con người và lợi ích công c ộng khác là hoàn toàn bị cấm. Tuy nhiên, trên thực tế thì quy định này hầu như không đ ược các donh nghiệp áp dụng khi thực hiện hoạt động khuyến mại. Ví dụ như chương trình khuyến mại của Tứ gia Computer dành cho khách hàng thuộc 30 tính miền Bắc và miền Trung từ ngày 20/9 đến ngày 19/10/2008. Theo đó, khách hàng thuộc tỉnh được mua hàng khuyến mãi hàng ngày sẽ được mua các s ản phẩm trong danh sách với giá ưu đãi (VD: Ram 512, loa...). Nh ưng khi khách hàng đến mua thì nhận được các sản phẩm không đúng với thông tin mà công ty đã đ ưa ra, phần lớn các sản phẩm bán cho khách hàng là hàng kém chất lượng, không rõ ngu ồn gốc hoặc hàng cũ, đã qua sử dụng... \ 3. về quy định thông báo khuyến mại Theo Điều 96 Luật Thương mại, trước khi tiến hành ho ạt động khuyến m ại, thương nhân phải đăng ký và gửi thông báo bằng văn bản đến c ơ quan qu ản lý nhà nước về thương mại tại địa phương nơi tổ chức khuyến mại. Nhưng qua các d ấu hi ệu khảo sát cho thấy, hầu như các thương nhân thực hi ện khuyến m ại đ ều không th ực hi ện quy định này của pháp luật(2).
  12. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) 4. Thực trạng khác Hiện nay, hiện tượng kỉntỵếrì mại không rồ ràng, mập mờ gây hiên nhầm cho khách hàng xảy ra khả thường xuyên Năm 2009, tại Việt Nam xảy ra nhiều trường hợp khuyến mại của các doanh nghiệp lớn đã khiến khách hàng rất bất bình. Ví dụ, hãng sữa Abbott không đáp ứng hàng khuyến mại cho khách hàng tham gia chương trình như cam k ết ban đ ầu. Hay cũng năm 2009, được quảng cáo là tặng đến 150% cho các loại thẻ cào, thuê bao di động Viettel vô tư nạp tiền vào tài khoản. Nhưng sau m ới v ỡ ra, s ố ti ền khuyến mãi đó bị ràng buộc nhiều điều kiện oái oăm. Câu chuyện này cũng rầm rĩ m ột thời gian gây bất bình cho khách hàng. Hay gần đây nhất là đ ợt khuyến m ại t ặng 170% giá tr ị th ẻ nạp của Mobiíòne đã gây sốc cho nhiều khách hàng, rất nhiều khách hàng đã mua th ẻ trông đợi được hưởng khuyến mại lớn, có người mua tới hàng tri ệu đ ồng. Tuy nhiên, do việc thông báo không rõ nên đã gây hiểu nhầm, đồng thời, việc thực hiện cam k ết tặng 170% trị giá đã không diễn ra ngay khiến nhiều khách hàng bất bình . Nh ững trường hợp khuyến mại như vậy không ít, không kể đến hàng trăm vụ lừa đảo thực sự của nhiều cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp nhỏ khác. * Nguyên nhân của thực trạng Nguyên nhân trục tiếp của thực trạng trên trước hết là do pháp luật hi ện hành còn nhiều kẽ hở khiến các chủ thể kinh doanh lợi dụng để “lách luật”, gian lần trong thương mại. Đồng thời, pháp luật hiện hành còn thiếu các chế tài xử phạt nghiêm khắc đã làm giảm đi tính răn đe của pháp luật. Mức xử phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm các quy định về khuyến mại chỉ là 25 - 30 triệu đồng. M ức phạt này là quá nh ỏ so với khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được sau chương trình khuyến mại. Nguyên nhân thứ hai là do bản thân người tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể do “nhẹ dạ cả tin”, có thể do không nắm bắt được hết các thông tin t ừ nhà s ản xu ất, hay có thể một phần không hiểu hết được các quy định của pháp luật... Vì vậy, khi tham gia mua bán hàng hoá, sử dụng dịch vụ trên thị trường họ rất d ễ b ị l ợi d ụng. Các doanh nghiệp sẽ đánh vào tâm lý ham rẻ, muốn thử vận may của người tiêu dùng để đưa ra
  13. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) các chương trình khuyến mại “trá hình” với mục đích tiêu th ụ s ản ph ẩm, thu l ợi nhu ận lớn từ thị trường... Do đó, người tiêu dùng hiện nay cũng cần tự bảo v ệ mình b ằng cách trang bị cho mình những kiến thức pháp luật tối thiểu... III.MỘT SÓ KTÉN NGHỊ NHẰM GIẢM THTẺƯ THựC TRẠNG TRÊN 1. Hoàn thiện các quy định của pháp luật về khuyến mại - Đối với các hình thức khuyến mại chắc chắn có người tiêu dùng trúng th ưởng (nh ư bốc thăm trúng thưởng, quay số trúng thưởng...): ban hành áp d ụng các quy đ ịnh quy chế kiểm tra, giám sát đối với quy trình thực hi ện khuyến m ại, các ho ạt đ ộng xác đ ịnh người tiêu dùng trúng thưởng đế đảm bảo tính minh bạch, công b ằng, công khai c ủa hoạt động khuyến mại; - Đối với các hình thức khuyến mại không chắc chắn có người trúng th ưởng nh ư (gi ật nắp lon, tem trúng thưởng trong hàng hoá...): ban hành các quy đ ịnh v ề ki ểm tra, giám sát đối với việc đưa giải thưởng vào hàng hoá và việc lun thông hàng hoá trên th ị trường; - Giảm bớt thủ tục hành chính trong quá trình thương nhân ti ến hành ho ạt đ ộng khuy ến mại như bãi bỏ quy định về việc thương nhân phải tiến hành thông báo cho các S ở thương mại cấp tỉnh về hoạt động khuyến mại đối với các lo ại hình khuyến mại đã áp dụng hình thức cấp phép; - Bố sung các hình thức khuyến mại và xác định rồ chỉ tiêu phân lo ại các hình th ức khuyến mại; - Quy định chi tiết, rõ ràng về các hình thức khuyến mại và các yêu c ầu đ ối v ới th ương nhân khi thực hiện các hình thức này để thương nhân có thể ch ủ đ ộng trong ho ạt đ ộng kinh doanh nói chung và khuyến mại nói riêng, tránh được các rủi ro về mặt pháp lý. 2. Một số kiến nghị khác - Đưa ra các cơ chế để hỗ trợ các doanh nghiệp đồng loạt thực hiện khuyến mại trong thời gian dài, phục vụ nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng và thu hút du l ịch ngoài nước như “mùa mua sắm” hoặc “tháng khuyến mại”. Tại Việt Nam trong nh ững năm hauoyhw 13
  14. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) gần đây bắt đầu tổ chức Tháng bản hàng khuyến mại. Sở Thương mại (nay là Sở Công Thương) và Sở Du lịch (nay là Sở Văn hóa thể thao du lịch) Thành ph ố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện lần đàu tiên năm 2005 vào tháng 9 và từ đó tổ chức đều đặn hàng năm; Sở Thương mại (nay là Sở Công Thương) Hà N ội thí đi ểm Tuần bản hàng khuyến mại cuối năm 2006 và sang năm 2007 cũng tổ chức Tháng khuyến mại lần đầu vào tháng 10; năm 2009, Tháng khuyến mại Hà Nội lần thứ 2 được tố chức vào tháng - “Thắt chặt quy định khuyến mại” đối với ho ạt động khuyến m ại c ủa các hãng vi ễn thông bởi hiện nay, các công ty viễn thông đang “lách luật” rất nhiều. - Thiết lập một cơ chế hữu hiệu để bảo vệ người tiêu dùng: xây dựng khung pháp lý chặt chẽ đế bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp c ủa họ. Hi ện nay, pháp lu ật th ương m ại về khuyến mại đã có các thiết chế bảo vệ người tiêu dùng nh ưng m ới ch ỉ d ừng l ại ở mức các quy định chung, không cụ thể, gây khó khăn cho việc áp dụng vào thực tiễn. - Người tiêu dùng cũng cần tự bảo vệ chính bản thân mình b ằng cách trang b ị nh ững kiến thức pháp luật cơ bản. KÉT LUẬN Mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch v ụ. Đe thực hiện mục đích mày, các đợt khuyến mại có thể hướng tới m ục tiêu lôi kéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng... Cách thức thực hi ện khuyến mại c ủa các thương nhân hiện nay rất phong phú. Tuy nhiên, hệ quả c ủa hoạt đ ộng khuyến m ại mang lại cho thương nhân cũng như cho khách hàng m ới là cái đ ược m ọi ng ười quan tâm. Việc khuyến mại đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng đồng th ời tăng doanh thu cho doanh nghiệp có lẽ luôn luôn là mục đích mà các thương nhân hướng tới.
  15. Bải tâp hoc kỳ - Môn Luât thương mai (Modul 2) TÀI LIỆU THAM KHẢO • 1. Giáo trình Luật thương mại, tập II, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB CAND - 2008; 2. Luật thương mại năm 2005; 3. Luận văn thạc sĩ - Trần Dũng Hải, Pháp luật thưorig mại về hoạt động quảng cảo và khuyến mại - Thực trạng và giải pháp; 4. Pháp luật về khuyến mại - Một so vấn đề ỉỷ luận và thực tiên : Khóa luận tốt nghiệp - Nguyễn Thị Thu Hồng; Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Dung, 2007; 5. Tìm hiếu pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam : Khoá luận tốt nghiệp - Bùi Thanh Tú; Người hướng dẫn: ThS. Đoàn Trung Kiên, 2009 6. http://vi.wikipedia.org/wiki/Khuy%E 1 %BA%BFn m%E 1 %BA%A 1 i 7. http ://phapluattp. vn/2010041911103 93 85p 1014c 1070/khuven-mai- gav-soc-loi-nhuan-va-niem-tin.htm Và một số tài liệu tham khảo khác. • Ghi chủ: (ỉ): xem: Tìm hiếu pháp luật về khuyến mại ở Việt Nam, Bỉti Anh Tủ (2) : xem: Pháp luật thương mại về hoạt động quảng cảo và khuyến mại - Thực trạng và giải pháp, tài liệu đã dân (3) : xem: http://phapluattp.vn/20ỉ004ỉ911 ỉ039385p 1014c1070/khuyen-mai-gay-soc- loi-nhuan-va-niem-tin. htm
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2