intTypePromotion=1

Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải

Chia sẻ: Cao Ngọc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:42

0
233
lượt xem
25
download

Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải với các nội dung chính hướng đến trình bày như sau: Tính toán số liệu đầu vào, đề xuất dây truyền công nghệ, tính toán các công trình trong hệ thống,... Hy vọng tài liệu là nguồn thông tin hữu ích cho quá trình học tập và nghiên cứu của các bạn. Mời cùng tham khảo để nắm bắt nội dung thông tin vấn đề.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải

  1. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Thành viên nhóm 4: 1. Nguyễn Thị Hương (DC00202833) 2. Nguyễn Thị Hương (DC00202830) 3. Hoàng Thị Khuyên 4. Phạm Thị Lý 5. Nguyễn Thị Hậu 6. Lưu Thị Hồng Phượng 7. Mai Khánh Hà 8. Nguyễn Thu Hường 9. Lương Thị Lan 1
  2. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải I. Tính toán số liệu đầu vào  Dân số:  N = 400000 người.  Tiêu chuẩn thải: q = 80 l/ng.ngđ. Tổng lưu lượng nước thải của khu dân cư:  Xử  nước thải đầu ra đạt nguồn loại A.  Xác định nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt (Theo 8.1.7­Tr36­ TCVN 7957:2008) ­ Chất rắn lơ lửng (SS) : 65g/người.ngày ­ BOD của nước thải đã lắng: 35g/người.ngày Lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải khu dân cư là: Nước thải ra từ các họ gia đình đã qua bể tự hoại nên nồng độ SS giảm  khoảng 55­65%. Chọn 60%  Lượng BOD5 trong nước thải: 2
  3. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải II. Đề  xuất dây chuyền công nghệ   Phương án 1:  3
  4. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải   Phương án 2:  4
  5. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Thuyết minh:    Phương án 1:  Ở phương án này, nước thải qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền  được đưa đến sân phơi bùn cặn còn nước thải đã được tác loại các rác lớn tiếp tục  được đưa đến bể lắng cát. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát đứng được  đưa đến sân phơi cát. Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất  thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại. Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan  còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Biofin Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bể  lắng I. Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu  cầu xử lý xong. Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi  khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực  hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công đoạn  đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận. Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mê tan được  đưa ra sân phơi bùn (hoặc thiết bị làm khô bùn cặn). Bùn cặn sau đó được dùng cho  mục đích nông nghiệp.   Phương án 2:   Nước thải vào qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến  sân phơi bùn cặn còn nước thải đã được tách loại các rác lớn tiếp tục được đưa  đến bể lắng cát. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát ngang được đưa đến sân  phơi cát. Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất  thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại. Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan  còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Aerôten Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerôten giúp tăng hiệu quả xử lý, tuần  hoàn lại một phần bùn hoạt tính về trước bể, lượng bùn hoạt tính dư được đưa lên  bể nén giảm dung tích, sau đó đến bể metan Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bể  lắng I. Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu  cầu xử lý xong. Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi  khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực  hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công đoạn  đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận. 5
  6. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mêtan được đưa  ra sân phơi bùn. Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp. Lựa chọn dây chuyền công nghệ: ­ Phương án 1: Bể lọc sinh học Biofin cao tải chịu được thay đổi lưu lượng  đột ngột nhưng chi phí đầu tư cao vì phải mua vật liệu lọc. ­ Phương án 2: Bể sinh học Aerotank đẩy dùng khi trạm xử lý nước thải có  công suất lớn hơn 10000 m3/ngđ. Ở đây, bùn hoạt tính được tiếp xúc dần với  nước thải theo chiều dài công trình. Bùn hoạt tính được phục hồi tại ngăn tái  sinh.  Kết luận: Tính toán theo phương án 2 dùng bể sinh học Aerotank vì có mức độ  làm sạch cao hơn và chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn. 6
  7. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải III. Tính toán các công trình trong hệ thống 1. Tính toán song chắn rác. Tra bảng 2, tr8, TCVN 7957:2008, ta có hệ số không điều hòa chung K0 K0 max = 1,53 K0 min = 0,634 Thông số tính  Lưu lượng tính toán, l/s toán TB q  = 370,4 s qsmax = 566,7 qsmin = 234,8 Độ dốc i, 0/00 1,0 1,0 1,0 Chiều ngang B, m 1 1 1 Tốc độ v, m/s 0,9 0,99 0,81 Độ đầy, h/D 0,51 0,63 0,4 ­ Chiều sâu của lớp nước ở song chắn rác lấy bằng độ đầy tính toán của  mương dẫn: h1 = hmax = 0,63 (m) ­ Số khe hở giữa các thanh song chắn rác:  Chọn 48 khe hở. Trong đó: q: Lưu lượng lớn nhất của nước thải, qmax= 0,567 m3/s        b: Khoảng cách giữa các khe hở, b = 0,02m.            (Theo TCVN 7957:2008)        vtt: Tốc độ nước chảy qua song chắn. vtt = 0,99 m/s. 7
  8. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải        h1: Chiều sâu lớp nước qua song chắn.        Kz: Hệ số tính đến mức độ cản trở dòng chảy do hệ thống cào  rác của song chắn cơ giới, Kz = 1,05. ­ Chiều rộng song chắn rác:  Bs = d (n­1) +b.n = 0,008. (48­1)+0,02.48 = 1,336 m. Trong đó: d: Chiều dày của mỗi song chắn, chọn d=0,008m. Kiểm tra lại vận tốc của dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước  song chắn ứng với lưu lượng nước thải nhỏ nhất nhằm tránh sự lắng  đọng cặn trong mương.   Kết quả thu được thỏa mãn yêu cầu. ­ Tổn thất áp lực trong song chắn: Trong đó: vmax: Tốc độ chuyển động của nước thải trước song chắn ứng  với lưu lượng lớn nhất, vmax= 0,99 m/s.        K: Hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc rác ở song  chắn, K=2÷3. Chọn K=3. : Hệ số sức kháng cục bộ của song chắn, tính theo công thức: Trong đó: β: Hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn,  với tiết diện hình chữ nhật, chọn β=2,42.       S: Chiều dày mỗi thanh, S=0,008m. 8
  9. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải       b: Chiều rộng mỗi khe hở, b=0,02m. α: Góc nghiêng so với mặt phẳng ngang, lấy α=600 Như vậy: ­ Chiều dài ngăn mở rộng trước song chắn: Trong đó: : Góc mở của mương trước song chắn rác,                   Bs , Bm :Chiều rộng của song chắn và của mương dẫn. ­ Chiều dài ngăn mở rộng sau song chắn rác: ­ Chiều dài xây dựng của mương đặt song chắn rác: Trong đó: ls: Chiều dài cần thiết của ô đặt song chắn rác, chọn ls=1,5m. ­ Chiều sâu xây dựng của song chắn rác: ­ Lượng rác lấy ra từ song chắn : Trong đó: a: Lượng rác lấy ra từ song chắn rác tính cho 1 người. Theo  bảng 20 TCVN 7957:2008 với chiều rộng khe hở của song chắn rác là  20mm thì a=8 l/ng.năm. 9
  10. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải                  Ntt: Dân số tính toán theo chất rắ lơ lửng, Ntt=400000 người. ­ Với khối lượng riêng của rác khoảng 750 kg/m3, trọng lượng riêng của  rác: ­ Lượng rác trong từng giờ: Trong đó: Kh: Hệ số không điều hòa giờ, Kh=2(Theo TCVN 7957:2008) ­ Lượng nước dùng để nghiền rác là 40m3/h. ­ Rác được nghiền nhỏ bằng máy nghiền, sau đó dẫn trực tiếp đến bể  metan. Độ ẩm của rác khoảng 80% ­ Hiệu suất xử lý BOD qua song chắn rác là 4­5%. Chọn H=4% Hàm lượng BOD còn lại: Hàm lượng chất rắn lơ lửng còn lại là: ­ Tổng song chắn rác là 2, trong đó 1 công tác, 1dự phòng. ­ Quanh song chắn rác cơ giới có bố trí lối đi lại rộng 1,2 m; phía trước  song chắn rác 1,5m. 2. Tính toán bể lắng cát ngang và sân phơi cát. Các thông số tính toán qmax =566.7 (l/s) Qmin=233.3 (l/s) 10
  11. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Độ dốc i/1000 1 1 Chiều ngang B (m) 1 1 Vận tốc, m/s 0.99 0.81 Độ đầy, h/D 0.63 0.4 a. Tính toán bể lắng cát ngang. ­ Chiều dài bể lắng cát ngang được tính theo công thức sau : L = =  = 10,15 (m) Trong đó:  : tốc độ chuyển động của nước thải ở bể lắng cát ngang ứng với         lưu lượng lớn bằng 0,3 (m/s)  : độ cao lớp nước trong bể lắng ngang có thể lấy bằng độ đầy là 0,6  : kích thước thủy lực của hạt cát 0,25 suy ra bằng 24,2                          (TCVN 7957:2008 bảng 26 mục 8.3.3) ­ Diện tích mặt thoáng F của nước thải trong bể lắn cát ngang được tính  theo công thức : F =  =  = 23,4  ­ Chiều  ngang tổng cộng của bể lắng cát : B =  =  = 2,3m ­ Chọn bể lắng cát ngang gồm 3 đơn nguyên , trong đó 2 đơn nguyên công  tác, 1 đơn nguyên dự phòng . Chiều ngang mỗi đơn nguyên sẽ là : ­ Thể tích phần chứa cặn của bể lắng cát ngang được tính theo công thức : W =  =  = 8m3 11
  12. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải   Trong đó :  N : dân số  P : lượng cát giữ lại trong bể lắng cát cho 1 người trong ngày đêm  lấy theo TCVN 7957­2008   t : chu kì xả cát t  2 ngày đêm ( để tránh sự phân hủy cặn cát )                         Chọn t = 1 ngày đêm.  ­ Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát ngag trong 1 ngày đêm: = =  = 0,7 (m) Trong đó: n : số đơn nguyên công tác  ­ Chiều cao xây dựng của bể lắng cát ngang : = +  +  = 0,6 + 0,7 + 0,5 = 1,8 (m) Trong đó: : chiều cao bảo vệ chọn bằng 0,5m. Kiểm tra lại tính toán với điều  kiện  0,15 m/s  =  = = 0,25 m/s  0,15 m/s Trong đó:  : độ sâu lớp nước ứng với ( bằng độ đầy h ứng với  ) bằng 0,4 b. Tính toán sân phơi cát : Diện tích hữu ích của sân phơi cát : F =  =  = 584 m2 Trong đó: : chiều cao lớp bùn cát trong năm chọn từ 4­5m ­ Chọn sân phơi cát gồm 4 ô , kích thước mỗi ô trong mặt bằng 10 x 14,6m Tổng diện tích của sân phơi cát là 20 x 29,2 m = 584 m2 Hàm lượng chất rắn lơ lửng còn lại sau bể lắng cát: 12
  13. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải SS=  Cbđ.(100­5)% = 312.(100­5)= 296,4 mg/l Hàm lượng BOD còn lại sau bể lắng cát: BODsau= CBOD.(100­5) %= 420(100­5) = 399 mg/l 3. Tính toán bể lắng ngang đợt I ­ Chọn 2 bể lắng để thiết kế   ­ Công suất của trạm xử lý là: 32000 m3/ngđ:2  =16000 m3/ngđ. ­ Tính toán bể lắng ngang theo TCVN 7957:2008, mục 8.5. ­ Hàm lượng chất rắn lơ lửng: Co = 325 mg/l, hiệu suất lắng cần thiết để đảm  bảo hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải khi đưa về công trình xử lý sinh học  là C  150mg/l là: E= (325­ 150) /325 =   53,84  % a.  Chiều dài bể lắng ngang  (m) Trong đó: v – Tốc độ dòng chảy trong vùng lắng, v = 5  10 (mm/s). Chọn v = 8 (mm/s). H – Chiều cao công tác của bể lắng  chọn H = 1,5 – 3m, chọn bằng 3m. K – Hệ số phụ thuộc vào loại bể lắng, đối với bể lắng ngang K = 0,5.  Uo – Độ lớn thủy lực của hạt cặn: Uo =  ­ 0,03 = 1,187 (mm/s) Trong đó: n – Hệ số phụ thuộc vào tính chất của chất lơ lửng, đối với nước thải sinh  hoạt, n = 0,25. ( Bảng 31 – TCXDVN 7957:2008). 13
  14. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải α  ­  Hệ số kể tới ảnh hưởng của nhiệt độ của nước đối với độ nhớt lấy theo  Bảng 31, với nhiệt độ trung bình tính theo tháng thấp nhất là 200C, thì α = 1. ω  ­  Thành phần thẳng đứng của tốc độ nước thải trong bể lấy theo Bảng 32,  với V = 8 (mm/s) thì ω = 0,03 t  ­  chọn theo bảng 33. TCVN 7957:2008.  n= 2,5, chọn hiệu suất của bể lắng là  60%  => t = 933,75 s Trị số ­  lấy theo Bảng 34, ở chiều cao công tác H = 3 m thì lấy bằng 1,32. ­ Vậy chiều dài bể là: L =  = 40,438 (m)  => chọn L= 40m ­ Diện tích tiết diện ướt của bể lắng ngang: W =  =  = 35,4 (m2) ­ Chiều rộng của bể lắng ngang: B = (m)  12 m Trong đó: H – Chiều cao công tác của bể lắng, H = 3m.                         Chọn số ngăn lắng của bể lắng n = 2.        ­    Khi đó chiều rộng mỗi ngăn lắng: b =  (m). (Chọn chiều rộng của mỗi ngăn lắng từ 6÷9m theo Lâm Minh Triết)      ­   Kiểm tra vận tốc thực tế ứng với kích thước đã chọn: vtt  =  =  = 7,87 (m/s) 14
  15. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Nhận thấy, vận tốc chọn trong bể lắng và vận tốc thực trong bể là gần bằng  nhau, chênh lệch nhau không đáng kể. Như vậy, kích thước của bể lắng đã chọn  là hợp lý. b.  Dung tích cặn lắng ­ Dung tích phần chứa cặn của bể: Wc =  (Công thức 3.31, Trang 87, Trần Đức Hạ, Kỹ thuật xử lý khí thải, NXB Khoa  Học và Kỹ Thuật, 2006). Trong đó: Q – Lưu lượng nước thải, m3/ngđ.       T – Thời gian lưu cặn, chọn t =8h=0,33 ngày.       p – Độ ẩm bùn cặn lắng bằng 93,5 ÷ 95%, chọn p = 95%.       γ – Khối lượng thể tích của cặn thường lấy bằng 1 tấn/m3     Co – Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải sinh hoạt trước khi qua bể  lắng ngang đợt 1, mg/l. Wc =  = 18,79(m3) ­ Thể tích cặn trong 1 ngăn lắng là:  = == 9,4 m3      ­     Chiều cao lớp cặn Hc =  = (m). Lấy Hc= 0,04      ­    Hố thu cặn Chọn hố thu cặn có diện tích: F1 – Diện tích đáy hố thu cặn, F1=0,8 0,8= 0,64 m2. F2 – Diện tích miệng hố thu cặn, F2= 1,2 x 1,2 = 1,44 m2. 15
  16. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Chiều cao hố thu cặn Hxả= 1,5 ( theo Xử lý nước thải _ PGS –TS Hoàng Huệ) Góc nghiêng của thành hố thu cặn lấy bằng 50 o(theo 8.5.11 TCXDVN 7957­ 2008). ­ Tổng chiều sâu bể lắng  ΣH = H + Hc + Hbv + Hth = 3+0,04 + 0,46 + 0,3 = 3,8 (m). Trong đó: H – chiều cao vùng lắng, (m). Hc – Chiều cao lớp cặn, (m). Hbv – Chiều cao phần bảo vệ phía trên mặt nước, (m), chọn Hbv = 0,46m. Hth – Bề dày lớp trung hòa giữa lớp nước công tác và lớp bùn trong bể lắng,  chọn Hth = 0,3m. Kiểm tra tỷ lệ chiều dài và chiều sâu của bể lắng: L : ΣH = 40 : 3,8 = 10,5 (thỏa mãn). ­ Hàm lượng cặn sau lắng là:  C = C0 (100% ­ 60%) = = 118,56 mg/l. ­  Hàm lượng BOD còn lại sau bể lắng ngang: BODsau= CBOD.(100­5) %= 399(100­20)% = 319 mg/l c. Vùng phân phối nước vào. Đặt tấm chắn  cách thành tràn (cửa vào )  là 1 m và hàng lỗ cuối cùng của máng  phân phối cao hơn mức cặn là 1 m. Diện tích công tác của vách phân phối: Fn = b.(Hct­1) = 6.(3­1) =12 m2 16
  17. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Lưu lượng qua 1 ngăn:     qn = == 0,1417 (m3) Tổng diện tích lỗ ở vách ngăn phân phối nước: flỗ =  =  = 0,4723 m2 (vlỗ =0,3m/s. Quy phạm 0,2­0,3 m/s . Dung 2005) Đường kính lỗ: dlỗ= 0,05 m (quy phạm 0.05­ 0.15) flỗ=  = 1,9625.10­3 (m2) Số lỗ trên vách ngăn phân phối nước: n= = 0,472/1,9625.10­3 = 240 lỗ Ở vách phân phối bố trí : 10  hàng dọc                                          24 hàng ngang Khoảng cách giữa rục lỗ theo hàng dọc là:  (3­1):10 = 0,2m Khoảng cách giữa các trục lỗ theo hàng ngang là  6:24 = 0,25 m. Đáy bể lắng dùng thiết bị gạt bùn cặn được xây dựng có độ dốc bằng 0.02 . Và  dốc về phía hố thu cặn. 4. Tính toán bể Aeroten Do công suất Qtb= 32000 m3/ngđ > 10000 m3/ngđ  => Chọn aeroten đẩy  (theo TCXD 7957:2008) Aeroten được tính toán thiết kế có giá trị BOD5  dẫn vào aeroten là: 17
  18. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải La = 319,2 mg/l > 150 mg/l => cần tái sinh bùn hoạt tính  Qtb1 bể = 1333,33 m3/h a. Xác định thời gian làm việc của các ngăn aeroten t_Thời gian oxy hóa các chất hữu cơ (h) (CT 66 – TCXD 7957/2008 – Trang 64) Trong đó:  ­ La _lượng BOD5 đầu vào, La = 319,2 mg/l ­ Lt _ lượng BOD5 sau xử lý, Lt = 30 mg/l ­ R _ Tỷ lệ tuần hoàn bùn (CT 61 – TCXD 7957/2008 – Trang 64) ­ ar _ liều lượng bùn hoạt tính trong ngăn tái sinh, g/l (CT 67 – TCXD 7957/2008 – Trang 66) + a =2 – 3 g/l, liều lượng bùn hoạt tính chất khô cho aeroten có tải trọng bùn  cao, chọn a = 2 g/l ,(Trang 64 – TCXD 7957/2008) + l_Chỉ số bùn, từ 100 – 200 ml/g, chọn l = 100 ml/g ­ Theo bảng 46 – TCXD 7957/2008 – Trang 65, với nước thải đô thị, ta có: +mg BOD5/g chất khô không tro của bùn_tốc độ oxy hóa riêng lớn nhất trong 1h + Kl =33 mg BOD/l_hằng số đặc trưng cho tính chất của CHC trong nước thải + K0 =0,625 mgO2/l_hằng số kể đến ảnh hưởng của oxy hòa tan +   = 0,07 l/h _hệ số kể đến sự kìm hãm quá trình sinh học bởi các sản phẩm  phân hủy bùn hoạt tính 18
  19. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải + Tr = 0,3_độ tro của bùn hoạt tính ­  _tốc độ oxy hóa riêng các chất hữu cơ (mgBOD5/g chất khô không tro của  bùn trong 1h) +C0 = 4mg/l_nồng độ oxy hòa tan cần thiết phải duy trì trong aeroten (Lấy theo  TCVN38/2011)  Thay số vào (2)  t = 8,85 (h)  Thời gian cấp khí trong ngăn aeroten ta  Thời gian cần thiết để tái sinh bùn hoạt tính b. Thể tích aeroten  Thể tích của ngăn aeroten Wa Wa = ta(1+R)Qtb = 1,82×(1+0,25)×1333,33 =3033m3 Thể tích của ngăn tái sinh Wts = tts R Qtb = 7,03×0,25×1333,33 = 2343 m3 Tổng thể tích aeroten  W = Wa + Wts =3033 +2343 =5376 m3 Chọn H = 3m => ∑F = 1792 m2 Có Q = 32000 m3/ngđ 
  20. Bài tập Kỹ thuật xử lý nước thải Do tỉ số Wts/W = 2343/5476 = 43 % => Chọn 50% => có 2 hành lang  Diện tích 1 hành lang:  F1hành lang = 358,4/2 =180 m2 = 20 × 9  Lưu lượng không khí đơn vị D Trong đó: ­ z_lưu lượng oxy đơn vị tính bằng mg để xử lý 1mg BOD5, khi xử lý sinh  học hoàn toàn => z = 1,1 mg oxy/mg BOD5 ­ K1_hệ số kể đến thiết bị nạp khí, chọn thiết bị nạp khí tạo bọt khí cỡ nhỏ  lấy theo tỉ số giữa diện tích vùng nạp khí và diện tích aeroten  f/F = 3033/5376=0,56 => K1 = 2,03 ­ K2_hệ số phụ thuộc vào độ sâu đặt thiết bị phân phối khí H = 3m => K2  =2,08 (Mục 8.16.13 – TCXD 7957/2008) ­ n1_hệ số xét tới ảnh hưởng của nhiệt độ của nước thải   n1 = 1+ 0,02(Ttb – 20) = 1,1 + Ttb_nhiệt độ trung bình của nước thải trong tháng mùa hè, Ttb = 25 ­ n2_hệ số xét tới quan hệ giữa tốc độ hòa tan của oxy vào hỗn hợp nước và  bùn với tốc độ hòa tan của oxy trong nước sạch, nước sinh hoạt không có  các chất hoạt động bề mặt, n2=0,85 ­ Cp_Độ hòa tan của oxy không khí trong nước  +CT_độ hòa tan của oxy không khí vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp  suất, CT =8,02mg/l  (Bảng P2.2 – Giáo trình XLNT Đô thị ­ Trang 317) 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2