intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài thảo luận về Lãi suất thị trường Việt Nam đầu năm 2011 đến nay

Chia sẻ: Vũ Hồng Thanh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:29

0
132
lượt xem
55
download

Bài thảo luận về Lãi suất thị trường Việt Nam đầu năm 2011 đến nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

6 tháng đầu năm, gửi tiền ngân hàng hưởng lãi xuất trở thành kênh đầu tư tốt nhất trong các kênh kinh doanh.Và lãi cuất tiền gởi USD cũng không khác gì các loại hình lãi suất khác và đang xích lại gần nhau và đang kéo thành đường thẳng.Mức trần theo qui định của NHNN là 14% /năm đối với VNĐ nhưng các nhà băng vẫn “đi đêm” huy động với mức trượt từ +-2- +-5% để đảm bảo thanh khoản....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thảo luận về Lãi suất thị trường Việt Nam đầu năm 2011 đến nay

  1. Tiền tệ - Ngân hàng BÀI THẢO LUẬN: LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẦU NĂM 2011 ĐẾN NAY
  2. NỘI DUNG: DIỄN BIẾN VỀ TÌNH HÌNH LÃI SUẤT TRÊN I. THỊ TRƯỜNG TỪ ĐẦU NĂM 2011 ĐẾN NAY II. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG III. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT IV. CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ RA NHẰM ỔN ĐỊNH LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: V. DỰ BÁO TÌNH HÌNH LÃI SUẤT CÁC THÁNG CUỐI NĂM
  3. I.DIỄN BIẾN VỀ TÌNH HÌNH LÃI SUẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG TỪ ĐẦU NĂM 2011 ĐẾN NAY • 1.Lãi suất huy động vốn • a.lãi suất vnd • Mức trần theo qui định của NHNN là 14% /năm đối với VNĐ nhưng các nhà băng vẫn “đi đêm” huy động với mức trượt từ +-2- +-5% để đảm bảo thanh khoản.
  4. • 6 tháng đầu năm, gửi tiền ngân hàng hưởng lãi suất trở thành kênh đầu tư tốt nhất trong các kênh kinh doanh. •So sánh lãi suất huy động trung bình 6 tháng đầu năm 2010 và 2011 (theo tháng)
  5. • Tháng 7 và tháng 8 lãi suất huy động tương đối ổn định ở 14%. • Ngày 8-9, nhiều ngân hàng (NH) đã đồng loạt rút lãi suất (LS) huy động về 14%/năm sau khi NH Nhà nước ban hành chỉ thị 02/CT-NHNN kiên quyết xử lý NH huy động vượt trần.
  6. • kể từ 12/9/2011, Các NHTM đã đưa ra mức lãi suất 14%/năm đối với sản phẩm “tiền gửi linh hoạt ngày”, áp dụng cho tất cả khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp với kỳ hạn từ 1-2-3-4-5-6 ngày. Cụ thể, 14%/năm là lãi suất của năm, nếu quản lý theo dòng tiền “lãi đẻ ra lãi” thì lãi suất của sản phẩm trên đã vượt trần quy định, thậm chí còn lên tới 15% - 16%/năm. Và đó là tiểu xảo để lách trần lãi suất.
  7. b. Lãi suất tiền gửi usd •Tiền gửi ở loại hình này cũng không khác gì so với tiền gửi VNĐ các loại hình lãi suất đang tiến lại gần nhau => đường cong lãi suất đang bị kéo thành đường thẳng • Những tháng đầu năm lãi suất tiền gửi USD liên tục được ép hạ trần, vốn huy động chuyển từ usd sang vnd. • cuối tháng 6, đầu tháng 7, nhiều ngân hàng thương mại kéo thẳng đường cong lãi suất tiền gửi USD từ kỳ hạn 1 tháng đến 13 tháng về cùng mức 2%/năm.
  8. c.Lãi suất chợ đen • hình thức: cho vay thế chấp và cầm cố đồ đạc. • Lãi suất được thỏa thuận ngầm, phổ biến tiền lãi cho 1 triêu đồng mỗi ngày là từ 5000-6000 tức là khoảng từ 180%- 220%. •Thu hút người đi vay nhờ ưu điểm về mặt thủ tục và thời gian, Đặc biệt là các doanh nghiệp cần vốn để thực hiện hợp đồng hoắc duy trì sản xuất.
  9. 2.Lãi suất liên ngân hàng • lãi suất bình quân liên ngân hàng đối với tiền đồng đã liên tục suy giảm.
  10. • sau chỉ thị 02/CT-NHNN, độ nóng của lãi suất huy động chuyển từ giữa NH với người gửi tiền sang giữa NH với NH. • NH thừa vốn đã đưa ra mức lãi suất cho vay tăng khá mạnh 17-20%/năm tùy thời hạn, trong đó kỳ h ạn ngắn lãi suất cao hơn.
  11. c.Lãi suất cho vay VNĐ • Trung tuần tháng 3, lãi suất cho vay VND đã “bỏ xa” mức 20%/năm. Lãi suất cho vay phục Ngắn Trung, dài Loại tiền vụ SX - hạn hạn KD VND (Trong đó đối với sx nông nghiệp, nông 16-16,5 17-18 thôn và xuất khẩu) 14-14,5 15-16 Nhóm NHTMNN USD 6,0-6,5 6,5-7,0 VND (Trong đó đối với sx nông nghiệp, nông 17-17,5 17-18 thôn và xuất khẩu) 14,5-15 16-17 Nhóm NHTMCP USD 6,0-7,5 7,0-8,5
  12. • Kết thúc Quý I/2011: Lãi suất cho vay bình quân là 16,23%/năm. • Ngân hàng (NH) tăng lãi suất đầu vào lên 18% -19%/năm khiến lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh cán mức 21% - 23%/năm làm nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ đóng cửa. Thị trường 19,2%/năm); chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động VND bình quân là 2,9%/năm. • ngày 7/4, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Nguyễn Văn Giàu đã chỉ đạo các tổ chức tín dụng tính toán giảm lãi suất cho doanh nghiệp, giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay ở lĩnh vực phi sản xuất, nhất là bất động sản và chứng khoán.
  13. • ngày 7/4, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Nguyễn Văn Giàu đã chỉ đạo các tổ chức tín dụng tính toán giảm lãi suất cho doanh nghiệp, giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay ở lĩnh vực phi sản xuất, nhất là bất động sản và chứng khoán. • Ngày 26/8/2011, NHNN có cuộc họp với lãnh đạo 12 ngân hàng lớn tại Hà Nội về chủ đề giảm lãi suất. Tại cuộc họp này các ngân hàng đã có sự đồng thuận trong việc giảm lãi suất cho vay đối với lĩnh vực sản xuất thông thường xuống còn 17-19%/năm. NHNN đang tìm cách để giảm lãi suất cho vay, có thể là giải pháp tăng cung tiền
  14. Nhận xét chung Trong 8 tháng đầu năm và tuần đầu tháng 9, nhìn chung tất cả các loại lãi suất đều tăng trừ lãi suất cơ bản được NHNN ấn định ở mức 9%. Số liệu cụ thể ở bảng sau
  15. Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 LS CB 9 9 9 9 9 9 9 9 LS tái cấp 9 11 12 13 14 14 14 14 vốn LS táichiết 7 7 7 7 12 12 12 13 khấu LS huy 12,44 13,04 13,5-14 14 14 14 14 14 động BQ VND LS cho vay 15,74 16,23 16,23 17 18,3 18,74 18,64 18,73 BQ bằng VND LS huy 4,17 4,2 4,65 2,66 3 1,96 động vốn BQ bằng USD LS cho vay 6,37 6,37 6,83 6,83 6,4 6,1 6,2 BQ bằng USD
  16. • Không cao ngất ngưỡng như các nước Venezuela, Pakistan, Brazil…, nhưng lãi suất hiện nay của các ngân hàng tại Việt Nam cũng đã đưa nước ta vào nhóm các nước có lãi suất cao nhất trên thế giới. lãi suất huy động đồng nội tệ của Việt Nam và các quốc gia khác trong 6 tháng đầu năm 2011.
  17. II.Nguyên nhân của thực trạng Nhu cầu vốn lớn Cơn bão giá vàng Cung cầu USD Biến động lãi suất Lạm phát leo thang Sự thiếu thanh khoản
  18. 1. Nhu cầu vốn lớn: • Về cuối năm, các doanh nghiệp tập trung hoàn thiện các đơn hàng. • Ngân hàng nhà nước gia hạn thời gian tăng vốn điều lệ cho các tổ chức tín dụng đến 31/12/2011 • Thị trường liên ngân hàng vẫn chưa có biện pháp bình ổn
  19. • 2. Cung cầu USD không ổn định: • Cuối năm hoạt động xuất nhập khẩu tăng mạnh, các doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều USD. • Lượng kiều hối của năm nay giảm mạnh so với năm ngoái> khan hiếm usd 3. Cơn bão giá vàng: giá vàng liên tiếp thiết lập những đỉnh mới tăng từ 3,5 -3,6 triệu đồng/chỉ đã có thời điểm lên tới gần 50 triệu đồng/ chỉ => tiền gửi kém hấp dẫn, cung quỹ cho vay giảm>tăng lãi suất huy động để giữ chân khách hàng
  20. • 4. Lạm phát leo thang: • 4 tháng đầu năm, lạm phát đã đạt 9,64%, tháng 8 là 15,68%, dự kiến sẽ còn tăng cao hơn lãi suất danh nghĩa>tăng lãi suất • 5. Sự thiếu thanh khoản của một số ngân hàng>huy động lãi suất rất cao >tranh giành tiền đồng đang nổ ra giữa các ngân hàng> chạy đua lãi suất

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản