intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài thuyết trình: Các biện pháp nâng cao chất lượng viễn thông trong hệ thống LTE

Chia sẻ: Hoang Duc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:37

68
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình "Các biện pháp nâng cao chất lượng viễn thông trong hệ thống LTE" trình bày về việc tăng tốc độ truyền dữ liệu, tăng tốc độ truyền dữ liệu ở rìa tế bào, giảm chi phí trên bit, kéo theo sự cải thiện hiệu quả phổ, sử dụng phổ linh hoạt hơn, cả trong băng mới và các băng đã có trước,... Tham khảo nội dung bài thuyết trình để nắm bắt đầy đủ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình: Các biện pháp nâng cao chất lượng viễn thông trong hệ thống LTE

  1. ---------- CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỄN THÔNG TRONG HỆ THỐNG LTE 1
  2. NỘI DUNG  Tăng tốc độ truyền dữ liệu  tăng chất  lượng dịch vụ viễn thông  Tăng tốc độ truyền dữ liệu ở rìa tế bào (cải  thiện throughput) nhằm cung cấp dịch vụ 1  cách đồng đều  Giảm chi phí trên bit, kéo theo sự cải thiện  hiệu quả phổ  Sử dụng phổ linh hoạt hơn, cả trong băng mới  và các băng đã có trước  Đảm bảo thiết bị UE tiêu thụ công suất hợp lý  Một số biện pháp nâng cao chất lượng + giảm  độ trễ cả về thiết lập kết nối và truyền dẫn
  3. Tăng tốc độ truyền dẫn  Biện pháp  Mở  rộng  băng  thông  truyền  phát:  Băng  thông  truyền  phát  có  thể  mở  rộng  lên  đến  100MHz, so với 3G (5Mhz) tăng gấp 20 lần  Sử dụng kĩ thuật MIMO: 2x2, 4x4, 8x8  Sử dụng kĩ thuật điều chế bậc cao 64QAM  Sử dụng phương pháp ghép sóng mang trực  giao  OFDM  để  tăng  hiệu  quả  sử  dụng  phổ 
  4. Mở rộng băng thông truyền dẫn  Ghép 5 sóng mang 20MHz tạo thành băng thông phát 100MHz
  5. Kĩ thuật MIMO 2x2
  6. Kĩ thuật MIMO 4x4
  7. Kĩ thuật MIMO 8x8
  8. Điều chế số bậc cao 64QAM 1 symbol mang 6 bit dữ liệu
  9. Điều chế OFDM tăng hiệu quả sử dụng phổ tần
  10. Tăng tốc độ truyền dữ liệu ở rìa tế bào Sử dụng kĩ thuật Relay
  11. Ưu điểm của kĩ thuật Relay Kĩ thuật Relay nhằm thực hiện  một liên kết cố định giữa trạm gốc  eNodeB và thiết bị di động Mục đích:  ­ Cải thiện tỉ số tín hiệu SINR nhận  được ­ Tăng cường độ bao phủ và throughput  trên các đường biên cell
  12. Phân loại các kĩ thuật Relay Các trạm Relay chuyển tiếp tín hiệu  vô tuyến có các loại khác nhau tương  ứng với từng kĩ thuật Relay Relay layer 1 Relay layer 2 Relay layer 3
  13. Mô hình cho Relay Layer 1 Trạm Relay đóng vai trò chỉ là chuyển tiếp  gói tin, chức năng tương tự như 1 Repeater
  14. Mô hình cho Relay Layer 2 Kĩ thuật Relay layer 2 thực hiện thuật toán  Decode and Forward (giải mã và chuyển  tiếp) tín hiệu vô tuyến
  15. Mô hình cho Relay Layer 3 Thực hiện giải điều chế và giải mã tín hiệu RF nhận  được từ đường Downlink từ các trạm cơ sở, sau đó các  tín hiệu đó tiếp tục được xử lí (chẳng hạn như mật mã  và ghép nối, phân đoạn dữ liệu)
  16. Giảm chi phí trên bit, cải thiện hiệu quả sử dụng phổ  Sử dụng điều chế bậc cao 16QAM, 64QAM  Sử dụng phương pháp điều chế sóng mang trực giao OFDMA trên đường Downlink và SC-FDMA trên đường Uplink
  17. Kĩ thuật OFDM Vấn đề: Một luồng dữ liệu tốc độ cao thường gặp vấn đề chu kì symbol Ts nhỏ hơn rất nhiều so với thời gian trải trễ Td  tạo ra xuyên nhiễu giữa các symbol(ISI) Giải quyết: Trong OFDM, luồng các symbol dữ liệu nối tiếp tốc độ cao sẽ được chuyển đổi sang song song  tăng độ dài của symbol trên mỗi sóng mang con lên một hệ số cỡ M sao cho nó trở lên dài hơn đáng kể độ trải trễ của kênh.
  18. Kĩ thuật OFDM
  19. Quá trình điều chế OFDM trên kênh truyền  Trong quá trình thực hiện điều chế OFDM thêm CP nhằm tránh nhiễu ISI
  20. Khoảng bảo vệ CP  Carrier Spacing 15KHz, Tcp = 4.8μs  Extended cyclic prefix needed for broadcast/multicast and environments with extreme delay spread, TECP=16.7μs
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2