intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài thuyết trình: Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2025

Chia sẻ: Trần Nhật | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:39

0
67
lượt xem
17
download

Bài thuyết trình: Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2025

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ,... Như vậy việc chôn lấp hợp vệ sinh CTR là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp. Tham khảo nội dung bài thuyết trình "Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2025" để hiểu hơn về vấn đề này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình: Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2025

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Click to add your text PowerPoint Template Đồ án quản lý chất thải  rắn và chất thải nguy hại • www.themegallery.com
  2. Giới thiệu Xu thế phát triển kinh tế xã hội. Với tốc độ đo thị quá ngày càng tang. Phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm và vật chất  ngày càng lớn. Lượng  chất  thải  phát  sinh  từ  những  hoạt  động  sinh  hoạt  của  người  dân  ngày  một  nhiều  hơn,  đa  dạng  về  thành  phần  và  độc  hại  hơn  về  tính chất. Cách quản lí và xử lý CTR tại hầu hết các huyện, thị, thành phố của tỉnh An  Giang  đều  chưa  đáp  ứng  các  yêu  cầu  về  vệ  sinh  và  bảo  vệ  môi  trường.  Phương pháp xử lý CTR phổ biến là các bải chứa rác lộ thiên, không có biện  pháp xử lý phù hợp và đặc biệt là không có hệ thống chóng thấm và xử lý với  nước rỉ rác. 
  3. Giới thiệu Bải rác huyện  Chợ mới đang trong tình trạng quá tải do hoạt động quá lâu,  ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân xung quanh bãi rác. 
  4. Đồ án Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2025 L/O/G/O www.themegallery.com
  5. Nội dung 1 Lược khảo tài liệu 2 Đề xuất phương án 3 Tính toán phương án 4 Kết luận
  6. Lược khảo tài liệu Điều kiện tự nhiên xã hội huyện Chợ Mới Huyện  cù  lao  của tỉnh  An  Giang;  Bắc  giáp sông  Vàm  nao,  ngăn  cách  với huyện  Phú  Tân; Đông giáp sông Tiền, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp; Tây giáp sông Hậu, là ranh  giới  với huyện  Châu  Phú, huyện  Châu  Thành và thành  phố  Long  Xuyên;  Nam  giáp  rạch Cái Tàu Thượng, ngăn cách với huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Chợ Mới là huyện đất hẹp người đông, diện tích tự nhiên 369.62 km2, dân  số 280.000 người Ước  tính  tốc  độ  thải  rác  của  tòan  huyện  Chợ  mới  hiện  nay  là  0.75  kg/người/ngày.
  7. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Khái niệm Theo qui định của TCVN 6696 – 2000, bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh  được  định  nghĩa  là:  khu  vực  được  qui  hoạch  thiết  kế,  xây  dựng  để  chôn  lấp  các  chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn  lấp chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp. Bãi  chôn  lấp  chất  thải  bao  gồm  các  ô  chôn  lấp  chất  thải,  vùng  đệm,  các  công  trình  phụ trợ khác như trạm xử lí nước, trạm xử lí khí thải, trạm cung cấp  điện nước, văn phòng làm việc… Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR  khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị tan  rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng  là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một  số khí như CO2, CH4. Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô  thị  vừa  là  phương  pháp  tiêu  hủy  sinh  học,  vừa  là  biện  pháp  kiểm  soát  các  thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn  lấp
  8. Phân loại bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh Phân loại theo độ ẩm Bãi chôn lấp kho: Bãi chôn lấp khô thích hợp cho việc chôn lấp các CTSH và  thực phẩm. Theo phương pháp này, độ  ẩm của chất thải là độ  ẩm tự nhiên  trong chất thải. Bãi  chôn  lấp  ướt: Bãi chôn lấp  ướt thích hợp cho việc chôn lấp tro, các chất thải  khai thác mỏ, cặn bùn… Bãi chôn lấp kết hợp: Trong nhiều trường hợp, người ta kết h ợp chất th ải  chứa  hàm  lượng  ẩm  thấp  với  chất  thải  có  hàm  lượng  cao.  Một  mặt  làm  tăng hàm  ẩm của chất thải có hàm  ẩm thấp và làm giảm hàm  ẩm của chất  thải có hàm lượng ẩm cao.
  9. Phân loại bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh Phân loại theo hình dạng bãi chôn lấp Bãi chôn lấp nổi. Đây là phương pháp chôn lấp bề mặt. Người ta thường  chọn  một  địa  điểm  có  bề  mặt  bằng  phẳng,  theo  đó  chất  thải  được  chất  thành đống cao 10­15 m, xung quanh bãi chôn lấp này phải xây dựng những  đê bao. Đê bao có chức năng ngăn chặn sự thấm nước, tránh ô nhiễm khu  vực xung quanh. Bãi chôn lấp chìm. Người ta thường tận dụng những địa hình tự nhiên như  ao, hồ bỏ hoang, các hố khai thác mỏ, khai thác đất, đá, thậm chí cả những  thung lũng của nhữing vùng đồi, núi để hạn chế chi phí đào đất.
  10. Phân loại bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh Phân loại theo địa hình: Phương pháp đào hố/rãnh: là phương pháp lý tưởng cho những khu vực có độ  sâu thích hợp, vật liêu che phủ sẵn có và mực nước ngầm không gần bề mặt,  thích  hợp  sử  dụng  cho  những  loại  đất  đại  bằng  phẳng  hay  nghiêng  đều  và  đặc biệt là những nơi có chiều sâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp  rác nén. Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng: phương pháp này được  sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặc mương. Khu vực bãi chôn  lấp được lót đáy và lắp đặt hệ thống thu nước rò rỉ. Phương  pháp  hẻm  núi/lồi  lõm:  các  hẻm  núi,  khe  núi,  hố  đào,  nơi  khai  thác  mỏ... có thể được sử dụng làm bãi chôn lấp. Kỹ thuật đổ và nén chất thải  trong khe núi, mõm núi, mỏ đá phụ thuộc vào địa hình, địa chất và thủy văn  của bãi đổ, đặc điểm của vật liệu bao phủ, thiết bị kiểm soát nước rò rỉ, khí  thải rác và đường vào khu vực bãi chôn lấp.
  11. Quy mô diện tích bãi chôn lấp Phân loại quy mô bãi chôn lấp CTR đô thị Lượng  Thời hạn  ST Loại  Dân số đô thị  CTR  Diện tích  sử dụng  T bãi hiện tại (người) (tấn/năm bãi (ha) (năm) ) 1 Nhỏ 100.000 20.000 5   4 ≥ 1000.000 ≥ 50 > 50 lớn 200.000
  12. Vị trí bãi chôn lấp Vị trí BCL phải gần nơi sản sinh chất thải, nhưng phải có khoảng cách thích hợp  với những vùng dân cư gần nhất. Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này là  loại chất thải (mức độ độc hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt lội … Địa điểm bãi chôn lấp phải cách xa sân bay, khu dân cư … là các nơi có các khu vực  đất trống vắng, tính kinh tế không cao. Đường xá đi đến nơi thu gom phải đủ tốt và  đủ chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm.
  13. Vị trí bãi chôn lấp Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình đến  các bãi chôn lấp Các công trình Đặc điểm và quy mô công trình Bãi chôn lấp  Bãi chôn lấp  Bãi chôn lấp  nhỏ và vừa lớn rất lớn Đô thị Các thành phố, huyện, thị trấn, thị  3.000 ­ 4.000 4.000 ­ 14.000 14.000 tứ Sân bay, các khu  Từ quy mô nhỏ đến lớn công nghiệp, hải  1.000 ­ 2.000 2.000 ­ 3.000 3.000 ­ 4.000 cảng Cụm dân cư đồng  >15 hộ. bằng và trung du ≥ 1.000 ≥ 1.000 ≥ 1.000 Cuối hướng gió chính và các  hướng khác ≥ 300 ≥ 300 ≥ 300 Cụm dân cư ở  Theo khe núi (có dòng chảy  > 4.000 miền núi xuống) 1. ­  > 4.000 4.000   Không cùng khe núi   Không quy định Không quy định Không quy  định Các công trình  Q 100 > 100 Q500 > 500 > 500  
  14. Cấu trúc bãi chôn lấp a) Ô chôn lấp (cell) Một BCL thường được chia thành các ô và ngăn cách với nhau bằng vách ngăn  cố  định.  Ô  chôn  lấp  được  sử  dụng  để  đổ  CTR  trong  một  khoảng  thời  gian  nhất định, thường không quá 3 năm (TTLT01/2001).  Cấu trúc ô chôn CTR
  15. Cấu trúc bãi chôn lấp b. Lớp phủ hàng ngày, trung gian và cuối cùng Lớp phủ hằng ngày: nhằm mục đích điều chỉnh côn trùng, rác vương  vãi, mùi, lửa, hơi ẩm. Lớp phủ trung gian: nhằm mục đích ngăn ngừa khí gas rò rỉ ra môi trường  (TTLT01/2001 ­ Quy định tiêu chuẩn kĩ thuật của lớp phủ trung gian). ­  Lớp  phủ  cuối  cùng  thường  là  định  kỳ  trong  giai  đoạn  hoạt  động  hoặc  hoàn  thành  của  BCL,  đây  là  hệ  thống  phức  tạp  nhất.  Theo  TCVN  6696/2000: lớp phủ cuối cùng phải đảm bảo độ chống thấm nước, thông  thường lớp phủ dày 0,5m và có hàm lượng sét lớn hơn 30%, độ dốc hớn  3%. Lớp đất phủ trên (thường là đất phù sa) có độ dày lớn hơn 0,3m.
  16. Cấu trúc bãi chôn lấp Lớp phủ cuối cùng của BCL
  17. Cấu trúc bãi chôn lấp Hệ thống lớp lót đáy  Mục đích thiết kế lớp lót đáy BCL là nhằm giảm thiểu sự thấm nước rò  rỉ vào lớp đất phía dưới BCL và nhờ đó loại trừ khả năng nhiễm bẩn nước  ngầm. Các vật liệu thường  được sử dụng bao gồm: sét, cát, sỏi, đất, màng  địa chất, lưới nhựa, vải địa chất, sét địa chất tổng hợp. Lớp lót đáy cơ bản
  18. Cấu trúc bãi chôn lấp Hệ thống thu nước rỉ rác  Hệ thống thu khí 
  19. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN Phương án 1: Kết cấu bãi chôn lấp kiểu nổi. Chọn vật liệu che phủ hằng ngày là đất và bạt Ưu điểm: Phù hợp với địa hình bằng phẳng hoặc không dốc lắm. Có thể giảm được lượng nước mặt xâm nhập vào ô chôn lấp. Vật liệu dễ tìm, ít tốn kém chi phí. Nhược điểm: Vật liệu che phủ chịu tác động của thời tiết. Không khống chế được vấn đề về mùi, côn trùng. Chỉ ngăn cản được một phần nước mưa xâm nhập vào ô chôn  lấp. Nước rò rỉ có thể xâm nhập vào nguồn nước mặt xung quanh.
  20. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN Phương án 2: Kết cấu bãi chôn lấp kiểu kết hợp: nửa chìm, nửa nổi. Chọn vật liệu che phủ hằng ngày là hỗn hợp chất phụ gia (keo), xi măng  và vôi nhờ thiết bị phun xịt. Ưu điểm: Thích hợp bải chôn lấp có lượng rác lớn. Khử được mùi hôi, diệt côn trùng. Phòng ngừa hỏa hoạn xảy ra trong bãi. Giúp tác nước mưa ra khỏi bải rác để giảm lượng rỉ rác cần phải xử lý. Nhược điểm: Chi phí cao. Từ  sự  phân  tích  ưu  nhược  điểm  của  hai  phương  án  trên  nhóm  lựa  chọn  phương án 2 là phù hợp với điều kiện của huyện Chợ Mới.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản