intTypePromotion=3

Bài tiểu luận: Chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động

Chia sẻ: Nguyễn Hoài Sơn | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:51

0
62
lượt xem
19
download

Bài tiểu luận: Chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận "Chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động" trình bày tổng quan hộp số tự động, cấu tạo và các cụm chi tiết chính trong hệ thống điều khiển của hộp số, nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển của hộp số,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động

  1. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CS2 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc      THIẾT KẾ MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNG CÔNG SUẤT NHÓM 3 Tên và tóm tắt yêu cầu, nội dung bài tập lớn: chức năng nguyên lý làm việc của  các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động Nội dung của bảng thuyết minh, các yêu cầu chính: 1. Tổng quan hộp số tự động 2. Cấu tạo và các cụm chi tiết chính trong hệ thống điều khiển của hộp số  3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển của hộp số 4. Kết luận và đánh giá Phần 1: Nguyễn Thanh Huy Phần 2,3,4: Lê Văn Khá, Đặng Ngọc Khánh, Lê Danh Lam GVHD: TS. NGUYỄN HỮU CHÍ SVTH:  NGUYỄN THANH HUY               LÊ VĂN KHÁ                  ĐẶNG NGỌC KHÁNH               LÊ DANH LAM Nhóm: 3 1
  2. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Lớp: Cơ điện tử­K53 MỤC LỤC Nhận xét của GVHD: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2
  3. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… I. Tổng quan về hộp số tự động 1.1. Giới Thiệu Chung:  1.1.1..Khái quát: Trên xe sử  dụng hộp số  thường, thì lái xe phải thường xuyên nhận biết   tải và tốc độ động cơ để chuyển số một cách phù hợp.  Khi sử  dụng hộp số  tự động, những sự  nhận biết như  vậy của lái xe là  không cần thiết. Việc chuyển đến vị  trí số  thích hợp nhất được thực hiện một  cách tự động theo tải động cơ và tốc độ xe.   Với các xe có hộp số tự động thì người lái xe không cần phải suy tính khi  nào cần lên số hoặc xuống số. Các bánh răng tự động chuyển số  tuỳ thuộc vào  tốc độ xe và mức đạp bàn đạp ga.  3
  4. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ  Một hộp số mà trong đó việc chuyển số bánh răng được điều khiển bằng  một ECU (Bộ điều khiển điện tử) được gọi là ECT­Hộp số điều khiển điện tử,  và một hộp số không sử dụng ECU được gọi là hộp số tự động thuần thuỷ lực.  Hiện nay hầu hết các xe đều sử dụng ECT. Đối với một số kiểu xe thì phương  thức chuyển số  có thể  được chọn tuỳ  theo ý muốn của lái xe và điều kiện  đường xá. Cách này giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu, tính năng và vận hành xe   được tốt hơn. Hình 1.1: Sử dụng hộp số tự động 1.1.2. Lịch sử phát triển. Ngay từ những năm 1900, ý tưởng về một loại hộp số tự động chuyển số  đã được các kỹ sư hàng hải Đức nghiên cứu chế tạo. Đến năm 1938, hộp số tự  động đầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc Oldsmobile được trang bị hộp   số  tự động. Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi không còn bàn đạp ly  hợp. Tuy nhiên do chế tạo phức tạp và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được   sử dụng. Đến những năm 70 Hộp số tự động thực sự hồi sinh khi hàng loạt hãng ô  tô cho ra các loại xe mới với hộp số tự động đi kèm. Từ đó đến nay hộp số  tự  động đã phát triển không ngừng và dần thay thế cho hộp số thường. Khi mới ra   đời, hộp số tự động là loại có cấp và được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực.   Để chính xác hóa thời điểm chuyển số và để tăng tính an toàn khi sử dụng, hộp   số tự động có cấp điều khiển bằng điện tử (ECT) ra đời.  4
  5. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Vẫn chưa hài lòng với các cấp tỷ số truyền của ECT, các nhà sản xuất ô   tô đã nghiên cứu, chế tạo thành công một loại hộp số tự động với vô số cấp tỷ  số  truyền (hộp số  tự động vô cấp) vào những năm cuối của thế  kỷ  XXcụ  thể  như sau:  Hộp số  tự  động (HSTD), theo công bố  của tài liệu công nghiệp ô tô  CHLB Đức, ra đời vào 1934 tại hãng Chysler.       Ban đầu HSTD sử  dụng Ly hợp thủy lực và Hộp số hành tinh, điêu khiển hoàn toàn bằng  van con trượt thủy lực, sau đó chuyển sang dùng Biến mômen thủy lực   đến ngày nay, tên gọi ngày nay dùng là AT.  Tiếp sau đó là hãng ZIL (Liên xô cũ 1949) và các hãng Tây Âu khác   (Đức, Pháp, Thụy sĩ). Phần lớn các HSTD trong thời kỳ này dùng hộp  số  hành tinh 3, 4 cấp trên cơ  sở  của bộ  truyền hành tinh 2 bậc tự  do   kiểu Willson, kết cấu AT.  Sau những năm 1960 HSTD dùng trên ô tô tải và ô tô buýt với Biến   mômen thủy lực và hộp số cơ khí có các cặp bánh răng ăn khớp ngoài,  kết cấu AT.  Sau năm 1978 chuyển sang loại HSTD kiểu EAT (điều khiển chuyển  số bằng thủy lực điện tử), loại này ngày nay đang sử dụng.  Một loại HSTD khác là hộp số vô cấp sử dụng bộ truyền đai kim loại  (CVT) với các hệ thống điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử,   (cũng là một dạng HSTD).  Ngày nay đã bắt đầu chế  tạo các loại truyền động thông minh, cho   phép chuyển số  theo thói quen lái xe (thay đổi tốc độ  của động cơ  băng chân ga) và tình huống mặt đường, HSTD có 8 số truyền ….  Hệ  thống truyền lực sử  dụng HSTD được gọi là hệ  thống truyền lực cơ  khí thủy lực điện tử, là khu vực có nhiều ứng dụng của kỹ thuật cao,   sự phát triển rất nhanh chóng, chẳng hạn, gần đây xuất hiện loại hộp  số  có khả  năng làm việc theo hai phương pháp chuyển số: bằng tay,  hay tự động tùy thuộc vào ý thích của người sử dụng. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và để  tăng tính an toàn khi  sử dụng, các nhà chế tạo đã cho ra đời loại hộp số điều khiển bằng điện  tử có thêm chức năng sang số bằng cần như hộp số thường.  5
  6. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Ngày nay hộp số tự động đã được sử dụng khá rộng rãi trên các xe du lịch,   thậm chí trên xe 4WD và xe tải nhỏ. Ở nước ta, hộp số tự động đã xuất hiện từ  những năm 1990 trên các xe nhập về từ Mỹ và châu Âu. Tuy nhiên do khả năng  công nghệ còn hạn chế, việc bảo dưỡng, sửa chữa rất khó khăn nên vẫn còn ít   sử  dụng. Hiện nay, cùng với những tiến bộ  của khoa học kỹ thuật, công nghệ  chế  tạo hộp số  tự  động cũng được hoàn chỉnh, hộp số  tự  động đã khẳng định  được tính ưu việt của nó và dần thay thế cho hộp số thường. 1.1.3. Phân loại  Có nhiều cách để phân loại hộp số tự động. 1. Phân loại theo tỉ số truyền : Hộp số  tự  động vô cấp:  Là loại hộp số  có khả  năng thay đổi tự  động, liên tục tỷ số truyền nhờ sự thay đổi bán kính quay của các puly. Hộp số vô cấp trên ô tô chủ yếu là kiểu truyền động bằng thủy lực. 6
  7. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ                                  Hình: 1.3 Hộp số tự động vô cấp Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn.  Động cơ không bị chuyển trạng thái đột ngột, giúp tối ưu hóa quá trình hoạt  động và gián tiếp giảm mức ăn xăng. Nhược điểm: Có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải  thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Chế tạo phức tạp dẫn tới giá thành cao. Phạm vi sử dụng: hiện nay được sử dụng nhiều trên các loại xe du lịch, xe yêu  cầu kích cỡ nhỏ gọn. 7
  8. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành  hạ. Hộp số  tự động có cấp: Khác với hộp số vô cấp, hộp số  tự  động có cấp cho  phép thay đổi tỷ số truyền theo các cấp số nhờ các bộ truyền bánh răng. Kiểu hộp số  có cấp gồm một số cấp hữu hạn ( thường từ 3 đến 20 cấp), ứng  với mỗi cấp giá trị mô men và do đó tốc độ truyền qua hộp số là không đổi. Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Nhược điểm: có tỷ  số  truyền giới hạn, có tay số  giới hạn và khi ra vào số  phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Phạm vi sử dụng: được sử dụng rộng dãi trên hầu hết các dòng xe hiện nay. Hình 1.4: Hộp số tự động có cấp 2. Phân loại theo cách điều khiển: Theo cách điều khiển có thể chia hộp số tự động thành hai loại, chúng khác  nhau về hệ thống sử dụng để điều khiển chuyển số và thời điểm khóa biến mô.   Một loại là điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực, loại kia là điều khiển điện tử  (ECT), nó sử  dụng ECU để  điều khiển và có thêm chức năng chẩn đoán và dự  phòng.  8
  9. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hộp số  điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực hoạt động bỡi sự  biến đổi một  cách cơ  khí tốc độ  xe thành áp suất ly tâm và độ  mở  bướm ga thành áp suất   bướm ga rồi dùng các áp suất thủy lực này để điều khiển hoạt động của các ly  hợp và phanh trong trong cụm bánh răng hành tinh, do đó điều khiển thời điểm   lên xuống số. Nó được gọi là phương pháp điều khiển thủy lực.  Mặt khác, đối với hộp số điều khiển điện tử  ECT, các cảm biến phát hiện  tốc độ xe và độ mở bướm ga biến chúng thành tín hiệu điện và gởi chúng về bộ  điều khiển ECU. Dựa trên tín hiệu này ECU điều khiển hoạt động các ly hợp,  phanh thông qua các van và hệ thống thủy lực. ­ Hộp số tự  động điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực: điều khiển chuyển  số  cơ học bằng cách phát hiện tốc độ  xe bằng thuỷ lực thông qua van điều tốc   và phát hiện độ  mở  bàn đạp ga từ  bướm ga thông qua độ  dịch chuyển của cáp  bướm ga.  Loại điều  khiển  điện tử  kết hợp thủy lực  Loại này sử  dụng ECU­ ECT để  điều khiển hộp số  thông qua các tín hiệu  điều khiển điện tử. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện  của các cảm biến ( cảm biến tốc độ  , cảm biến vị  trí chân   ga….) và tín hiệu thủy lực từ bàn đạp ga ( qua cáp chân ga →bướm ga→cảm   biến vị trí bướm ga)→ ECU động cơ  → ECT­ ECU → Van điện từ → các can  sang số → bộ bánh răng hành tinh và bộ biến mô Hình 1.5: Hộp số tự động toytota 9
  10. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ  Loại điều khiển điện tử hoàn toàn thủy lực: Loại này sử  dụng cáp bướm ga và các tín hiệu điện tử  điều khiển để  điều   khiển hộp số tự động. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Bàn đạp ga → cáp dây ga → cáp bướm ga → van bướm ga, van ly tâm → van   sang số → bộ truyền bánh răng hành tinh và bộ biến mô.    Hình1.6: Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn thủy lực Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử: Hộp số  này sử  dụng áp  suất thuỷ  lực để  tự  động chuyển số  theo các tín hiệu điều khiển của   ECU. ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ  và  của xe do các bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ  lực. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện từ  các cảm biến (cảm biến chân ga, cảm biến dầu hộp   số, cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ xe, cảm biến đếm vòng   quay, cảm biến tốc độ  tuabin .. vv )và tín hiệu điện từ  bộ  điều khiển   10
  11. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ thủy lực  → ECT độngcơ và ECT  → tín hiệu điện đến các van điện từ   → bộ biến mô và bánh răng hành tinh. 11
  12. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 3. Phân loại theo cấp số truyền Có nhiều loại hộp số tự động, hiện nay thông dụng nhất là loại 4, 5, 6 cấp số,  có một số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 8 cấp. 4. Phân loại theo cách bố trí trên xe. ­ Loại FF:  Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động.  Loại này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ. 12
  13. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ                                                                                              Hình 1.9: Hộp số tự động loại FF ­ Loại FR: Hộp số  tự  động sử  dụng cho xe có động cơ  đặt trước, cầu sau   chủ  động. Loại này có bộ  truyền bánh răng cuối cùng (vi sai) lắp  ở  bên ngoài  nên nó dài hơn. 13
  14. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1.10: Hộp số tự động loại FR 14
  15. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 1.1.4. Chức năng của hộp số tự động: Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp  số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiến hộp số, quá trình chuyển số  êm dịu, không cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số.   Hộp số tự động tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động của ô   tô, do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất động cơ. Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau: ­ Tạo ra các cấp tỉ số  truyền phù hợp nhằm thay đổi moment xoắn từ  động  cơ  đến các bánh xe chủ  động phù hợp với moment cản luôn thay đổi và nhằm   tận dụng tối đa công suất động cơ. ­ Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động. ­ Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp. Ngoài ra ECT còn có khả năng tự chẩn đoán. 1.1.5 Điều kiện làm việc của hộp số tự động   Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổi vì vậy  trong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn. Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va  đập gây hỏng hóc. 1.1.6 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động a) Ưu điểm: ­ Nó giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và  thường xuyên phải chuyển số. ­ Nó chuyển số một cách tự  động và êm dịu tại các tốc độ  thích hợp với  chế độ lái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các  kĩ thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp.  ­ Nó tránh cho động cơ  và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó   nối chung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí. ­ Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách  nối công suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy   15
  16. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ lực từ  cánh bơm sang tua bin mà không qua một cơ  cấu cơ  khí nào nên   không có sự ngắt quãng dòng công suất vì vậy đạt hiệu suất cao (98 %).  ­ Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh.  ­ Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc. b) Nhược điểm  ­ Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí.  ­ Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí.   ­ Biến mô nối động cơ  với hệ  thống truyền động bằng cách tác động  dòng chất lỏng từ  mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có   thể gây ra hiện tượng “trượt” hiệu suất sử dụng năng lượng bị  giảm, đặc biệt  là ở tốc độ thấp.      Tóm lại ta có thể tóm tắt một cách đầy đủ về các loại hộp số như sau: Hộp số tự động 16
  17. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hộp số vô  Hộp số tự động có cấp cấp Hộp Số Có   Hộp Số Có Cấp loại điện tử Cấp   loại   thường Hộp Số  Vô   Hộp Số  Vô   cấp   điều   cấp   điều   khiển bằng   khiển bằng   dây đai con lăn Số   tự  Số   tự  Số  tự  động  Số tự động  động loại động loại chuyển   số  chuyển   số  chuyển   số    thường  bằng   côn  bằng   điều  bằng   Côn  chuyển  điều   khiển  Côn   và  điều khiển  số     bằng  Thủy   lực  Phanh  Thủy lực Côn   và  và   Điện  khiển  Phanh.Đi Tử(ECT,EC Thủy   lực  ều   khiển  U) và   Điện  thủy lực Tử(ECT,E CU). 17
  18. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Đặc Điểm:  Đặc Điểm:   Đặc   Đặc   Đặc Điểm:   Đặc   Loại hộp số  Loại   hộp  Điểm:  Điểm:  Sử   dụng  Điểm:  CVT   vận  số   CVT  Sử   dụng  Sử   dụng  biến mô và  Sử   dụng  hành   trên  vận   hành  biến mô và  biến   mô  côn   để   vào  biến mô và  một   hệ  trên một hệ  côn để  vào  và   côn,  số một cách  côn,   phanh  thống   pu­li,  thống   đĩa  số   một  phanh   để  tự   động.  để   chuyển  dây   đai  con   lăn  cách   tự  chuyển  Chuyển   số  số   một  thông   minh,  thông minh,  động.Điều  số   một  bằng   côn  cách   tự  hệ   thống  hệ   thống  khiển  cách   tự  điều   khiển  động.Điều  này cho phép  này   cho  chuyển   số  động.Điề Thủy   lực  khiển  một   khả  phép   một  bằng  u   khiển  và Điện Tử  chuyển   số  năng   biến  khả   năng  thuần thủy  chuyển  (ECT,  bằng Thủy  thiên vô hạn  biến   thiên  lực túy số   bằng  ECU). lực   và  giữa số  thấp  vô hạn giữa  Thủy lực  Điện   Tử  nhất   và   số  số   thấp  thuần túy (ECT,  cao  nhất  mà  nhất   và   số  ECU). không không  cao nhất mà  có   sự   ngắt  không  quãng   giữa  không có sự  các số.  ngắt   quãng  giữa các số.  * Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động Hiện nay, hộp sô tư động trên xe có 3 cụm bộ phận chính 1. Bộ biến mô. 2. Bộ truyền động bánh răng hành tinh. 3. Bộ  điều khiển thủy lực (đối với hộp số  điều khiển hoàn toàn bằng thủy  lực) hoặc bộ  điều khiển điện tử  kết hợp thủy lực (đối với hộp số  điều   khiển bằng điện tử). Ngoài ra, trên hộp số tự động còn có các cơ cấu và các  hệ  thống điều khiển khác như: cơ  cấu chuyển số  cơ khí, hệ  thống làm mát   dầu hộp số, hệ  thống khóa cần số  (shift­lock system), hệ  thống khóa công  tắc máy(keyinterlocksystem) 18
  19. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ II.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển HSHT Các phần tử điều khiển trong HSHT Gồm: Các loại phanh dải  Các loại ly hợp khóa làm việc trong dầu Các khớp một chiều Khớp an toàn khóa trục bị động Hệ thống van Cảm biến 2.1 Các loại Phanh dải  Trong HSHT phanh dải dung để khóa 1 chi tiết nào đó với vỏ hộp số hoặc dung  để khóa trục bị động của hộp số khi cần chọn số nằm ở vị trí “P” .Cấu tạo  phanh dải bao gồm: bề mặt trụ của chi tiết cần khóa được gọi là tang trống, hai  đầu của phanh có cấu trúc đa dạng phụ thuộc vào cơ cấu điều khiển. Cấu tạo  phanh dải có thể chia thành 2 loại: *Loại điều khiển trực tiếp: tác động điều khiển đặt vào 1 đầu dải phanh thông  qua xy lanh điều khiển, một đầu nằm tựa trên vỏ. Một trong 2 đầu của phanh  cho phép điều chỉnh khi cần thiết. *Loại điều khiển tác động kép vào cả 2 đầu, được gọi là kết cấu servo a. Một số kết cấu phanh dải điều khiển một đầu  Dải phanh được cấu tạo từ thét lá mỏng, bề mặt trong được dáng 1 lớp atbet có  chiều dày 0,8 đến 1,2mm làm bề mặt ma sát . Cấu trúc hai đầu của dải phanh  tạo nên các điểm tỳ. Tang trống là bề mặt hình trụ tròn .Giữa hai bề mặt làm  việc có khe hở nhỏ đảm bảo tang trống quay tự do .Khe hở này được quyết định  bởi cơ cấu có bu lông điều chỉnh .Khi phanh momen ma sát truyền qua các đầu  tỳ tác dụng vào vỏ hộp số. 19
  20. Lớp: Cơ điện tử ­ K53                                   GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1­11 Cấu tạo của phanh dải trên hộp số NISSAN BLUBIRD a) Cấu tạo chi tiết ; b) Mặt cắt Cụm pittong xy lanh điều khiển nằm trên vách ngăn của hộp số, một đầu cần  đẩy tỳ vào pittong, còn đầu kia tỳ vào điểm tỳ của phanh dải. Trong kết cấu của  HSHT này và trên nhiều hộp số khác sử dụng hai pittong điều khiển. Một  pittong lớn dung để đóng phanh, pittong bé nằm trong pittong lớn điều khiển mở  phanh. Trong hệ thống thủy lực dufnh hai thùng dầu tới xy lanh. Nếu một  đường dầu có áp suất cao thì đường dầu kia là đường dầu hồi và ngược lại.  Nhờ kết cấu như vậy việc đóng mở phanh diễn ra trong thời gian quá độ rất  ngắn đảm bao cho quá trình chuyển số dứt khoát và êm dịu. Loại này được gọi  là xy lanh pittong kép. + Phanh dải của hang FORD (H 1­12) Cấu tạo tương tự như hình 1­11, nhưng ở cấu trúc này đòn tỳ ở dạng đòn nối  nhằm tăng khả năng tự lựa cho cơ cấu khi làm việc đảm bảo tiếp xúc đều trên  toàn chu vi của dải phanh .Đầu tỳ tựa lên vỏ tạo điều kiện điều chỉnh khe hở  giữa dải phanh và tang trống .Đầu vít tỳ nằm ở phần dưới của vỏ hộp số, khi  điều chỉnh không cần tháo đáy dầu. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản