intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của UBND các huyện, thành phố

Chia sẻ: Nguyễn Quang Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
92
lượt xem
18
download

Báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của UBND các huyện, thành phố

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của UBND các huyện, thành phố với mục tiêu đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của UBND các huyện, thành phố

  1. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC GIANG CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Chuyên đề 4 (UBND huyện, TP) TÊN CHUYÊN ĐỀ:   Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản   phẩm, hàng hóa của UBND các huyện, thành phố.  Thực hiện: ThS. Nguyễn Quang Anh Cơ quan chủ trì: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bắc Giang Thời gian thực hiện đề tài: tháng 3/2014 đến tháng 11/2014
  2. Bắc Giang, tháng 11 năm 2014 MỤC LỤC Nội dung Trang MỤC LỤC  2­3 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 4 1.1. Lý do thực hiện chuyên đề 4 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 6 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6 1.4. Phương pháp nghiên cứu 6 II. KHÁI QUÁT VỀ  CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA ­ ĐÁNH  GIÁ   THỰC   TRẠNG   CÔNG   TÁC   QUẢN   LÝ   CHẤT   LƯỢNG   SẢN   10 PHẨM, HÀNG HÓA CỦA UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 2.1 Khai quat vê chât l ́ ́ ̀ ́ ượng san phâm hang hoa ̉ ̉ ̀ ́ 8 2.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa 8 2.1.2. Đặc trưng của chất lượng sản phẩm. 9 2.1.3. Vai trò của chất lượng sản phẩm hàng hóa 9 2.2  Đanh gia th ́ ́ ực trang công tac quan ly chât l ̣ ́ ̉ ́ ́ ượng san phâm, hang hoa  ̉ ̉ ̀ ́ cua UBND cac huyên, thanh phô  ̉ ́ ̣ ̀ ́ 2.2.1. Thông tin chung 10 2.2.2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 11 2.2.3. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật 12 2.2.4. Hoạt động cấp phép sản xuất, kinh doanh mặt hàng có điều kiện  14 2.2.5. Hoạt động thanh, kiểm tra 14 ̣ 2.2.6 . Nhân xet, đanh gia ́ ́ ́ 18 III.  MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA  20 2
  3. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ̣ ̉ 3.1 Nâng cao hiêu qua tuyên truyên ̀ 21 3.2 Tăng cương đao tao tâp huân  ̀ ̀ ̣ ̣ ́ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 22 3.3 Tăng cường công tac kiêm tra, ph ́ ̉ ối hợp thanh kiêm tra ̉ 22 ́ ̣ ̣  3.4. Ap dung công nghê thông tin 23 IV.  KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24 1. Kết luận  24 2. Khuyến nghị  25 TÀI LIỆU THAM KHẢO  26 3
  4. I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do thực hiện chuyên đề Vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng đã trở thành một nhân tố chủ  yếu trong chính sách của nhiều quốc gia, bởi lẽ  để  tạo được chỗ  đứng của  mình trên thị  trường thế  giới yêu cầu của mỗi doanh nghiệp đặc biệt với   doanh nghiệp thương mại phải có được những mặt hàng không chỉ  hợp về  mẫu mã, đủ  về  số  lượng hay mang yếu tố  hiện đại mà còn chú ý đến chất  lượng của mặt hàng đó. Ngày nay nhờ  đổi mới khoa học kỹ  thuật mà chu  trình sản xuất được rút ngắn, chất lượng sản phẩm được nâng cao, mặt khác   thu nhập quốc dân càng ngày càng cao, nhu cầu người tiêu dùng luôn luôn đổi  mới đa dạng nên càng  đòi hỏi hàng hoá phải có chất lượng phù hợp với yêu  cầu của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm ngày nay đang trở thành một   nhân tố  cơ  bản để  quyết định sự  thắng bại trong cạnh tranh, quyết định sự  tồn tại, thương vong trong từng doanh nghiệp nói riêng cũng như  sự  thành   công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nước nói chung.  Trong nền kinh tế  hàng hoá nhiều thành phần hiện nay cùng với quá  trình mở cửa, với sự phát triển như vũ bão của nền kỹ thuật, công nghệ hiện   đại và xu thế hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá kinh tế, sự cạnh tranh trên   thị  trường sẽ  ngày càng gay gắt quyết liệt. Chính vì vậy,  chất lượng sản  phẩm, hàng hóa và dịch vụ  đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao khả  năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Vấn đề đảm bảo chất lượng, cải tiến   chất lượng và tăng cường, đổi mới quản lý chất lượng không chỉ  được thực  hiện  ở  các doanh nghiệp sản xuất,  kinh doanh sản phẩm vật chất mà ngày  càng được thể hiện rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: Quản lý hành  chính, y tế, giáo dục, đào tạo, tư vấn,… Trong đó dịch vụ quản lý hành chính  4
  5. nhà nước là một loại hình dịch vụ phi lợi nhuận nhưng đóng một vai trò rất   quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đảm bảo chất lượng là cốt lõi của quản trị  chất lượng, bao gồm một   đảm bảo sao cho người mua hàng có thể mua một sản phẩm, dịch vụ với lòng  tin và sự thoải mái là có thể sử dụng một thời gian dài.                Chất lượng không tự  sinh ra ,  chất lượng không phải là một kết quả  ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố  có liên quan  chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý  một cách đúng đắn các yếu tố  này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất   lượng được gọi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm   đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng.          Những năm gần đây tình hình hàng giả hàng kém chất lượng trên địa bàn  có chiều hướng gia tăng, nhiều mặt hàng chưa rõ xuất xứ, nguồn gốc.  Thực  tế  cho thấy, một số  mặt hàng khó  quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa  như: Thức ăn gia súc, gia cầm, phân bón, sản phẩm hàng hóa nhập khẩu từ  Trung Quốc kém chất lượng…                  Trong Quyết định 332/2012/QĐ­UB ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh  Bắc Giang về  việc ban hành Quy định quản lý về  tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ  thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn  tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc thực thi công tác quản lý nhà   nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.  Để có cơ sở dữ liệu trong việc tham mưu, tăng cường công tác quản lý  chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, chúng tôi thực  hiện nghiên cứu chuyên đề  "Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh công tác  quản  lý   chất  lượng sản   phẩm,  hàng  hóa của  UBND  các  huyện,  thành  phố". 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 5
  6. ­ Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của  UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.  ­ Đưa ra các giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm,  hàng hóa của UBND các huyện, thành phố  trên địa bàn tỉnh. Nhằm thực hiện  việc kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa tránh chồng chéo giữa các cơ  quan quản lý. 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong giai đoạn từ  năm 2011­2013 của UBND các huyện, thành phố.  1.4. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu tài liệu liên quan:  ­ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm   hàng hóa; ­ Nghị định số 89/2006/NĐ­ CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn  hàng hóa; ­ Thông tư  số  28/2013/TT­BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ  trưởng Bộ  Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về đo lường; ­ Thông tư  số  16/2012/TT­BKHCN ngày 27/8/2012 của Bộ  trưởng Bộ  Khoa học và Công nghệ  quy định việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong   sản xuất;   ­  Quyết   định   332/2012/QĐ­UB   ngày   10/10/2012   của   UBND   tỉnh   Bắc  Giang về việc ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,  nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến hoạt động  quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. * Phương pháp thống kê   Tìm kiếm, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan ở trong tỉnh. * Phương pháp điều tra, phỏng vấn 6
  7. ­ Điều tra, đánh giá thông qua phiếu điều tra. ­ Điều tra, đánh giá bằng phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin. ­ Đối tượng điều tra, phỏng vấn: UBND các huyện, thành phố.    II. NỘI DUNG 2.1  KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA 2.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên tiếp cận và nói nhiều  các thuật ngữ  "chất lượng", "chất lượng sản phẩm", "chất lượng cao",vv...   Mỗi quan niệm đều có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau nhằm  thúc đẩy khoa học quản lý chất lượng không ngừng phát triển và hoàn thiện. Theo quan điểm của triết học Mác thì chất lượng là mức độ  , thước đo   biểu hiện giá trị sử dụng của nó. Giá trị sử  dụng của sản phẩm làm nên tính   hữu ích của sản phẩm và nó chính là chất lượng sản phẩm. Theo Giáo sư  Ishikawa chuyên gia về  chất lượng của Nhật Bản cho   rằng: “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” Theo quan điểm chất lượng hướng theo công nghệ  thì chất lượng sản   phẩm là “tổng tính chất đặc trưng của sản phẩm thể  hiện  ở  mức độ  thỏa   mãn những yêu cầu định trước cho nó trong những điều kiện xác định về  kỹ  thuật, kinh tế, xã hội” Chất lượng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khả  năng thỏa mãn được những nhu cầu phù hợp công dụng của sản phẩm đó,  chất lượng sản phẩm là sự phù hợp các tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật. 7
  8.  Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu thì "Chất lượng là mức phù   hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng"   Theo tiêu chuẩn của Australia (AS1057­1985) thì "Chất lượng là sự phù  hợp với mục đích" Từ khi tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đưa ra định nghĩa ISO 9000 ­   1994 (TCVN 5814 ­ 1994) thì các cuộc tranh cãi lắng xuống và nhiều nước   chấp nhận định nghĩa này:"Chất lượng là một tập hợp các tính chất và đặc  trưng của sản phẩm tạo ra cho nó khả năng thoả mãn nhu cầu đã được nêu ra  hoặc còn tiềm ẩn".   Qua các định nghĩa trên ta có thể nêu ra 3 điểm cơ bản về chất lượng   sản phẩm hàng hoá sau đây:    + Chất lượng sản phẩm là một tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể  hiện tính năng kỹ thuật nói lên tính hữu ích của sản phẩm.     + Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của   nhu cầu, của thị trường về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội và phong tục.      + Chất lượng sản phẩm phải được sử  dụng trong tiêu dùng và cần   xem xét sản phẩm thoả mãn tới mức nào của người tiêu dùng. Ở  nước ta, chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quan niệm hẹp hơn,   chỉ là các yêu cầu về an toàn mà sản phẩm, hàng hoá phải đáp ứng. Luật Chất   lượng sản phẩm, hàng hoá định nghĩa chất lượng sản phẩm, hàng hoá “là  mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hoá đáp ứng yêu cầu trong tiêu  chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. Như vậy, theo pháp  luật hiện hành, chất lượng sản phẩm, hàng hoá được hiểu là chất lượng về  mặt an toàn của sản phẩm, hàng hoá đối với người tiêu dùng nên thực chất  Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá là luật về  bảo đảm an toàn của sản   phẩm, hàng hóa. Sản phẩm, hàng hoá và chất lượng sản phẩm, hàng hoá cơ  bản do yếu tố  con người, công nghệ  và nguyên liệu đầu vào quyết  định   8
  9. nhưng với mục tiêu bảo đảm an toàn nên luật chỉ điều chỉnh các quan hệ  để  bảo đảm an toàn của sản phẩm, hàng hoá từ khâu sản xuất, đưa ra lưu thông  trên thị  trường đến bảo đảm an toàn trong quá trình sử  dụng của người tiêu   dùng. 2.1.2. Đặc trưng của chất lượng sản phẩm. Chất lượng là một phạm trù kinh tế xã hội ­ công nghệ tổng hợp. Ở đây   chất lượng sản phẩm được quy định bởi 3 yếu tố  kinh tế, xã hội, kỹ  thuật  chúng ta không được coi chất lượng chỉ đơn thuần là kỹ thuật hay kinh tế mà   phải quan tâm tới cả 3 yếu tố. Chất lượng sản phẩm là một khái niệm có tính tương đối thường xuyên  thay đổi theo thời gian và không gian. Vì thế  chất lượng luôn phải được cải  tiến để  phù hợp với khách hàng với quan niệm thoả  mãn khách hàng  ở  từng  thời điểm không những thế  mà còn thay đổi theo từng thị trường chất lượng   sản phẩm được đánh giá là khách nhau phụ  thuộc chặt chẽ  vào điều kiện  kinh tế văn hoá của thị trường đó. Chất lượng là khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể: ­ Trừu tượng vì chất lượng thông qua sự phù hợp của sản phẩm với nhu   cầu, sự phù hợp này phụ thuộc vào nhận thức chủ quan của khách hàng. ­ Cụ thể vì chất lượng sản phẩm phản ánh thông qua các đặc tính chất  lượng cụ thể có thể đo được, đếm được. Đánh giá được những đặc tính này   mang tính khách quan vì được thiết kế và sản xuất trong giai đoạn sản xuất. 2.1.3. Vai trò của chất lượng sản phẩm hàng hóa  Chất lượng của sản phẩm, hàng hoá thể hiện ở mức độ đáp ứng của sản  phẩm, hàng hóa với nhu cầu của người tiêu dùng và bảo đảm an toàn cho con  người, động thực vật, tài sản, môi trường. Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng  hoá có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ với người tiêu dùng, người sản xuất mà   9
  10. còn cả với nhà nước trong việc duy trì an ninh, trật tự công cộng và lợi ích quốc   gia. Chất  lượng  sản  phẩm   là  chính  sách   do  doanh  nghiệp  thực   hiện  các  chiến   lược   Marketing   tạo   uy   tín  và   danh   tiếng   cho   sản   phẩm   của   doanh  nghiệp, khẳng định vị trí của sản phẩm đó trên thị trường từ đó làm cơ sở cho  sự tồn tại và phát triển bền lâu của doanh nghiệp. Nhờ phát triển chất lượng   đã  giúp  tiết   kiệm   nguyên  vật  liệu,  tiết  kiệm  tài  nguyên  và  giảm  thiểu   ô  nhiễm môi trường. Hiện nay, cuộc cạnh tranh toàn cầu đã, đang và sẽ  trở  nên ngày càng   mạnh mẽ  với qui mô và phạm vi ngày càng lớn. Sự  phát triển của khoa học   và công nghệ cho phép các nhà sản xuất nhạy bén có khả năng đáp ứng ngày   càng cao nhu cầu khách hàng,   tạo ra lợi thế  cạnh tranh. Tình hình trên đã  khiến cho chất lượng trở  thành yếu tố  cạnh tranh, trở  thành yếu tố  quyết  định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm tốt đảm bảo hướng dẫn và kích thích tiêu dùng.  Riêng đối với sản phẩm là tư liệu sản xuất chất lượng sản phẩm tốt đảm bảo   cho việc trang bị lỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao năng suất  lao dộng. Chất lượng sản phẩm không những làm tăng uy tín hàng hóa trên thị  trường thế  giới mà còn tạo điều kiện tăng cường thu nhập ngoại tệ  cho đât   nước. Bên cạnh đó đảm bảo chất lượng hàng hoá, chống hàng giả, hàng nhái,  bảo đảm vệ  sinh an toàn thực phẩm, chống hàng lậu không đảm bảo chất   lượng, không rõ nguồn gốc, góp phần tích cực trong việc bảo vệ  quyền lợi   của người tiêu dùng tỉnh Bắc Giang. 2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG  SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (sau  đây gọi tắt là UBND huyện) 10
  11. 2.2.1. Thông tin chung Cơ  Lực lượng thanh, kiểm tra quan  Số phòng, đội/cơ  Số cán bộ/phòng,  được  Trang thiết bị quan đội/cơ quan điều  tra Phòng Đội Min Max 10 7 4­7 3 8 0 UBND các huyện, thành phố  trên địa bàn tỉnh, ngoài việc có 6 phòng  chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì  còn thành lập một số Đội thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm,   hàng hóa. Cụ thể như sau: Có 6 Phòng chuyên trách gồm: Phòng Kinh tế  ­ Hạ  tầng, Phòng Nông  nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội,   Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn hóa ­ Thông tin, Phòng  Tài Nguyên và Môi trường. Các Đội trực thuộc UBND huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản   lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa gồm: Đội Quản lý Thị trường (được thành  lập theo ngành dọc), Đội kiểm tra liên ngành 814, Đội quản lý trật tự an toàn  giao thông, xây dựng và môi trường, Đội kiểm tra sản xuất, kinh doanh giống  cây trồng, phân bón và thuốc BVTV   và Đội kiểm tra sản xuất, kinh doanh   giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y, Ban chỉ đạo 127 của Huyện.  Với mỗi Phòng thực hiện nhiệm vụ  chuyên trách chỉ  có từ  3­8 cán bộ  và trang thiết bị phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa  không có thì việc tham gia vào quá nhiều các Đội thực hiện quản lý nhà nước   11
  12. sẽ  dẫn đến tình trạng gây phiền nhiễu cho doanh nghiệp và hiệu quả  không  cao. 2.2.2. Nội dung đào tạo, tập huấn  Hoạt động đào tạo, tập huấn nghiệp vụ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật   và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Nội  Ý kiến trả lời Địa điểm đào tạo Tổng số dung Có Không TW ĐP Cơ quan  10 10 0 5 10 điều tra Phần  100 100 0 50 100 trăm (%) Số  liệu thống kê cho thấy, 100% cơ  quan được điều tra đã cử  cán bộ  tham gia đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ  về  tiêu chuẩn, quy chuẩn  kỹ  thuật và nghiệp vụ  về  quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa tại Trung   Ương và địa phương, trong đó địa điểm chủ  yếu tập huấn cho cán bộ  là do  các Sở, ngành của tỉnh tổ chức, việc cử cán bộ  đào tạo, tập huấn nghiệp vụ  tại Trung ương là không nhiều (chiếm 50%). Nhu cầu đào tạo, tập huấn: Nghiệp vụ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Nội dung đào tạo Tổng  Nội dung Có Không số Kiến thức cơ  Ý kiến  Nghiệp vụ quản lý bản khác Cơ quan  10 10 0 10 10 điều tra Phần  100 100 0 100 100 trăm (%) Nghiệp vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa 12
  13. Nội dung đào tạo Tổng  Nội dung Có Không Kiến  Nghiệp  số Nghiệp vụ  Ý kiến  thức cơ  vụ thanh  quản lý khác bản tra Cơ quan  10 10 0 10 10 10 điều tra Phần  100 100 0 100 100 100 trăm (%) Số  liệu thống kê nhu cầu đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ  trong   hoạt   động   quản   lý   chất   lượng   sản   phẩm,   hàng   hóa   tại   UBND   các   huyện, thành phố  cho thấy: 100% cơ quan được điều tra đều có nhu cầu đào  tạo.  2.2.3. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp   luật Hình thức tuyên truyền qua Nội  Tổng  Có Không Phương tiện  dung số Hội nghị,  Thanh,  website thông tin đại  hội thảo kiểm tra chúng Cơ  quan  10 10 0 10 10 10 10 điều tra Phần  trăm  100 100 0 100 100 100 100 (%) Số liệu điều tra cho thấy: UBND các huyện, thành phố hàng năm đều  thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật đến  người dân thông qua nhiều hình thức như thông qua các cuộc hội nghị, hội  thảo; thông qua website của huyện, thành phố; thông qua các phương tiện  thông tin đại chúng và thông qua hoạt động thanh, kiểm tra. Trong đó nổi bật nhất là hoạt động tuyên truyền qua hệ thống loa đài  đã được trang bị tương đối đồng bộ đến thôn, xã.  13
  14. Đánh giá hiệu quả tuyên truyền :  Thuận lợi   : ­ UBND các huyện, thành phố  luôn tạo điều kiện thuận lợi để  thực   hiện công tác giáo dục tuyên truyền lĩnh vực quản lý nhà nước về tiêu chuẩn   chất lượng trên địa bàn. ­ Hệ  thống phương tiện thông tin đại chúng tương đối đầy đủ: Đài  truyền thanh cơ sở hoạt động tốt,  thông tin tuyên truyền cố định và lưu động   từ cấp huyện đến cấp xã. ­  Được nhân dân đồng bào  ủng hộ  và nâng cao nhận thức về  chất   lượng, sản phẩm hàng hóa của người tiêu dùng    Khó khăn : ­ Cán bộ  chuyên môn của  đơn vị  còn hạn chế  về  nghiệp vụ  tuyên  truyền, phổ biến các nội dung về kiến thức pháp luật. Nên tuyên truyền mang   tính hình thức, chưa sâu rộng đến nhân dân. ­ Nhận thức của nhân dân còn hạn chế. Người dân kinh doanh hàng hóa  có xu thế  chạy theo lợi nhuận nên chưa thật quan tâm đến chất lượng. Kinh   phí cho hoạt động này còn hạn hẹp  ­ Phụ thuộc vào nguồn kinh phí, thiếu thốn về nguồn lực, trang thiết bị  phục vụ công tác kiểm tra về chất lượng sản phẩm hàng hóa. ­  Một số  phòng ban chưa có sự  phối kết hợp cao trong công viêc với   cán bộ đầu mối dẫn đến hiệu quả công việc chưa được cao.  2.2.4. Hoạt động cấp phép sản xuất, kinh doanh mặt hàng có điều  kiện (Chi tiết tại bảng 01) Giai đoạn 2011­2013, UBND các huyện, thành phố đã cấp tổng số 7.182   giấy phép các loại, trong đó chủ  yếu là cấp phép xây dựng và cấp phép cho  14
  15. hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc tân dược, rượu, thuốc lá, hàng tạp  hóa.... Cụ thể: Năm 2011 đã cấp 2.580 giấy phép (gồm 1.333 giấy phép xây dựng và  1.247 giấy phép kinh doanh). Năm 2012 đã cấp 1.841 giấy phép (gồm 1.215 giấy phép xây dựng và  626 giấy phép kinh doanh). Năm 2013 đã cấp 2.761 giấy phép (gồm 1.198 giấy phép xây dựng và  1.563 giấy phép kinh doanh). 2.2.5 Hoạt động thanh, kiểm tra 100% số cơ quan được điều tra đều thực hiện việc lập và xây dựng kế  hoạch thanh, kiểm tra vào tháng 12 hàng năm. 100% kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước được sử dụng cho mục   đích thuê xe và mua tài liệu. Qua quá trình điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp kết quả thanh, kiểm   tra của 10 huyện, thành phố  trong giai đoạn từ  2011­2013 nhận thấy một số  nội dung nổi bật như sau: * Các sản phẩm, hàng hóa đã được kiểm tra   ­ Các sản phẩm thuộc quản lý của Phòng Kinh tế ­ Hạ tầng như: sản   phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế  biến khác theo quy định của pháp luật; Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và   thương mại. các phương tiện giao thông; Kết cấu hạ tầng giao thông đường  bộ, đường thủy nội địa; Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải ­ Thiết bị  an toàn bức xạ  hạt nhân; Các nguồn phóng xạ; Phương tiện, dụng cụ   đo  lường và các sản phẩm, hàng hoá khác; công nghiệp; tiểu thủ  công nghiệp;   Thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật  liệu xây dựng; nhà  ở  và công sở; hạ  tầng kỹ  thuật đô thị  (gồm: cấp, thoát  nước; vệ  sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải;  15
  16. bến, bãi đỗ xe đô thị); chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn  nghiệp vụ  của Sở  Công thương, Sở  Xây dựng, Sở  Giao thông ­ Vận tải, Sở  Khoa học ­ Công nghệ tỉnh Bắc Giang. ­ Các sản phẩm thuộc quản lý Phòng Y tế : vệ sinh an toàn thực phẩm,  thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm   bổ  sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên  nhiên; Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia  dụng và y tế; Thuốc, mỹ phẩm; Trang thiết bị, công trình y tế.             ­ Các sản phẩm thuộc quản lý Phòng Văn hóa và Thông tin: ấn phẩm  văn hóa, văn học, nghệ thuật; Trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở  thể dục thể thao và của các môn thể thao. ­ Các sản phẩm thuộc quản lý Phòng Nông nghiệp:  giống cây trồng,  phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y. ­ Các sản phẩm thuộc quản lý Phòng Tài nguyên và Môi trường:  quản  lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường. Giai đoạn 2011­2013 các Phòng Giáo dục và Đào tạo và Phòng Lao động  – Thương binh và Xã hội không thực hiện hoạt động quản lý về  chất lượng   sản phẩm, hàng hóa của ngành quản lý. Kết quả thanh, kiểm tra trong giai đoạn 2011­2013 (Chi tiết tại Bảng 2­12): Trong giai đoạn 2011 ­ 2013, các huyện và Thành phố  trên địa bàn tỉnh   đã tiến hành nhiều cuộc thanh, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cụ  thể:       ­ Tổng số cơ sở được kiểm tra:    23.798                                                                   + Năm 2011: 7.778 vụ kiểm tra                                                                   + Năm 2012: 8.518 vụ kiểm tra                                                                   + Năm 2013: 7.502 vụ kiểm tra ­ Tổng số cơ sở vi phạm:            4.765                                                                         + Năm 2011: 1.299 vụ vi phạm 16
  17.                                                                   + Năm 2012: 1.804 vụ vi phạm                                                                   + Năm 2013: 1.662 vụ vi phạm (Số  liệu thống kê trên không bao gồm số  liệu của các Đội Quản lý thị   trường). ­ Loại hình sản phẩm, hàng hóa vi phạm:  + Về ghi nhãn; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; + Không có giấy tờ kiểm dịch; không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc  xuất xứ; + Xe chở quá tải, cồng kềnh + Vận chuyển lâm sản trái phép + Xây dựng không phép, xây dựng trái phép + Hút cát trái phép dưới lòng sông  + Trong chế biến thực phẩm + Hành nghề y, dược tư nhân ́ ̀ ô nhiễm môi trường cua cac ch + Vân đê ̉ ́ ủ lò gach. ̣ ­ Hình thức xử lý: được các cơ  quan thanh, kiểm tra áp dụng tạm chia   làm 3 hình thức như sau: + Phạt vi phạm hành chính:  với số tiền là 46.681.586.000 đồng             + Tạm dừng sản xuất, lưu thông: những sản phẩm, hàng hóa có dấu  hiệu nghi ngờ về mặt chất lượng và những sản phẩm, hàng hóa có khả năng  gây mất an toàn. + Biện pháp khác: Ngoài việc nhắc nhở và yêu cầu khắc phục đối với   các cơ  sở  kinh doanh vi phạm những lỗi nhỏ hoặc có số  lượng, giá trị  hàng  hóa vi phạm rất thấp thì các cơ  quan kiểm tra chất lượng sản phẩm trên địa  bàn tỉnh còn tiến hành tịch thu, tiêu hủy các sản phẩm, hàng hóa không đảm   bảo chất lượng.     Thống kê hoạt động của các Đội Quản lý thị  trường với một số  thông   tin thống kê sau: 17
  18. Nội dung kiểm tra: thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật  trong hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ; chú trọng kiểm tra giấy  chứng nhận ĐĐKD, giấy chứng nhận đủ  điều kiện kinh doanh, điều kiện  kinh doanh đối với mặt hàng kinh doanh có điều kiện, niêm yết giá và bán  theo giá niêm yết,….của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh   trên địa bàn. Năm 2011:  Kiểm tra, kiểm soát thị trường đã phát hiện và xử lý 1.367  vụ vi phạm; phạt hành chính 2.977.140.000 đồng, tịch thu hàng hóa trị giá trên  3.790.000.000 đồng; tổng số tiền nộp kho bạc Nhà nước 6.767.750.000 đồng.  Tình trạng vận chuyển, buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm kiểm tra đã phát  hiện và xử  lý 306 vụ, trong đó chuyển cơ  quan công an khởi tố  01 vụ  vận   chuyển hàng cấm; xử  phạt hành chính 1.170.740.000 đồng và tịch thu hàng  nhập lậu trị giá 3.790.620.000 đồng, thu giữ trên 200kg pháo nổ, tịch thu giao   cho cơ quan thú y tiêu hủy 11.630 kg gia cầm nhập lậu, không qua kiểm dịch.            Năm 2012: Kết quả kiểm tra, kiểm soát thị  trường trong năm đã phát   hiện và xử lý 1.312 vụ vi phạm; phạt hành chính 2.778.598.000 đồng, tịch thu   hàng hóa trị  giá trên 4.691.392.000đ; tổng số  tiền nộp kho bạc Nhà nước   7.469.990.000đ.                                     Năm 2013: Đã phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, phát hiện và   xử  lý 1345 vụ  vi phạm, đạt 129,6% năm (1345/1038 vụ) so với kế hoạch đề  ra. Tổng số tiền thu nộp kho bạc nhà nước 7.277.954.000đồng (bao gồm tiền   xử   phạt   vi   phạm   hành   chính   3.195.300.000đ   và   tiền   bán   hàng   tịch   thu  4.082.654.000đ). Thu giữ  chuyển cơ  quan thú y tiêu hủy số  lượng hàng hóa  lớn ước trị giá 1.326.145.000đ.  (Chi tiết tại Bảng 13) 18
  19. 2.2.6. Nhận xét, đánh giá ­ Linh v ̃ ực quan ly kinh tê ha tâng:  ̉ ́ ́ ̣ ̀ Đã  kiêm tra chât l ̉ ́ ượng cac công ́   trình xây dựng, xử ly nghiêm cac  ́ ́ lưu thông hang hoa trên th ̀ ́ ị trường, ngăn chăn ̣   ̣  buôn bán, vận chuyển hàng lậu, kinh doanh sai nội dung, không  tinh trang ̀ niêm yết giá, không giấy phép… Kêt qua đ ́ ̉ ạt được nhiều kết quả  nhất định  do được UBND cac huyên, thanh phô tăng c ́ ̣ ̀ ́ ường chi đao trong công tac qu ̉ ̣ ́ ản   lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cu thê năm 2011, UBND thanh phô đa kiêm ̣ ̉ ̀ ́ ̃ ̉   tra 96 cơ sở, xử phat 19 c ̣ ơ sở vơi sô tiên 145,  ́ ́ ̀  Phát hiện và xử lý kịp thời 08  trường hợp xây dựng không phép, 06 trường hợp xây dựng trái phép; 02 vụ  buôn bán hàng giả, thu trên 01 tấn mỳ  chính và xà phòng giả. Năm 2011,  ̣ UBND huyên Yên Dung tăng c ̃ ương ki ̀ ểm tra chất lượng 13 công trình xây  dựng, cấp phép xây dựng cho 32 công trình với diện tích 6.273 m2.  Năm 2011,  ̣ ̣ UBND huyên Viêt Yên đa tăng c ̃ ương  ̉ ́ ̣ ử  phat 06 v ̀   kiêm tra phat hiên x ̣ ụ buôn  bán hàng giả, thu trên 01 tấn mỳ chính và xà phòng giả. ­ Linh v ̃ ực quan ly  ̉ ́nông nghiệp:  ̣ ̣ ̣ ̣ UBND Thanh phô, UBND huyên Viêt Yên, Hiêp Hoa, Luc Nam đa ̀ ́ ̀ ̃ chỉ  đạo các đơn vị thường xuyên tăng cương quan ly đôi v ̀ ̉ ́ ́ ơi viêc ́ ̣  khai thác đất đồi,  cát sỏi trái phép, tập kết vật liệu xây dựng, lân chiêm hanh lang đê ́ ́ ̀ ̣ ̉  . Cu thê, Năm 2013, UBND thanh phô  ̀ ̉ ́đa tiên hanh kiêm tra g ̃ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̉ iai toa, chuyên đôi nganh ̀   ̉ ̣ ̣ nghê 33/33 điêm kinh doanh vât liêu ven đê sông Th ̀ ương. Viêc̣  tăng cường  kiểm tra, cơ bản chấm dứt tình trạng khai thác cát trái phép, tập kết vật liệu  xây dựng không đúng quy định hai bên bờ  Sông Thương. UBND huyên Yên ̣   ̃ ̣ Dung  đa tich thu 10 tàu hút cát, thu gi ̃ ữ  phương tiện và xử  phạt hành chính  gần 200 triệu đồng.      Năm 2013, UBND thanh phô  ̀ ̉ ̣ ương phat hiên vi ́đa tiên hanh kiêm tra thi tr ̃ ́ ̀ ̀ ́ ̣   ̣ pham x ử phat 8,5 triêu đông va tiêu hu ̣ ̣ ̀ ̀ ỷ 200kg ga thit, 27.913 gia câm va 810kg ̀ ̣ ̀ ̀   ̉ ̣ ̣ ̣ phu tang đông vât không ro nguôn gôc. ̃ ̣ ́ ̣ ̀ ử  ̀ ́  UBND huyên Yên Dung phat hiên va x ̃ 19
  20. ̣ phat 05 v ụ vi phạm hành chính trong mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép  với tổng số tiền phạt là 31.071.000 đồng. ̣ ̣ ̣ ̣         UBND huyên Luc Ngan, Luc Nam, S ơn Đông đa tich c ̣ ̃ ́ ực kiêm tra phat ̉ ́  ̣ ̀ ử ly kip th hiên va x ́ ̣ ơi cac vi ̀ ́  phạm trong vận chuyển, khai thác trái phép lâm sản.  Kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp được duy trì   thực hiện có hiệu quả. Cu thê, năm 2012, UBND huyên Luc Ngan đa tiên hanh ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̃ ́ ̀   ̉ ̣ ̉ kiêm tra 63 cuôc kiêm tra x ử phat 60 c ̣ ơ sở tịch thu 47,628 m3 gỗ các loại, 1,5 kg  động vật hoang dã, thu nôp ngân sach nha n ̣ ́ ̀ ươc 295,741 triêu đông, năm 2013  ́ ̣ ̀ thu giữ  36,67 m3 gỗ các loại. ̣ ́ ần tâp trung h UBND cac huyên, thanh phô c ́ ̀ ̣ ơn nữa trong hoạt động   quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo  vệ thực vật, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y nhằm đảm bảo quyền  lợi của người tiêu dùng.      ­ Linh v ̃ ực quan ly v ̉ ́ ăn hóa và thông tin:       ̣ UBND huyên Tân Yên đa tăng c ̃ ương chi đao trong công tac kiêm tra tai ̀ ̉ ̣ ́ ̉ ̣  ́ ̃ ̣ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ̉ cac lê hôi năm 2013, phat hiên va loai bo 40 điêm ăn chơi tiên tai cac lê hôi, x ̀ ̣ ́ ̃ ̣ ử  ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ̉ phat 12 ty cac vi pham loai bo 40 điêm ăn chơi tiên tai cac lê hôi. ̀ ̣ ́ ̃ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ Năm 2012, UBND huyên Lang Giang đa chu đông x ̃ ử  ly v ̣ ́ i pham quy   ̣ đinh c ơ  sở  dịch vụ  kinh doanh internet, tiên hanh thu hôi ̀ ̀   06 giấy phép kinh  doanh (do kinh doanh Internet cách cổng trường học dưới 200 m).    ̣ ́ ̃ ăng cường công tác quản lý nhà nước  UBND cac huyên va thanh phô đa t ́ ̀ ̀ về  văn hoá, thông tin và truyền thông; xử  lý nghiêm hoạt động kinh doanh  dịch vụ  văn hóa như: Internet, quảng cáo, karaoke... sai phạm. Thống nhất  đồng bộ  trong quy trình cấp phép kinh doanh các dịch vụ  văn hóa, thể  thao,  vui chơi giải trí có điều kiện.  Vận động thu nộp 144 kg pháo nổ, 0,6kg thuốc nổ, 10 khẩu súng, 290              viên đạn và một số vũ khí khác ở UBND huyên Luc Ngan. ̣ ̣ ̣ ­ Linh v ̃ ực quan ly  ̉ ́Y tế:         ̣ ́ ̃ ̉ ̣ ̉ ̣ ̉   UBND cac huyên va thanh phô đa chu đông chi đao trong công tac kiêm ́ ̀ ̀ ́ tra hành nghề y, dược tư nhân, chế biến thực phẩm. UBND huyên Luc Ngan, ̣ ̣ ̣   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản