intTypePromotion=1

Báo cáo khoa học : HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI - KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
62
lượt xem
9
download

Báo cáo khoa học : HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI - KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở nước ta hiện nay, trong chăn nuôi bò sữa, bệnh sát nhau, sốt sữa, bại liệt trước và sau khi đẻ của bò ngày một gia tăng. Bệnh sát nhau chiếm từ 23 - 25%, sốt sữa từ 8 - 10%, bại liệt trước và sau khi đẻ từ 10-13% tổng đàn bò sữa sinh sản trong điều kiện nuôi dưỡng kém. Bệnh sốt sữa gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi bò sữa, đây là loại bệnh do trao đổi chất. Trong nhiều năm trở lại đây, Horst, (1986) đã tập trung nghiên cứu, nhưng cho đến nay, cơ chế...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo khoa học : HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI - KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ

  1. TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng... HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI - KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ Tăng Xuân Lưu1*, Trần thị Loan1, Vương Văn Vỹ1, Vương Tuấn Thực1, Ngô Đình Tân1, Phạm Doãn Huệ1, Nguyễn Đình Lý2, Nguyễn Doãn Quyền 3, Nguyễn Văn Chung4, Vương Thị Chung5 và Nguyễn Thị Liên6. 1 Trung Tâm N.C Bò và Đồng cỏ Ba Vì , 2Trạm khuyến nông Nghĩa Đàn Nghệ An, 3 Trung tâm giống gia súc tỉnh Hà Nam, 4Trạm thý y huyện Ba Vì, 5Trạm khuyến nông huyện Thạch Thất, 6 Trạm khuyến nông huyện Phúc Thọ *Tác giả liên hệ: Tăng Xuân Luu - Trung Tâm N.C Bò và Đồng cỏ Ba Vì - Hà Nội Tel : (04) 33.881.965 / 0912.124.291; Fax: (04) 33.881.404 ; Email: luuhanhbavi@gmail.com ABSTRACT Research and complete the procedures of KL-01 salt mineral mixture production and use to prevent cattle from retained placenta and pararellosis Supplying ruminant animals with the KL-01 salt mineral mixture that aims to increase the effectiveness of rumen bacteria before calving 30 -35 days with the level of 100 gr/head/day can help to prevent and treat retained placenta and paralysis that commonly occur to cattle just after calving. The mixture comprises the following salts and minerals: MgSO4, NaHCO 3, Ca(HCO3)2, MgCl2, CaHPO4, CaCO3, Ca3PO4, Na2SO4, NaCl, MgO, S, ZnO, CuSO4, MnO, CaSO4, Na2SeO3, HIO3 and different vitamins with various proportion. The achievement that was gained after the research can be summarized as folows: retained placenta ratio decreased 82,4- 86,6%; Placenta released earlier 5.0 to 5.44 hours than the controls; Postpartum oestrous duration decreased to 67-70 days, shorter than the control 7-23 days; Palatability of 100 % treatment cattle was improved; milk yield increased 6.3- 6.6 % /lactation with fat percentage of 3.77- 3.89 %, protein of 3.25- 3.37 % and DM of 8.37- 8.66; Dairy producers net profit improved with VND 2,358,000 / lactation higher than normally feeding. Key words: KL-01 salt mineral mixture, retained placenta, paralysis, postpartum oestrous, palatability, milk yield, lactation. ĐẶT VẤN ĐỀ Ở nước ta hiện nay, trong chăn nuôi bò sữa, bệnh sát nhau, sốt sữa, bại liệt trước và sau khi đẻ của bò ngày một gia tăng. Bệnh sát nhau chiếm từ 23 - 25%, sốt sữa từ 8 - 10%, bại liệt trước và sau khi đẻ từ 10-13% tổng đàn bò sữa sinh sản trong điều kiện nuôi dưỡng kém. Bệnh sốt sữa gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi bò sữa, đây là loại bệnh do trao đổi chất. Trong nhiều năm trở lại đây, Horst, (1986) đã tập trung nghiên cứu, nhưng cho đến nay, cơ chế sinh bệnh của nó vẫn chưa được làm sáng tỏ, không phải lúc nào nó cũng biểu hiện theo một qui luật đơn giản để xây dựng kế hoạch phòng trị hiệu quả. Đối với gia súc, trong thời kỳ chửa đẻ và tiết sữa, cần nhu cầu Ca bổ sung rất lớn. Đặc biệt đối với những bò cao sản, lượng Ca, P bài xuất trong sữa rất cao, có thể làm mất cân bằng giữa lượng thu nhận và lượng bài xuất. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự giảm canxi huyết đột ngột vào giai đoạn trước và sau khi đẻ và nếu kéo dài sẽ gây là b ệnh sốt sữa. Bệnh xuất hiện do rối loạn cơ chế điều ho à duy trì canxi huyết và gây nên liệt nhẹ. Tiến hành nghiên cứu ,, Sử dụng hỗn hợp muối - khoáng KL - 01 nhằm ổn đ ịnh pH dạ cỏ trước khi bò đẻ để phòng chống bệnh sát nhau, bại liệt cho bò’’ đ ã đạt được một số kết quả khả quan : pH dạ cỏ ổn định từ 6,72 - 6 ,9; giảm tỷ lệ sát nhau tới 98%, thời gian ra nhau 3,45 - 3,48 giờ (sớm hơn không sử dụng là 2,01 giờ); thời gian hồi phục tử cung bò sau khi đ ẻ 26 - 30 ngày (sớm hơn bình thường là 9  4 ngày); tỷ lệ bại liệt giảm, bò không bị sốt sữa; Chất lượng sữa tốt: Protein sữa 3,45  0,18%, mỡ sữa: 3,82  0,13%; đường lactose 5,12  0,21%; Sản lượng sữa tăng từ 8 - 10% (Tăng Xuân Lưu và cs, 2004). Năm 2006, được Bộ Khoa học và Công nghệ xét duyệt cho sản xuất thử nghiệm hỗn hợp muối khoáng Kl-01 nhằm chống sát nhau và b ại liệt ở bò. Chúng tối tiến hành đ ề tài: Nghiên 43
  2. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất, sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 cho bò trước khi đẻ. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Bò cái hướng sữa, bò sinh sản trước khi đ ẻ 30 -35 ngày. Nguyên liệu: Hỗn hợp muối khoáng kl-01; gồm muối: NaHCO3, Ca(HCO3)2 MgCl2, , MgSO4, CaHPO4. Khoáng đ a vi lượng: CaCO3, ZnO, Ca3PO4, CuSO4, Na2SO4, MnO, NaCl, CaSO4, MgO, Na2SeO3, S, Ca(IO3)2 … Các chất phụ gia: chất phụ gia, bột màu thực phẩm: Màu vàng cam (lemon yelow) 63000, chất tạo mùi: Mùi sữa W 060483 -1, hỗn hợp vitmin - Bcomplex Địa điểm, thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì; Trung tâm giống bò sữa tỉnh Hà Nam; Trạm thú y Ba Vì (Bò sữa vùng Ba Vì); Trạm khuyến nông Nghĩa Đàn Nghệ an (Bò sữa vùng Nghĩa Đàn); Trạm khuyến nông Thạch Thất (Bò sữa ,bò thịt vùng Thạch Thất) và Trạm khuyến nông Phúc Thọ (Bò sữa , bò thịt Phúc Thọ). Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 - 2007 đ ến tháng 7 năm 2008 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi Nội dung nghiên cứu : Tính chất vật lý, tính chất hóa học, mùi, màu của các đơn chất, hợp chất và hỗn hợp của sản phẩm, dựa trên tính chất hóa lý của các nguyên tố hóa học, hợp chất, đơn chất của chúng và công dụng của chúng đối với gia súc khi sử dụng vào cơ thể. Thành p hần của các muối, các nguyên tố khoáng đa vi lượng, các vitamin cần thiết và các phụ gia cho sản phẩm. Xác định bằng cách xác định dựa vào thành phần của các cation/anion của các muối và nhu cầu khoáng đa vi lượng của vật nuôi trong giai đoạn chửa cuối của thời kỳ b ào thai. Xây dựng 4 công thức và cho gia súc ăn thử nghiệm để tìm ra công thức tối ưu cho sản phẩm. Kiểm tra chất lượng của sản phẩm thông qua gia súc thử nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sát nhau ; Thời gian ra nhau (Tính đến giờ ra khỏi cơ thể kể cả sát nhau ). Thời gian sạch dịch tử cung sau khi đẻ; Tỷ lệ b ò kém ăn sau khi đ ẻ (theo dõi mô tả). Tỷ lệ bại liệt trước và sau khi đ ẻ; Tỷ lệ sốt sữa; Thời gian động dục lại sau khi đẻ. Phân tích chất lượng sữa của bò cho sữa. Phương pháp nghiên cứu Các bư ớc tiến hành - Phối trộn premix khoáng (Bảng 1) - Phối trộn Premix vitamin (Bảng 2) - Phối trồn 4 hỗn hợp KL-01(Bảng 3) có sử dụng premix khoáng và p remix vitamin từ trộn Bảng 1. Thành phần của hỗn hợp khoáng vi lượng (premix khoáng) (100 kg (100%) hợp chất) Đồng (Cu) = 250 ppm CaCO3 = 16,7 kg ZnO = 250 gam Thành phần Ca3PO4 = 48,7 kg CuSO4 = 100 gam Canxi (Ca) = 18 gam Man gan (Mn) Phốt pho (P) = 9 gam Na2SO4 = 1,7 kg MnO = 100 gam = 500ppm NaCl = 26,3 kg CaSO4 = 2 ,9 gam Natri (Na) = 10,5 gam Coban (Co) = 6 ppm Lưu huỳnh (S)= 2,5 gam MgO = 3,6 kg Na2SeO3 = 2,9 gam Selen (Se) = 6 ppm S = 2,4 kg HIO3 = 144,2 gam Ma giê (Mg) = 2,2 gam Iod (I) = 65 ppm Kẽm (Zn) = 1500ppm 44
  3. TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng... Bảng 2. Thành phần của hỗn hợpvitamin (premix - vitamin) Thành phần (100%) Phối trộn cho 100 kg STT 1 VitaminB1 = 0,6% Vitamin B1 = 0,6 kg 2 Vitam in B 2 = 0,15% Vitamin B2 = 0,15 kg 3 Vitamin B6 = 0,1% Vitamin B6 = 0,1 kg 4 Vitamin B12 = 0,01% Vitamin B12 = 0,01 kg 5 Vitamin PP = 0,5% Vitamin PP = 0,5 kg 6 Vitamin A = 0,3% Vitamin A = 0,3 kg 7 Vitamin C = 0,3% Vitamin C = 0,3 kg Đường Glucoza = 98,04% Đường Glucoza = 98,04 kg 8 Bảng 3. Thành phần nguyên liệu của 4 công thức KL-01 Công thức 1 Công thức 2 1. MgSO4 = 38% 1. MgSO4 = 60% 2. NaHCO3 = 12% 2. NaHCO3 = 10% 3. Ca(HCO3)2 = 12% 3. MgCl2 = 10% 4. MgCl2 = 8% 4. CaHPO4 = 10% 5. CaHPO4 = 19% 5. Premix khoáng = 6,5% Phụ gia = 3,1% 6. = 5% 6. Phụ gia: = 5% Bột màu TP 7. 7. = 0,4% Bột màu TP 8. = 0,3% 9. Vitamin –Bcomplex = 0,7 Công thức 3 Công thức 4 1. MgSO4 = 50% 1. MgSO4 = 65% 2. NaHCO3 = 10% 2. NaHCO3 = 5% 3. Ca(HCO3)2 = 10% 3. MgCl2 = 10% 4. MgCl2 = 10,3% 4. CaHPO4 = 10% 5. CaHPO4 = 10% 5. Premix khoáng = 6% Phụ gia = 3,9% 6. Premix khoáng = 4% 6. Phụ gia = 5% Bột màu TP 7. 7. = 0,1% Bột màu TP 8. = 0,2% 9. Vitamin- B-Complex = 0,5% Quy trình công nghệ sản xuất Căn cứ vào công nghệ sản xuất công nghiệp bao gói với thiết bị sản xuất trong nước và công nghệ nhập cũng như thực tế sản xuất, chúng tôi đưa sơ đồ sản xuất như sau: Sơ đồ công nghệ: Lựa chọn nguyên liệu => cân định lượng nguyên liệu => Nghiền mịn quy cách => Sấy khô đ ơn chất => Làm ngu ội ngu yên liệu => Phối trộn nguyên liệu => Khử trùng nguyên liệu => Bao gói quy cách => Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm đ ược sản xuất và bao gói theo 2 quy cách: Loại 1,0 kg cho hỗn hợp muối- khoáng KL-01, loại 0,2 kg cho loại khoáng đa vi lượng, Trên mỗi bao bì đ ược in ấn đầy đủ các thành p hần có trong hợp chất, cách d ùng, cách b ảo quản, công dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng… Công đoạn sản xuất và yêu cầu thiết bị Công đoạn xác định nguyên liệu: Nguyên liệu bao gồm các loại muối, khoáng được mua từ các công ty nhập khẩu và một số sản xuất trong nư ớc có nguồn góc rõ ràng và đ ảm bảo các 45
  4. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 thông số kỹ thuật về an toàn cho gia súc khi sử dụng. Cân định lượng nguyên liệu: xác định trên cân 1 -100 kg đối với muối và các hợp chất có khối lượng lớn, đối với chất có khối lượng nhỏ, cân định lượng bằng cân tiểu ly trong buồng kín. Nghiền quy cách: Sản phẩm đ ơn ở d ạng cục hoặc hạt lớn thì đ ược đ ưa qua máy nghiền quy cách cho ra kích cỡ hạt tiêu chuẩn.của máy nghiền công nghiệp. Sấy khô đ ơn chất và hỗn hợp: Sản phẩm củ a hỗn hợp bao gồm các muối và các chất đ ơn chất hoặc hợp chất dạng oxit trong điều kiện ẩm độ cho phép thì chúng hầu như không tác d ụng và chuyển hóa lẫn nhau. Vì vậy các đ ơn chất được sấy khô (trừ vitamin-Bcomplex) ở một ẩm độ nhất định, khi đó phối trộn lại với nhau và sau đó chúng được đ ưa vào máy sấy. Sấy tổng thể đ ạt ẩm độ 14 -18% là được. Nguyên liệu sấy, thực hiện bằng máy sấy Việt Thông sản xuất trong nước với dây chuyền tự động Làm nguội sản phẩm: Sản phẩm sau khi được sấy xong lập tức được đưa ra làm nguội bằng hệ thống quạt gió trước lúc qua khâu phối trộn và khử trùng sản phẩm. Kh ử trùng sản phẩm: Là khâu loại trừ nấm mốc, nhiễm khuẩn trong quá trình b ảo quản và sử dụng. Hệ thống khử trùng thông qua hệ thống chùm đèn hồng ngoại. Đóng gói sản phẩ m: Là khâu cu ối cùng của công đoạn sản xuất thành phẩm Đóng gói sản p hẩm bằng máy đóng tự động nhập ngoại. Bố trí thử nghiệm nghiệm trên gia súc Thử nghiệm sản phẩm trên các vùng triển khai với đối tượng là bò cái sinh sản hướng sữa và bò laisind: bò cái tơ chửa lần 1 từ các chủ trang trại với thời gian trước khi đẻ 30 - 35 ngày mức ăn 100 g/con/ngày, mỗi công thức được bố trí đều trên cả 6 đ ịa điểm và mỗi lô là 30 bò. Phát mẫu thu thập số liệu và m ẫu nhận xét cho chủ trang trại và theo dõi trực tiếp từ các cơ sở theo các chỉ tiêu theo dõi, sữa được phân tích trên máy ECOMIKL pro. Phương pháp lấy mẫu: Mẫu sữa được lấy từ những b ò đ ược sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 và bò không sử dụng sau khi đẻ 15 -25 ngày để phân tích so sánh. Sử lý số liệu Số liệu thu thập được xử lý trên máy tính chương trình excel và Minitab.13 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Kết quả thử nghiệm bốn công thức ở các vùng Trên cơ sở xây dựng 4 công thức với tỉ lệ thành phần các muối khác nhau và sản phẩm được thử nghiệm cho 2 nhóm bò Lai sind sinh sản và bò sữa sinh sản trước khi đẻ 30-35 ngày với lượng 100gr/con/ngày và được trộn vào thức ăn tinh. Kết quả thu được thể hiện qua Bảng 4 với các công thức khác nhau: Kết quả của các chỉ tiêu theo dõi: Từ kết quả Bảng 4 và Bảng 5 cho thấy: Tỉ lệ sát nhau: ở cả 4 công thức đều giảm rõ rệt từ 17,33 - 18,38% còn 3,06 – 4,3% ở bò sữa, từ 10,43 - 11,84 % còn 1,62 - 0,0% ở bò sinh sản. Kết quả cao hơn nghiên cứu của Tăng Xuân Lưu và Natoshi Kuroshaki, (2004), tỉ lệ sát nhau giảm 98%). Theo chúng tôi là thời gian gần đây người chăn nuôi bò sữa và bò thịt đã có chọn lọc về con giống, kỹ thuật chăn nuôi tốt và bò sữa đã thích nghi hơn ở các vùng. 46
  5. TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng... Bảng 4. Kết quả tổng hợp thử nghiệm 4 công thức trên bò sữa ở 6 vùng triển khai Công thức I Công thức II Công thức III Công thức IV Trước Trước Sau Trước Sau Trước Sau Chỉ tiêu Số Số Số Số Sau khi khi khi Khi khi Khi khi khi theo dõi con dùng con con con dùng dùng dùng dùng dùng dùng dùng (n) (%) (n) (n) (n) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) Sát nhau (%) 186 17,59 4,3 184 18,39 3,26 184 17,33 3,06 184 17,96 3,43 Thời gian ra 11,36 5,44 11,18 5,04 11,74 5,00 10,82 5,04 186 184 184 184 nhau (giờ) ± 8,63 ±2,71 ±9,54 ±1,93 ±10,82 ±2,28 ±8,86 ±2,53 Bại liệt trước 186 3,76 0,0 184 3,26 0,0 184 4,35 0,0 184 4,35 0,0 sau đẻ (%) Thời gian sạch 17,7 11,42 17,34 12,25 18,81 11,03 17,19 10,51 183 183 183 183 dịch (ngày) ±6,54 ±3,22 ±6,45 ±3,53 ±5,63 ±3,68 ±6,74 ±4,11 Bệnh sốt 184 0,54 0,0 184 0,0 0,0 184 1,63 0,0 184 1,63 0,0 sữa%) Kém ăn sau 183 18,03 1,63 183 19,67 1,09 183 18,57 1,09 183 15,85 0,45 đẻ%) Thời gian động 89,09 72,27 92,91 78,13 82,64 67,26 74,99 70,40 186 186 184 184 duc lại (ngày) ±31,53 ±21,81 ±28,9 ±21,65 ±28,20 ±21,25 ±29,8 ±30,06 Năng suất 3952,2 4200,5 3805,1 4092,5 3955,3 4160,5 3825 4057,9 119 135 112 100 sữa(kg) ±544,2 ±505,1 ±678,3 ±1271,3 ±521,2 ±1682,2 ±702,7 ±546,5 Bảng 5. Kết quả thử nghiệm trên bò sinh sản lai sind Công thức I Công thức II Công thức III Công thức IV Trước Trước Trước Trước Sau Sau Sau Sau Chỉ tiêu Số Số Số Số khi khi khi khi khi khi khi khi theo dõi con con con con dùng dùng dùng dùng dùng dùng dùng dùng (n) (n) (n) (n) (con/%) (con/%) ( con/%) (con/%) (con/%) (con/%) (con/%) (con/%) Sát nhau 31 16,45 1,62 31 14,73 1,61 31 11,29 0,0 31 11,29 0,0 (%) Thời gian ra 11,84 4,99 11,01 5,38 10,51 5,06 10,43 4,94 31 31 31 31 nhau giờ ± 9,74 ±1,77 ±8,83 ±1,90 ±7,59 ±2,74 ±7,86 ±2,81 Bại liệt trước sau đẻ 31 0,0 0,0 31 0,0 0,0 31 0,0 0,0 31 0,0 0,0 (%) Thời gian 18,62 9,089 18,32 10,71 16,61 10,54 14,34 7,98 31 31 31 31 sạch dịch ±6,86 ±2,2 ±7,17 ±6,41 ±5,51 ±2,76 ±4,04 ±1,33 (ngày) Bệnh sốt sữa 31 0,0 0,0 31 0,0 0,0 31 0,0 0,0 31 0,0 0,0 (%) Thời gian 76,47 65,51 86,81 76,96 76,09 61,95 67,94 62,46 động duc lại 31 31 31 31 ±21,81 ±18,04 ±27,76 ±23,40 ±31,83 ±19,89 ±19,78 ±24,44 (ngày) Tỉ lệ sát nhau ở công thức 3 có sai khác so với công thức 1; 2 và 4, ở bò sữa và công thức 3 và 4 ở bò thịt sinh sản (P
  6. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 Tỉ lệ bại liệt: ở cả 4 công thức đều giảm 100% so với đối chứng. Thời gian sạch dịch: sau khi đ ẻ đối với đại gia súc là một chỉ tiêu đánh giá khả năng hồi p hục tử cung sau khi đẻ. Thời gian sạch dịch sớm đồng nghĩa với thời gian động dục lại sau khi đẻ sớm. Thời gian sạch dịch ở lô thí nghiệm ngắn hơn lô đối chứng ở bò sữa từ 17,19 ± 6,74 đ ến 18,81 ± 5,63 ngày so với từ 10,51 ± 4,11 đến 12,25 ± 3,53 ngày, rút ngắn 6,5 -7,5 ngày và ở bò thịt sinh sản từ 18,62 ± 6,86 đến 14,34 ± 4,04 ngày so 9,089 ± 2,2 đến 7,98 ± 1,33 ngày, rút ngắn được 9,53 - 6,45 ngày. Kết quả này ngắn hơn so với Nguyễn Trọng Tiến và cs (1991). Thời gian hồi phục tử cung sau khi đẻ TB là 35 ngày, nếu bị sát nhau có thể kéo d ài 65 ngày. Tính thèm ăn của bò sau khi đẻ: tăng 15,85 - 19,67% (chỉ tiêu này được đánh giá theo khả năng ăn vào của gia súc so với lượng thức ăn cần đạt được trong khẩu phần). Kết quả này có thể được giải thích: khi sử dụng một dung dịch đệm cho những khẩu phấn có tỉ lệ thức ăn tinh cao, đó là dung d ịch Bicácbonat, dung dịch này có tác dụng ổn định pH dạ cỏ nên làm tăng lượng thức ăn ăn vào, với tỉ lệ 0,5 - 0,75% so với VCK của khẩu phần hàng ngày cho bò. Chỉ tiêu về bệnh sốt sữa: ở cả 4 công thức đều giảm 100 % ở cả hai nhóm bò. Kết quả của chúng tôi p hù hợp với nhận xét của Horst, (1986): Bổ sung các muối giàu cation và anion cho bò vào 2 hoặc 3 tuần cuối của thời kỳ chửa là pha rất quan trọng trong chu kỳ tiết sữa ở bò cao sản. Trong quản lý đàn, loại khẩu phần này được sử dụng để từng b ước thích nghi chuyển từ khẩu phần cạn sữa sang khẩu phần cho bò đ ang kỳ tiết sữa. Đây là cách nhằm kích thích sự đ áp ứng điều ho à của cơ thể theo hướng chuẩn bị chuyển hoá thích hợp với những sự đột ngột thay đổi sinh lý xảy ra vào thời điểm đẻ và lúc bắt đầu tiết sữa .Đối với bệnh sốt sữa, phòng là một biện pháp cần thiết để giảm thiểu sự thiệt hại về kinh tế. Beed e và cs (2000), đ ã đưa ra khuyến cáo là trong thời kỳ đưa vào khẩu phần các muối đ ược chỉ ra từ các nghiên cứu kho ảng từ 21 đến 45 ngày trước ngày có biểu hiện đẻ. Những quan sát về lâm sàng đã chỉ ra rằng các muối anion không nên cung cấp trong suốt thời k ỳ cạn sữa. Thời gian động đực lại sau khi đẻ: Lô đối chứng 74,99 ± 29,80 đến 92,91 ± 28,91 ngày xuống còn 67,26 ± 21,25 đ ến 70,40 ± 30,06 ngày sớm hơn đối chứng là (7,73 đ ến 22,51 ngày). Kết quả này ngắn hơn của Tăng Xuân Lưu và cs (2001): là 91,88- 106,17 ngày. Trong đó thời gian động dục lại sau khi đẻ ở công thức 3 và 4 ngắn hơn và có ý nghĩa so với công thức 1 và 2 sai lệch có ý nghĩa (P0,05). 48
  7. TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng... Bảng 5. Chất lượng sữa của 4 công thức ở các vùng thử nghiệm Chỉ tiêu Tỉ lệ mỡ sữa Tỉ lệ protein n. VCK Công thức (con) (%) (%) (%) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Công thức 1 120 3,96 ±0,84 3,29±0,23 8,38±0,89 Công thức 2 120 3,89±0,77 3,33±0,11 8,45±0,77 Công thức 3 120 3,85±0.90 3,37±0,36 8,47±1,10 Công thức 4 120 3,99±0,86 3,30±0,45 8,54±1,14 Đối chứng 120 3,63±0,60 3,28±0,54 8,47±0,67 Các chỉ tiêu của 4 công thức so với đối chứng: Tỉ lệ mỡ sữa 3,63 ± 0,60%, tỉ lệ protein 3,28 ± 0,54, VCK 8,47 ± 0,67 % có cao hơn và có sự sai khác (P0,05). So với kết quả nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh thì kết quả của chúng tôi cao hơn (Tỉ lệ mỡ 3,2%, protein 2,76%), so với Tăng Xuân Lưu và cs, (2004). Nghiên cứu trên đàn bò lai chọn lọc thì kết quả của chúng tôi về tỉ lệ mỡ sữa cao hơn, tỉ lệ VCK không mỡ lại thấp hơn (Tỉ lệ mỡ sữa 3,64 - 3,88%, tỉ lệ protein 3,44 - 3,52%, VCK không mỡ 9,15 - 9 ,19%) Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng sản phẩm Bảng 6. Kết quả chi phí can thiệp và dự phòng Chi phí can thiệp sát nhau (A) Chi phí phòng (B) Số Đơngiá Thành tiền Số Đơn giá Thànhtiền Chỉ tiêu đánh giá lượng (nghìn (nghìn đồng) lượng (nghìn (nghìn đồng) (kg) đồng) đồng) - - 558,0 - - 75,0 * Tổng chi Khoáng Kl-01 - - - 3 25 75,0 Thu ốc đặt (OTC) 4 9,5 38,0 - - - Thu ốc kháng sinh + trợ lực - - 108,0 - - - Vật tư (găng tay, ố ng thụt…) - - 12,0 - - - Tiền công - - 100,0 - - - Chi do kéo dài động dục (ng) 15 20,0 300,0 - - - * Tổng thu qua sữa (kỳ) 3880 7,5 29100,0 4130 7,5 30975,0 Lợi nhuận/kỳ sữa (thu -chi) - - 28542,0 - - 30900,0 Chênh lệch (B-A) 2358,0 Trên cơ sở của việc sử dụng sản phẩm và không sử dụng và căn cứ vào các chỉ tiêu theo dõi như tỉ lệ sát nhau,thời gian động dục lại sau khi đẻ, năng xuất sữa tăng, sản lượng sữa sụt do sát nhau, chi phí công lao động can thiệp lấy nhau, chi phí thuốc. Chúng tôi hạch toán kinh tế cho việc dùng sản phẩm. Kết quả trình bày ở Bảng 6 Bảng 6 cho thấy, khi cho bò ăn sản phẩm đã đ em lại lợi nhuận đáng kể cho người chăn nuôi là 2.358.000 đồng/kỳ cho sữa, do giảm chi phí can thiệp sát nhau, chi phí chăn nuôi thời gian trống không cần thiết, sản lượng sữa tăng, không phải dùng kháng sinh trong thời gian điều trị sát nhau, tăng do bò không b ị khủng hoảng năng lượng giai đoạn đầu chu kỳ do “ bệnh lười ăn 49
  8. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 sau đ ẻ ”. Nếu trong trường hợp bò bị bại liệt trước và sau khi đẻ thì chi phí cho điều trị còn tăng lên nhiều. Nếu bò mẹ phải thải giết thịt thì chi phí còn tăng lên rất nhiều lần. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Công thức 3 và 4 có ưu thế vượt trội hơn công thức 1và 2 ở các chỉ tiêu và được chọn làm công thức chính trong sản xuất sản phẩm. Trong điều kiện thức ăn chăn nuôi bò của Việt nam hiện nay còn nhiều bất cập thì việc sản xuất thức ăn bổ sung muối khoáng KL-01 đ ể bổ sung vào giai đo ạn cuối thời kỳ có chửa của bò để phòng chống bệnh sát nhau, bại liệt, sốt sữa là hoàn toàn hợp lý. Đề nghị Công nhận sản phẩm khoáng KL-01 là tiến bộ kỹ thuật. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tăng Xuân Lưu, Hoàng Kim Giao và Cù Xuân Dần, (2001). Nghiên cứu một số chỉ tiêu về sinh lý sinh sản và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của bò lai hướng sữa tại Ba Vì- Hà Tây. Báo cáo khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tp.Hồ Chí Minh Tăng Xuân Lưu và Naotoshi Kurosaki, (2004). Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp muối - khoáng Kl-01để ổn định PH dạ cỏ nhằm phòng ch ống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò. Báo cáo khoa học Bộ NN và PTNT: Chăn nuôi thú y, phần dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi., NXB Nông nghiệp tháng 12/2004. Tr.15 Tăng Xuân Lưu, LêTtrọng Lạp, Vũ Chí Cươn g, Nguyễn Quốc Đạt và Nguyễn Xuân Trạch, (2004). Nghiên cứu chọn tạo đàn bò cái 3/4 và 7/8 HF hạt nhân lai với bò đực cao sản đẻ tao đàn bò lai hướng lượng sữa đạt trên 4000 lít/ chu kỳ. Báo cáo khoa học Bộ NN và PTNT: Chăn nuôi thú y, phần nghiên cứu giống vật nuôi, NXB Nông nghiệp tháng 12/2004 Nguyễn Trọng Tiến, Mai Thị Thơm, Nguyễn Xuân Trạch và Lê Văn Ban, (1991). Giáo trình chăn nuôi trâu bò - ĐHNN I. Hà Nội. Beede D.K., Pilbeam T.E. Anion, (2000). Vitamin E, and Se Supplementation of diets for Close-up Dairy Cows. Departement of animal Science, Michigan State University, East Lansing, MI 48824-1225 U.S.A. 30/10/2000. http://afns.ualberta.ca/wcd98/ch04.htm Horst R, (1986). Regulation of Calcium and Phosphorus Homeostasis in Dairy Cow. Journal of Dairy science, 69, p.604-616. *Người phản biện : TS.Trịnh Vinh Hiển; TS. Trần Quốc Việt 50
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2