intTypePromotion=1
ADSENSE

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VỀ SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO LƯƠN ĐỒNG (MONOPTERUS ALBUS)"

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

145
lượt xem
20
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tuyển tập các báo cáo nghiên cứu khoa học của trường đại học cần thơ trên tạp chí nghiên cứu khoa học đề tài: KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VỀ SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO LƯƠN ĐỒNG (MONOPTERUS ALBUS)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo nghiên cứu khoa học: " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VỀ SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO LƯƠN ĐỒNG (MONOPTERUS ALBUS)"

  1. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦ U VỀ SẢ N XUẤ T GI Ố NG NHÂN TẠO LƯƠN ĐỒ NG (MONOPTERUS ALBUS) Đỗ Th ị Thanh Hương1 , Nguyễn Th ị Hồ ng Th ắm2 và Nguyễn Anh Tu ấn 1 ABS TRACT Adult swamp eels of 67.4±23.6 g body weight and 39.3±3.9 cm length were cultured for maturation in 500-litre plastic tanks with soil or nylon-string substrates for 3 months. The eels were fed with a combination diet of marine trash fish and freshwater snail. After 2 months, the GSI (Gonado somatic index) of females in the tanks with nylon-string substrate increased from 0.33±0.37% to 1.73±1.73%. The eels were induced for spawning with two kinds of hormones including hCG and LH-RHa. Three doses were applied including 1,000 UI/Kg; 1,500 UI/Kg and 2,000 UI/Kg for hCG and 50 µg/Kg; 100 µg/Kg and 150 µg/Kg for LH-RHa. For each dose 8 animals were randomly selected for injection. The injected animals were then stocked for natural spawning in 500 litre-tanks having bottom soil with lightly continued water current. Those injected with 150 µg LH-RHa/Kg produced three egg-nests or 75% animals spawned giving a highest spawning rate. Highest fertilization rate (80%) was found in the group injected with 2,000 UI hCG/Kg. The mean number of eggs per egg-nest was 188.5±142.9 and mean size of newly hatched eels was 1.7±0.1 cm. K eywords: Eel, propagation Title: Preliminary results on reproduction of the swamp eel (Monopterus albus) TÓM TẮT Lươn đồ ng có kích th ước kho ảng 67,4±23,6 g khố i lượng và 39,3±3,9 cm chiều dài cơ th ể đ ược nuôi trong b ể nh ựa 500-lít với ụ đ ấ t cao khoả ng 40-50 cm, m ức n ước khoả ng 20-30 cm ho ặc dây nylon buộ c thành chùm trong th ời gian 3 tháng. Th ức ă n cho lươn là cá biển và ố c. Sau 2 tháng nuôi vỗ, ch ỉ số thành th ụ c của lươn cái đ ược nuôi dây nylon gia tăng từ 0,3±0,37% lên 1,73±1,73%. Hai lo ạ i kích dụ c tố h CG và LH-RHa đ ược sử d ụng đ ể kích thích lươn đ ẻ. Liều sử d ụ ng cho HCG là 1,000 UI/Kg; 1.500 UI/Kg và 2.000 UI/Kg; và 50µg/Kg; 100 µg/Kg và 150 µg/Kg cho LH-RHa. Số lượng lươn sử d ụng cho m ỗ i liều là 8 con ng ẫu nhiên. Sau khi tiêm kích d ụ c tố lươn đ ược cho vào bể đ ẻ 500 lit có ụ đ ấ t cao khoả ng 50-60 cm, m ức n ước 30-40 cm đồ ng th ời có kích thích với dòng n ước chả y nh ẹ. Nhóm lươn đ ược chích kích d ục tố LH-RHa với liều 150 µg/Kg có 3 ổ trứng hoặ c 75% số lươn tham gia đ ẻ, đ ây là tỉ lệ đ ẻ cao nh ấ t. Tỉ lệ th ụ tinh cao nh ấ t 86 % ở n hóm trứng củ a lươn b ố m ẹ đ ược chích hCG liều 2.000 UI. Số lượng trứng trung bình trên m ỗ i tổ trứng là 188,5±142,9 trứng. Kích th ước chiều dài trung bình củ a lươn m ới n ở là 1,7±0,1 cm. K eywords: lươn, sản xu ất giống 1 GIỚ I THIỆU Lươn đồng (Monopterus albus) phân bố ở một số vùng như quần đảo Indo-M alayan, Đông Bắc Châu Á đến Nhật Bản và phía Tây đến Đông Bắc Ấn Độ (Rosen & Greenwood, 1976 và Jayaram, 1981). Đặc đ iểm sinh học sinh sản của loài này bắt đầu được nghiên cứ u t ừ t hập niên 60, trước hết là nhữ ng nghiên cứ u về sinh lý hô hấp đến sinh lý sinh sản. Sự chuy ển đổi t ự nhiên t ừ cái sang đự c củ a tuy ến sinh dục lươn đã được nghiên cứ u vào nă m 1967 (Chan và Phillips, 1967). Tiếp theo là nhữ ng nghiên cứ u về chuy ển giớ i tính t ự nhiên của lươn, ảnh hưởng của hormon mLH (mammalian Luteineizing Hormon) của động vật có vú đến sự chuy ển đổi giới tính của lươn; 1 Bộ môn Dinh d ưỡng và ch ế bi ến Th ủy s ản, Khoa Th ủ y s ản, Đ ại h ọ c Cần thơ 2 K hoa Nông nghi ệp, Đ ại họ c Trà Vinh 50
  2. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ methyltestosterone, testosterone và 11-ketotestosterone không ảnh hưởng đ ến sự chuy ển gi ới tính của loài này (Tang, et al., 1974a, 1974b). Chất t ương t ự kích dục t ố cá hồi (Salmon Gonadotropin-releasing Hormon Analog, sGnRH-A), sử dụng riêng bi ệt hoặc sử dụng kết hợp với ch ất thụ t hể DOM (Dopamine Receptor Antagonist Domperidone DOM ) đều đã kích thích làm gia t ăng hàm lượng testosterone và gi ảm hàm lượng 17 ß estradiol trong huy ết tương của lươn. Não thùy cá chép không có tham gia vào quá trình chuy ển hóa giới tính của lươn, tuy nhiên chúng đã kích thích sự p hát triển của buồng trứ ng rất t ốt trong thí nghiệm này (Tao, et al. 1993). Song song vớ i các nghiên cứ u về chuy ển giới tính của lươn có một vài nghiên cứ u về ảnh hưởng củ a hormon đến sự p hát triển buồng trứ ng lươn, oLH của cừ u (ovine Luteinizing Hormon) và chất t ương đương LH (LH-RHa) được dùng trong thí nghiệm để kích thích sự p hát triển của buồng trứ ng sau khi đẻ v à giai đoạn sớm trước khi đ ẻ. oLH (nhóm 2) được tiêm hàng ngày trong vòng 4 tuần và LHRHa v ới (nhóm 3), nhóm đối chứ ng được tiêm nước muối sinh lý (nhóm 1). Kết quả buồng trứ ng nhóm lươn (có tuy ến sinh dục sau khi đẻ) đã xuất hiện nhữ ng t ế bào kẽ và tinh bào. Buồng trứ ng lươn nhóm 3 gia t ăng khối lượng và kích thước có ý nghĩ a so với buồng trứ ng ban đầu (Yeung e t al. 1993). Các nghiên cứ u về sự p hát triển của buồng trứ ng lươn đồng dưới tác dụng của các kích dục t ố chư a được nghiên cứ u nhi ều, vì vậy vấn đề v ề sinh sản nhân t ạo loài này cũng chư a được công bố. Tuy nhiên, cá chình và lươn Nhật bản được nghiên cứ u nhiều hơn. Buồng trứ ng của lươn Nhật phát triển gia t ăng 24 lần khi cấy viên chứ a testosterone vào cơ t hể lươn (Lin e t al., 1991). Human chorionic hormon (hCG) đã có tác dụng kích thích sự p hát triển tinh sào với t ỉ lệ t hay đổi t ừ 0,27 đến 8,2% sau 35 ngày chích hCG với liều 8 UI/g khối lượng c ơ t hể (Ohta và Tanaka, 1997). Khi sử dụng não thùy cá hồi (SPH) với liều 20 mg/200 µL nước nuối sinh lý (0,9% NaCl) cho mỗi cá thể lươn Nhật có khối lượng t ừ 240-1.000 g đã làm gia t ăng sự p hát triển buồng trứ ng loài này rất nhanh (Kamei, e t al., 2006). Trong thời gian gần đây lươn đồng được nông dân ở Cần Thơ, Hậu Giang và Đồng Tháp đư a vào nuôi bằng con giống t ự nhiên đã có k ết quả ban đầu khá t ốt, đặc biệt là nuôi thâm canh trong bể nhỏ đ ạt năng suất và hiệu quả k inh t ế cao. Tuy nhiên, việc phát triển mở rộng nuôi lươn đồng sẽ gặp nhiều khó khăn n ếu như con giống chư a được sản xuất chủ động và qui trình nuôi thương phẩm chư a được nghiên cứ u đầy đủ. Đây là kết quả n ghiên cứ u bước đầu nhằm làm c ơ sở để hoàn thiện qui trình sản xu ất giống lươn đồng. 2 PHƯƠ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U 2.1 Thí nghiệ m 1: Nuôi vỗ l ươ n Lươn có khối lượng và chiều dài trung bình lần lượt là 67,4±23,6 g và 39,3±3,9cm được nuôi vỗ t rong bể nhự a 500 lít, mật độ 30 con/b ể. Thí nghi ệm gồm 2 nghi ệm thứ c, mỗi nghi ệm thứ c lặp lại 6 lần, đượ c bố t rí hoàn toàn ngẫu nhiên. N ghi ệm thứ c 1 (NT1) giá thể là đất được đ ắp mô cao 40-50 cm, độ sâu mự c nước kho ảng 15-20 cm; nghiệ m thứ c 2 (NT2) giá thể là dây nylon cột thành chùm treo trong bể mự c nước trong b ể 40-50 cm. Thứ c ăn sử dụng trong quá trình nuôi vỗ là ốc k ết hợp với cá t ạp cắt nhỏ. M ẫu lươn thu định kỳ hàng tháng 3 con /b ể để xác định: Hệ số t hành thục (%) = (khối lượng tuy ến sinh dục/ khối lượng c ơ t hể) x 100 Tỷ lệ t hành thục(%) = (số lươn thành thục/số lươn thu mẫu) x 100 Xác định mố i quan hệ giữ a hàm lượng protein phosphate trong huy ết tương (PPP) và thời kỳ p hát triển t ế bào trứ ng, tinh bào hay giai đoạn phát triển của noãn sào, hay tinh sào. 51
  3. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ T hu mẫu máu lươn đ ể p hân tích PPP bằng phương pháp ALKALI-LABILE PHOSPHATE dự a trên đường chuẩn Phophorus Standard và so màu ở bước sóng 660 nm bằng máy so màu quang phổ. Giai đoạn phát triển của noãn sào thông qua thời kỳ p hát triển của t ế b ào trứ ng được quan sát trên tiêu b ản mô học theo phương pháp của Drury & Wallington (1967) và Kiernan (1990). 2.2 Thí nghiệ m 2: kích thích l ươ n đẻ bằng HCG và LH-RHa Lươn sau khi nuôi vỗ được tiêm kích dục t ố HCG và LH-Rha với liều tiêm giống nhau cho cả lươn đự c và lươn cái cũng như lưỡng tính, số lượng lươn sử dụng cho mỗ i li ều là 8 con. HCG (human chorionic gonadotropin) với 3 nồng độ khác nhau 1.000 UI/K g; 1.500 UI/Kg và 2.000 UI/Kg. LH-RHa với 3 nồng độ khác nhau 50 µg/K g; 100 µg/K g và 150 µg/K g. Lươn sau khi tiêm kích dụ c t ố được thả vào bể cho đ ẻ t heo t ừ ng nghiệ m thứ c giá thể của thí nghi ệm nuôi vỗ (b ể đất và nylon). Các chỉ t iêu theo dõi T ỉ lệ đẻ = (số lươn đẻ/ số lươn tham gia đ ẻ) x 100 Sứ c sinh sản thự c t ế = (số t rứ ng thu được/khối lượng lươn đẻ) x 100 T ỉ lệ t hụ t inh = (Số t rứ ng thụ t inh/ số t rứ ng quan sát) x 100 T ỉ lệ nở = (số t rứ ng nở/số t rứ ng thụ t inh) x 100 Quan sát một số giai đoạn phát triển phôi và đo kích thước trứ ng sau khi đẻ Xác định chi ều dài lươn mới n ở và tiêu hết noãn hoàng. 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hệ số thành thục của l ươ n sau khi nuôi vỗ Lươn nuôi vỗ ở h ai nghiệm thứ c đều có h ệ số t hành thục gia t ăng, kết quả được trình bày trong hình 1, 2. Lươn cái có hệ số t hành thục gia t ăng qua các đợt thu mẫu và đ ạt cao nhất ở đợt thu mẫu vào cuối tháng thứ hai, trước khi nuôi vỗ hệ số t hành thục củ a lươn cái 0,33±0,37%, sau 2 tháng nuôi vỗ t ăng lên 0,99±0,26% ở n ghiệ m thứ c bể đất và 1,73±1,73% ở n ghiệ m thứ c dây nylon. T ương t ự hệ số t hành thục của lươn lưỡng tính trước khi nuôi vỗ 0,19±0,06 %, sau nuôi vỗ 2 t háng ở nghiệ m thứ c 1 t ăng lên 0,67 ± 0,44%; ở n ghiệ m thứ c 2 t ăng lên 0,55±0,23%. Nghi ệm thức 1 2.00 1.50 Cái GSR (%) 1.00 Đực Lưỡ ng t ính 0.50 0.00 Tr ước TN Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt th u Hình 1: Hệ số thành thụ c củ a lươn ở n ghiệm th ức 1 52
  4. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ Ng hiệ m th ức 2 4.00 3.50 3.00 2.50 ) GSR (% Cái 2.00 Đ ực 1.50 Lưỡng t ính 1.00 0.50 0.00 Tr ước TN Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt thu Hình 2: Hệ số thành thụ c củ a lươn ở n ghiệm th ức 2 Đối với lươn đự c, hệ số t hành thục có gia t ăng, trước khi nuôi vỗ lươn đự c không được tìm thấy, vào đợt thu mẫu thứ nhất, số lượng lươn đự c có xuất hiện ở cả hai nghiệm bể đất và dây nylon thứ c tuy nhiên hệ số t hành thục rất thấp 0,18±0,00 và 0,1±0,03 % theo thứ t ự. Trong các đợt thu mẫu cuối cùng hệ số t hành thục của lươn đự c cũng không t ăng lên đáng kể. Lươn Nhật bản (Anguilla japonica) ở giai đoạn màu bạc cũng có h ệ số t hành thục là 1,32 ± 0,07 %, noãn sào giai đoạn chuẩn bị đẻ, trứ ng ở giai đoạn V (Han et al, 2003). 3.2 S ức sinh sản của l ươ n nuôi vỗ Sứ c sinh sản tuy ệt đối của lươn thấp dao động trong khoảng 202-912 (trứ ng/cá thể), trung bình đạt 535±198 (trứ ng/cá thể). Kết quả của thí nghiệm cho thấy lượng trứ ng lươn biến động theo khối lượng và chiều dài cơ t hể (Hình 3 và 4). Lượng trứ ng trong buồng trứ ng lươn không nhiều dao động t ừ 300-800 trứ ng (Đứ c Hiệp, 1999). T ương t ự t heo nghiên cứ u của N guy ễn Chung (2007) lượng trứ ng trong c ơ t hể lươn rất ít t ừ 80-1100 trứ ng. Sứ c sinh sản tuy ệt đối của lươn t ăng dần đố i vớ i lươn có khối lượng c ơ t hể t ừ
  5. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ nghi ệm thứ c. M ặc dù trước khi thí nghi ệm không thu được lươn đự c như ng qua 2 đợt thu mẫu đã có lươn đự c xuất hiện, kết quả cho thấy có 50% lươn đự c thành thục vào đợt thu mẫu thứ 1 và thứ 3 ở nghiệm ở n ghi ệm thứ c 1. Và chiế m t ỷ lệ 100% ở nghiệm thứ c 2. T ương t ự như lươn cái, t ỷ lệ t hành thục của lươn đự c cũng được t ăng lên sau khi nuôi vỗ. Tỷ lệ t hành thục củ a lươn đự c trong nghiệm thứ c nuôi vỗ t rong bể có giá thể ny lông cao hơn so với lươn đự c nuôi vỗ t rong b ể đất. Trong đợt thu mẫu lần 3, kết quả p hân tích mô học trứ ng lươn đều ở t hời kỳ t hứ III tương đương vớ i noãn sào đ ạt giai đo ạn III trở lên. Như vậy, qua 3 tháng nuôi vỗ t ỷ lệ t hành thục của lươn cái ở 2 n ghi ệm thứ c là như nhau và quá trình nuôi vỗ đã giúp lươn thành thục t ốt hơn đây là điều kiện cần thiết trong việc chuẩn bị lươn bố mẹ cho quá trình sinh sản nhân t ạo. B ảng 1: T ỷ lệ thành thụ c củ a lươ n trướ c và sau khi thí nghiệm Đợt thu Trước Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TN NT I NT II NT I NT II NT I NT II Đự c - 0,00 100 - 60 50 100 Cái 57,1 76,9 83,3 84,6 75 84,6 84,6 Lưỡng tính 40 25 50 100 80 100 100 3.4 Mối tươ ng quan gi ữa hàm l ượng protein phosphate trong huyế t tương (PPP) và giai đoạn phát triể n của noãn sào Vitellines là d ạng protein noãn hoàng có trong sản phẩm sinh dục cái, d ạng protein này có thể được xác định dự a trên kết quả p hân tích PPP trong huy ết t ương của lươn nh ằm tìm ra mối t ương quan giữ a hàm lượng này với các thời kỳ p hát triển của t ế bào trứ ng trong noãn sào. Kết quả p hân tích hàm lượng PPP bằng phương pháp so màu quang phổ qua 70 mẫu khảo sát được trình bày trong Hình 5 4 3.5 3 (ug ALP/ mg Protein) ) 2.5 Hàm lượng ppp 2 1.5 1 0.5 0 I II III IV V Giai đọan thành thụ c c ủa nõan sào Hình 5: Hàm lượng PPP (µgALP/mg protein) qua các th ờ i kỳ phát triển củ a tế b ào trứng Hàm lượng PPP t ăng theo sự p hát triển của t ế bào trứ ng từ t hời kỳ I đến V. Giá trị này thấp nhất ở t hời kỳ I (0,33±0,02 µgALP/mg protein), và cao nhất ở t hời kỳ V (2,4±1,35 µgALP/mg protein). T ừ t hời kỳ II đến thời kỳ III hàm lượng PPP t ăng lên rất nhanh do trong giai đo ạn này quá trình tích lũy vật chất dinh dưỡng trong t ế bào trứ ng xảy ra rất mạnh, t ừ t hời kỳ III đến thời kỳ V hàm lượng vitellines t ăng lên không đáng k ể vì lúc này quá trình tích lũy noãn hoàng đã gần hoàn thành. Hàm lượng PPP khi trứ ng ở t hời kỳ II 54
  6. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05) so với trứ ng ở t hời kỳ III và khác biệt có ý ngh ĩa đối với trứ ng thời kỳ IV, V (p
  7. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ được nuôi vỗ t rong bể dây nylon, lươn được nuôi vỗ t rong bể đất thì không đẻ. Ở liều tiêm 1.000 UI/kg và 1.500 UI/kg số lươn đẻ chiếm t ỉ lệ 50% đối với lươn được nuôi vỗ t rong bể nylon. Lươn được nuôi vỗ t rong bể đất có t ỉ đẻ 25% (HCG liều 1.500 UI/kg) và lươn không đẻ ở li ều HCG 1.000 UI/kg. Như vậy, trong điều kiện thí nghiệm, sử dụng kích dục t ố LH- RHa để kích thích cho lươn đẻ t hì đạt kết quả t ốt hơn là sử dụng HCG và lươn được nuôi vỗ t ừ bể có giá thể là dây nylon sẽ cho có t ỉ lệ đẻ t ốt hơn lươn nuôi vỗ t ừ bể đất. 3.7 Tỉ lệ thụ tinh Kết quả t hí nghiệm này chư a quan sát được lươn đự c hay lươn cái hoặc cả hai cùng phun bọt, đầu tiên trên ụ đất xuất hiện hang m ới kế đ ến thấy t ổ bọt nhỏ sau đó nhiều dần lên, có lúc bọt được phun trên mặt nước, hoặc được phun trong hang, hoặ c dưới ngỏ ngách của đất (Hình 6). T ổ bọt lớn dần vào chiều t ối, sáng hôm sau thì lươn đã đẻ, trứ ng bám vào bọt và có màu vàng nhạt, trong suốt. Hình 6: T ổ b ọt củ a lươ n sau khi đ ẻ Khi quan sát thấy lươn đẻ (có trứ ng trên t ổ bọt), trứ ng được vớt đư a vào bể ấp, số lượng trứ ng thu được dao động t ừ 18-596 trứ ng/ổ. Khi sử dụng kích dục t ố hCG với 2.000 UI/kg, 1.500 UI/kg và 1.000 UI/kg cho sinh sản lươn đồng thì t ỉ lệ t hụ t inh của trứ ng là 86%, 73% và 70% theo thứ t ự . Bên cạnh đó khi sử dụng LH-RHa, t ỉ lệ t hụ t inh cũng t ương đối cao, 83% ở liều 100 µg/kg, 79% ở liều 150 µg/kg và thấp nhất là sử dụng liều 50 µg/kg chỉ đạt 52%. Đặc biệt lươn sinh sản t ự nhiên không sử dụng kích dục t ố cho t ỉ lệ t hụ t inh rất cao 96%. 3.8 Kích thướ c trứng T rứ ng lươn mới đẻ có đường kính dao động 3,17 mm đến 3,58 mm, trung bình là 3,47±0,09 mm, trứ ng hình cầu có màu vàng nh ạt, màng trứ ng trong suốt. Kết quả này phù hợp với Đứ c Hiệp (1999) đường kính trứ ng lươn đồng t ừ 3,5-4 mm (Hình 7a) 3.9 Tỉ lệ nở T rứ ng sau khi được vớt ra khỏi bể đẻ, rử a sạch cho vào trong xô để ấp với điều kiện sục o khí liên t ục. Trong bể ấp với nhiệt độ dao động t ừ 28-32 C, pH trung bình 7,85 và hàm lượng oxy trung bình đạt 6,28ppm, sau thời gian ấp khoảng 48-72 giờ t rứ ng bắt đầu xuất hiện tim phôi (Hình. 7, trên phải) và sau 5 ngày ấp trứ ng bắt đầu nở và t ừ 1 đến 2 ngày sau thì nở hết hoàn toàn. T ỉ lệ nở d ao động t ừ 38 % đến 97 %. Với trứ ng lươn được đẻ t ừ bố mẹ có tiêm HCG có t ỉ l ệ nở cao h ơn trứ ng lươn đượ c đẻ t ừ bố mẹ được tiêm LH-RHa, cao nhất là 95% ở l iều tiêm 1500 UI/kg, thấp nhất là liều 2000 UI/kg ch ỉ đạt t ỉ lệ nở là 90%, liều tiêm 1000 UI/kg đạt t ỉ lệ nở t hấp hơn 92%. Trứ ng lươn t ừ bố mẹ không tiêm kích dục t ố có t ỉ lệ n ở đạt cao nhất là 97%. Trứ ng lươn ở n ghiệ m thứ c tiêm LH-RHa có t ỉ lệ nở đ ạt cao nhất ở l iều 100 µ g/kg là 93%, thấp nhất là 38% ở li ều tiêm 50 µ g/kg và tiêm 56
  8. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ liều 150 µ g/kg có t ỉ l ệ nở l à 81%. Kết quả này phù hợp với Ngô Trọng Lư (2002) tiêm LH-RHa liều 160 µg/kg có t ỉ lệ nở là 80-95% và trong t ự nhiên t ỉ lệ n ở t rung bình đạt 85,2% (Yun, 2005). Hình 7: Trứng lươ n đ ồng mờ i đ ẻ (trên trái), sau th ời gian ấp 72 giờ (trên ph ải), lươ n con mớ i nở (d ướ i trái), lươn con 7 ngày tu ổi (d ưới ph ải) 3.10 Chiề u dài l ươ n con sau khi nở Lươn con vừ a nở r a thân r ất nhỏ, dưới bụng mang noãn hoàng r ất to (Hình 7), ít cử động chỉ nằ m im dưới đ áy bể. Chiều dài của lươn con được t ừ khi m ới n ở đến khi lươn được 7 ngày tuổi được trình bày trong Hình 8. Chiều dài của lươn t ăng dần theo ngày tuổi, lươn mới nở (Hình 7) có chiều dài trung bình 1,7±0,1cm đến ngày thứ 7 (144 giờ) lươn có chiều dài t ăng lên đạt trung bình 2,9±0,1cm, điều này phù hợp với Việt Chương và Nguy ễn Việt Thái (2005) lươn con m ới n ở có chi ều dài t ối đa kho ảng 2cm. 3.5 3 Chiề u dài c ủa l ươ n (cm) 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Mớ i nở 24 giờ 48 giờ 72 giờ 96 gi ờ 120 gi ờ 144 giờ Hình 8: Chiều dài lươ n con qua 7 ngày tu ổi 57
  9. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 50-58 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ TÀI LIỆU THAM KHẢO C han, S. T. H.; and J. G. Phillips. 1967. The structure of the gonad during natural sex reversal in Monopterus albus (Pisces: Teleostei) J. Zool. 151, 129-142. Craik J. C. A. , S. M. Harvey 1984. A biochemical method for distinguishing between the sexes of fishes by the presence of yolk protein in the blood. Journal of Fish Biology 25 (3), 293–303 Đức Hiệp. 1999. Kỹ thuật nuôi lươn vàng, cá chạch, ba sa. NXB Nông nghiệp Han Y. S., I. C. Liao, Y. S. Huang, J. T. He, C. W. Chang and W. N. Tzeng. 2003. Synchronous changes of morphology and gonadal development of silvering Japanese eel Anguilla japonica. Aquaculture. 219: 783-796 Kamei, H., T. Kaneko and K. Aida. 2006. Steroidogenic activities of follicle-stimulation hormone in the ovary of Japanese eel, Anguilla japonica. Gen. Comp. Endocrinol. 146, 83-90 Lin, H.R., M. L. Zang, S. M. Zang, G. V. D. Kraak and R. E. Peter. 1991. Stimualtion of pituitary gonadotropin and ovarian development by chronic administration of testosterone in female Japanes e silver eel, Anguilla japonica. Aquaculture 96: 87-95 Nguyễn Chung. 2007. Kỹ thuật sinh sản, nuôi và đánh bắt lươn đồng. NXB Nông nghiệp TPHCM Ohta, H. and H. Tanaka. 1997. Relationship between serum levels og human chorionic gonadotropin (hCG) and 11-ketotestosterone aft er a single injection of hCG and induced maturity in the male Japanes e eel, Anguilla japonica. Aquaculture 153: 123-134 Rinchard J., P. Kestemont, and R. Heine 1997. Comparative study of reproductive biology in single and multiple-spawner ciprinid fish. II. Sex steroid and plasma protein phosphorus concentrations. Journal of fish bilogy. 50: 169-180 Tang, F., S.T.H. Chan and B. Lofts. 1974a. Effect of mammalian Luteinizing hormone on the natural sex revers al of the Rice field eel, Monopterus albus (Zuiew). Gen. Comp. Endocrinol. 24, 242-248. Tang, F., S.T.H. Chan and B. Lofts. 1974b. Effects of steroid hormones on the process of natural sex reversal in the rice field eel, Monopterus albus (Zuiew). Gen. Comp. Endocrinol. 24, 227-241 Tao Y., H. Lin, G.V.D. Kraak and R. E. Peter. 1993. Hormonal induction of precocious sex reversal in the ricefield eel, Monopterus albus. Aquaculture 118: 131-140 Việt Chương và Nguyễn Việt Thái. 2005. Phương pháp nuôi lươn. NXB tổng hợp TPHCM Yeung W. S. B. , H. Chen, and S. T. H. Chan 1993. Effects of LH and LHRH-analog on Gonadal development and in Vitro Steroidogenesis in the Protogynous Monopterus albus. Gen. Comp. Endocrinol. 89, 323-332 58
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2