intTypePromotion=1
ADSENSE

BÁO CÁO " NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẤP PHỐI VỮA LỎNG MÁC CAO DÙNG XỬ LÝ MỐI NỐI CẤU KIỆN BÊ TÔNG BÁN TIỀN CHẾ TRONG XÂY DỰNG DÂN DỤNG"

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

99
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở vật liệu sẵn có tại địa phương, dùng phương pháp lý thuyết kết hợp thực nghiệm chế tạo hỗn hợp vữa lỏng mác cao dùng để xử lý mối nối cho các cấu kiện bê tông bán tiền chế đáp ứng yêu cầu về độ lưu động, về cường độ đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế. ABSTRACT This study aims to find down a reasonable grading of local aggregate, manufacture the mixture of high grade grout for treating the construction joints of semi – prefabricated components by using theoretical and experimental methods, which meets the requirements of...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO " NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẤP PHỐI VỮA LỎNG MÁC CAO DÙNG XỬ LÝ MỐI NỐI CẤU KIỆN BÊ TÔNG BÁN TIỀN CHẾ TRONG XÂY DỰNG DÂN DỤNG"

  1. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẤP PHỐI VỮA LỎNG MÁC CAO DÙNG XỬ LÝ MỐI NỐI CẤU KIỆN BÊ TÔNG BÁN TIỀN CHẾ TRONG XÂY DỰNG DÂN DỤNG STUDY OF DESIGN OF HIGH STRENGTH GROUT TO TREAT THE CONSTRUCTION JOINTS OF SEMI-PREFABRICATED COMPONENTS IN CIVIL CONSTRUCTION SVTH: Hồ Công Tiến, Đinh Việt Thanh Lớp 07VLXD, Khoa Xây Dựng Cầu Đường, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng GVHD: ThS. Nguyễn Thị Tuyết An Khoa Xây Dựng Cầu Đường, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng TÓM TẮT Trên cơ sở vật liệu sẵn có tại địa phương, dùng phương pháp lý thuyết kết hợp thực nghiệm chế tạo hỗn hợp vữa lỏng mác cao dùng để xử lý mối nối cho các cấu kiện bê tông bán tiền chế đáp ứng yêu cầu về độ lưu động, về cường độ đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế . ABSTRACT This study aims to find down a reasonable grading of local aggregate, manufacture the mixture of high grade grout for treating the construction joints of semi – prefabricated components by using theoretical and experimental methods, which meets the requirements of workability, strength and brings economic efficiency 1. Đặt vấn đề Hiện nay, Viện KHCN Xây dựng đã nghiên cứu và sản xuất một số loại vữa như vữa tự chảy không co GMF, vữa bơm không co GMP, vữa bơm cơ chế nở hỗn hợp GM – PI. Hãng Sika - Thụy sĩ đã sản xuất các loại vữa rót mác cao đạt cường độ trên 60 MPa. Hãng MBT - Thụy Sĩ đã sản xuất được các loại vữa bơm, vữa rót mác 50, 60, 70 MPa. Các hãng Fosroc BUMA - Anh, Grace - Mỹ, Sangyong - Hàn Quốc đã sản xuất vữa tự chảy không co mác 50, 60 MPa. Các nghiên cứu và chế tạo vữa tự chảy trên thế giới cũng như ở Việt Nam chủ yếu áp dụng cho loại vữa có lượng xi măng sử dụng cao, mác cao. Theo xu thế chung về công nghiệp xây dựng ở nước ta, việc sử dụng và thi công các cấu kiện lắp ghép ngày càng được các đơn vị thi công quan tâm nhiều hơn. Điển hình nhất là nhà máy Bê tông Xuân Mai Đà Nẵng cũng đang nghiên cứu và sử dụng vữa lỏng mác cao để xử lý mối nối cho các tòa nhà chung cư Nại Hiên Đông và Phong Bắc… Đề tài nghiên cứu cấp phối vữa lỏng mác cao sử dụng cốt liệu địa phương dùng để xử lý mối nối cấu kiện bê tông bán tiền chế trong xây dựng dân dụng. 2. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm Thiết kế cấp phối vữa lỏng mác thiết kế: 60 MPa đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý: độ lưu động, cường độ nén và chỉ tiêu co ngót. 1
  2. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 2.1. Kết quả khảo sát nguyên vật liệu 2.1.1. Nguyên liệu cát Nguyên liệu cát sử dụng là cát vàng Túy Loan – Hòa Vang, Đà Nẵng có hàm lượng cỡ hạt khống chế cỡ sàng 2.36 mm. Hàm lượng bụi bẩn dưới 1%. Bảng 1: Tính chất vật lý của loại cát sử dụng Tính chất Khối lượng thể Khối lượng riêng Modul độ lớn Hàm lượng bụi tích xốp (g/cm3) (g/cm3) bẩn (%) Cát 1.43 2.61 3.19 0.75 Tiêu chuẩn TCVN 7572 – 6 : TCVN 7572 – 4 : TCVN 7572 – 2 TCVN 7572 – 8 : 2006 2006 : 2006 2006 2.1.2. Xi măng Để thiết kế cấp phối vữa lỏng mác cao, hợp lý nhất là sử dụng xi măng mác cao PC (50,60). Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường phổ biến vẫn là sử dụng xi măng mác 40. Đề tài sử dụng 2 loại xi măng PCB40 Nghi Sơn và PCB40 Kim Đỉnh có các tính chất sau: Bảng 2: Tính chất của xi măng Tính chất Khối lượng Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Độ bền nén riêng (g/cm3) ngưng kết (phút) ngưng kết (phút) (MPa) PCB40 NS 3.1 125 170 52 PCB40 KĐ 3.1 120 155 47 Tiêu chuẩn TCVN 6260 : TCVN 6017 : TCVN 6017 : TCVN 6016 : 2009 1995 1995 1995 2.1.3. Nước và phụ gia Nước sử dụng là nước sạch phù hợp tiêu chuẩn TCXDVN 302 : 2004 Một trong những biện pháp để có được vữa mác cao là giảm tỷ lệ N/X mà vẫn đảm bảo độ lưu động. Hiện nay, các loại phụ gia siêu dẻo thế hệ 3 đã đáp ứng được khả năng giảm nước từ 30 % - 40 %. Đề tài sử dụng phụ gia siêu dẻo Sika Viscocrete HE10AT phù hợp tiêu chuẩn ASTM C494 loại F & G. Bảng 3: Tính chất của phụ gia Tính chất Khối lượng thể Độ pH Khả năng giảm nước tích (kg/lít) (%) 1.08 – 1.1 ≤ 40 HE - 10AT 3.5 - 5 2.2. Kết quả thực nghiệm 2.2.1. Xác định độ lưu động tối ưu của hỗn hợp vữa Tiến hành thí nghiệm độ lưu động của hỗn hợp vữa lỏng bằng phương pháp bàn dằn theo phương pháp thử TCVN 3121 - 3 : 2003. Tìm ra độ lưu động tối ưu của hỗn hợp vữa lỏng. 2
  3. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Bảng 4: Đường kính của vữa trên bàn dằn N/X 0.3 0.295 0.29 0.285 0.28 PG (%) 1 1 1 1 1 Độ bẹt NS 29 28.2 27 26.5 26 KĐ (cm) 31 29.5 28 27.5 26 Hình 1: Quan hệ giữa tỷ lệ N/X và độ lưu động của hỗn hợp vữa 2.2.2. Xác định cường độ tối ưu Mẫu vữa được đúc trên khuôn 4 × 4 × 16 cm. Bảng 5: Cường độ tuổi 3 ngày và 28 ngày của mẫu vữa N/X 0.3 0.295 0.29 0.285 0.28 PG (%) 1 1 1 1 1 NS 50 52 56 57 57 R3 KĐ (MPa) 50 53 62 62 63 NS 68 76.3 81 78.6 75 R28 KĐ (MPa) 70.1 78.8 82 80.9 80 Hình 2: Quan hệ giữa cường độ vữa ở tuổi 3 ngày và tỷ lệ N/X 3
  4. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Hình 3: Quan hệ giữa cường độ vữa ở tuổi 28 ngày và tỷ lệ N/X 2.2.3. Xác định cấp phối tối ưu và thí nghiệm chỉ tiêu co ngót Từ các biểu đồ quan hệ giữa cường độ và độ lưu động của các cấp phối vữa lỏng. Lựa chọn cấp phối tối ưu như sau: Bảng 6: Cấp phối tối ưu và các tính chất kỹ thuật của nó Cường độ nén R3 Cường độ nén R28 Ký hiệu Phụ gia, % Độ chảy, cm N/X (MPa) (MPa) NS 0.29 1 27 cm 56 81 CP3 KĐ 0.29 1 28 cm 62 82 Tiến hành đúc mẫu để xác định chỉ tiêu co ngót của cấp phối được lựa chọn. Bảng 7: Bảng thí nghiệm đo co ngót của mẫu vữa Tuổi 1 ngày (mm) 3 ngày (mm) 7 ngày (mm) 14 ngày (mm) 28 ngày (mm) NS - 1 1.234 1.224 1.185 1.178 1.15 NS - 2 -0.111 -0.121 -0.158 -0.164 -0.196 NS - 3 0.307 0.303 0.265 0.257 0.229 KĐ - 1 0.09 0.012 0.002 0.003 -0.017 KĐ - 2 0.909 0.887 0.844 0.85 0.822 KĐ - 3 0.877 0.854 0.83 0.822 0.804 Đối với vữa dùng xi măng Nghi Sơn: Hình 4: Biểu đồ co ngót của vữa xi măng Nghi Sơn theo thời gian 4
  5. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Đối với vữa dùng xi măng Kim Đỉnh: Hình 5: Biểu đồ co ngót của vữa xi măng Kim Đỉnh theo thời gian Nhận xét: Biên độ dao động co ngót của các mẫu từ 0.034% đến 0.05% so với chiều dài mẫu. Nhận thấy co ngót không đáng kể và tỷ lệ co ngót của mẫu vữa khi dùng xi măng Nghi Sơn ổn định hơn. 3. Kết luận + Qua kết quả nghiên cứu nhận thấy, để tìm ra cấp phối vữa lỏng tối ưu cần quy hoạch thực nghiệm các tham số phụ gia và tỷ lệ N/X hợp lý. Cát nên khống chế cỡ hạt 2.36 mm nhằm đảm bảo yêu cầu bơm rót và co ngót. + Với nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, hoàn toàn có thể tạo ra vữa lỏng mác cao 60 MPa. Với đề tài, thực tế đã chế tạo được vữa lỏng có cường độ nén 28 ngày đạt trên mác 80 MPa + Sản phẩm vữa lỏng mác cao hoàn toàn có thể ứng dụng rộng rãi trong tương lai. + Hạn chế đề tài: Chưa mở rộng được phạm vi ứng dụng đối với cấp phối vữa lỏng mác cao dùng bơm xử lý mối nối cáp dự ứng lực trong thi công cầu và các công trình có mối nối lớn. Bên cạnh đó, vì thời gian hạn hẹp, do đó đề tài chưa nghiên cứu sử dụng các loại phụ gia chống co ngót. + Hướng phát triển đề tài: Nghiên cứu cấp phối vữa lỏng mác cao và rất cao (M > 60 MPa) dùng bơm xử lý mối nối cáp dự ứng lực trong thi công cầu và các công trình có mối nối lớn có kết hợp sử dụng các loại phụ gia chống co ngót. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] TCVN 3121 : 2003, Vữa Xây Dựng – Phương Pháp thử, Hà Nội - 2003 [2] TCVN 4314 : 2003, Vữa Xây Dựng – Yêu cầu kỹ thuật, Hà Nội - 2003 [3] TS. Trần Bá Việt, So sánh ảnh hưởng của một số loại phụ gia siêu dẻo đến các tính chất của vữa chảy mác cao, Viện KHCN Xây Dựng [4] Bộ Xây Dựng, Giáo trình Vật liệu xây dựng, NXB Xây Dựng 5
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2