intTypePromotion=1

Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con - ĐH Công nghiệp Hà Nội

Chia sẻ: Tieppham Tieppham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
100
lượt xem
8
download

Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con - ĐH Công nghiệp Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con của ĐH Công nghiệp Hà Nội cơ nội dung trình bày kết quả nghiên cứu, tính toán một số thông số kỹ thuật quan trọng và kiểm bền trục chính cơ cấu công tác trong hệ thống đổ sợi tự động máy sợi con loại 500 cọc. Mời các bạn tham khảo để mở rộng thêm hiểu biết.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con - ĐH Công nghiệp Hà Nội

  1. Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử - VCM-2014 Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con Research and design the operating mechanism of spinning machine in doffing system Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Gợt, Nguyễn Xuân Chung Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thương Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội e-Mail: hungphv@narime.gov.vn, gotnarime@yahoo.com.vn, ngxchung@gmail.com Tóm tắt Việc tự động hóa khâu đổ sợi cho máy sợi con có ý Hệ thống đổ sợi tự động có nhiệm vụ tháo dỡ búp sợi nghĩa to lớn về giảm số lượng công nhân vận hành, đã quấn đủ sợi ra khỏi băng máy và đặt lõi búp sợi tăng thời gian hoạt động của máy, giảm nhiều thời vào băng máy sợi con thay thế cho các thao tác thủ gian phụ và các chi phí khác trong sản xuất. công. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, tính toán một số thông số kỹ thuật quan trọng và kiểm bền trục Cơ cấu đổ sợi là cơ cấu công tác của hệ thống đổ sợi chính cơ cấu công tác trong hệ thống đổ sợi tự động tự động thực hiện nhiệm vụ tháo dỡ búp sợi ra khỏi máy sợi con loại 500 cọc. Kết quả nghiên cứu được giá cọc sợi và cấp lõi sợi vào giá cọc máy sợi con, ứng dụng để thiết kế cơ cấu công tác của hệ đổ sợi tự theo một chu trình đổ sợi xác định. Trong giới hạn động, đáp ứng yêu cầu chu trình làm việc được đặt ra của bài báo này, nhóm tác giả nêu phương pháp tính của hệ thống. toán, thiết kế cơ cấu công tác cho hệ thống đổ sợi của Từ khóa: Hệ thống đổ sợi, máy sợi con, tính toán máy sợi con, phục vụ cho việc đầu tư nâng cấp cho số thiết kế lượng lớn máy sợi con đang sử dụng đổ sợi thủ công, Abstract thay thế sản phẩm nhập khẩu. The function of Automation doffing system is to take down bobbins from warping creel and built-up it on 2. Nội dung chính và kết quả nghiên cứu spinning machine bed to replace manual operation. In this paper, authors have presented research result and 2.1. Cấu tạo và chức năng của hệ thống đổ sợi calculating for main technical parameters and strength [3],[4],[5],[6],[7] test for operating mechanism engine shaft with 500 Cấu tạo hệ thống đổ sợi được mô tả trên H1, gồm các bobbins of automation doffing system. The research bộ phận chính sau: results were applied for designing of automation 1-Giá suốt sợi máy sợi con: băng để lắp hệ thống cọc doffing operating mechanism to meet the requirement sợi; 2-Giá đỡ máy sợi con: khung chính của máy sợi by the system. con; 3-Băng truyền búp sợi: băng để vận chuyển búp; Keywords: Doffing system, spinning machine, 4-Cơ cấu nâng- hạ: cơ cấu thực hiện nâng, hạ giá kẹp economic design. búp sợi; 5-Giá kẹp búp sợi: giá để kẹp búp , lõi búp sợi; 6-Trục dẫn động: trục chính để dẫn chuyển động quay và tịnh tiến ; 7-Khớp nối trục dẫn: khớp nối các 1. Phần mở đầu đoạn trục dẫn; 8-Bộ truyền vít me –đai ốc: tạo chuyển Hiện nay, các máy sợi con được sử dụng tại các dây động quay và tính tiến cho trục dẫn; 9-Động cơ-giảm chuyền kéo sợi tại Việt Nam đều được nhập từ nước tốc: là động cơ chính, giảm tốc truyền động cho bộ ngoài và có hai loại: loại máy đổ sợi thủ công, tức là truyền vít me-đai ốc; 10-Cơ cấu xoay giá kẹp: cơ cấu sau khi kết thúc quá trình kéo sợi thì việc lấy búp sợi làm xoay bộ phận công tác (vào và ra) một góc 150 nhờ xi lanh khí nén. Hệ thống đổ sợi được điều khiển và lắp lõi sợi vào máy sợi con do con người thao tác bởi bộ điều khiển khả lập trình PLC Simatic S7-200- bằng tay; loại máy có hệ thống đổ sợi tự động tức là 226 của Simens và các modun mở rộng, đảm bảo việc các thao tác thủ công như trên đều được tự động hóa. giám sát vị trí và điều khiển hoạt động các cơ cấu chính xác, ổn định theo chu trình đổ sợi yêu cầu. VCM-2014
  2. Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử - VCM-2014 H. 1 Cấu tạo hệ thống đổ sợi 1- Giá suốt sợi máy sợi con, 2- Giá đỡ máy sợi con, 3- Băng truyền búp sợi;4- Cơ cấu nâng-hạ; 5- Giá kẹp búp sợi; 6- Trục dẫn động; 7- Giá đỡ cơ cấu đổ sợi;8- Bộ truyền vít me-đai ốc; 9- Động cơ–giảm tốc;10-Cơ cấu xoay giá kẹp 2.2. Cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi [1],[5],[6],[7] 2.2.1. Nguyên lý hoạt động H. 2 Sơ đồ nguyên lý cơ cấu công tác 1 – Động cơ; 2 – Khớp nối; 3 – Hộp giảm tốc; 4 – Bộ truyền đai; 5 – Bộ truyền xích; 6 – Bộ truyền vít me đai ốc; 7 – Trục dẫn;8 – Xy lanh; 9 – Trục truyền; 10 – Cơ cấu nâng hạ; 11 – Cơ cấu mở góc; 12 – Giá kẹp a) Chức năng: cơ cấu công tác của hệ thống đổ sợi giá kẹp (12) nâng lên hay hạ xuống theo cao độ của gồm hai bộ phận chính: cơ cấu nâng - hạ và cơ cấu các vị trí làm việc. Xy lanh khí nén (8) thông qua trục xoay giá kẹp có nhiệm vụ mang lõi sợi từ băng tải vận truyền (9) tác động đến cơ cấu mở góc (11) làm xoay chuyển lõi và búp sợi lên vị trí cắm lõi sợi trên giá cọc cơ cấu (10) đưa giá (12) đến các vị trí chờ. sợi của máy sợi con và lấy búp sợi từ giá cọc sợi máy sợi con xuống băng tải vận chuyển búp và lõi sợi. 2.2.2.Yêu cầu thiết kế Trong quá trình hoạt động thì cụm nâng- hạ và cụm Cơ cấu công tác được thiết kế thỏa mãn yêu cầu sau: xoay giá kẹp có sự liên động chặt chẽ với nhau theo  Đảm bảo độ bền, độ cứng vững của hệ thống; lệnh điều khiển đã được lập trình. Hệ thống khí nén  Đạt độ chính xác chuyển vị của giá kẹp. được sử dụng để điều khiển cơ cấu công tác với hai chức năng: tạo chuyển động xoay góc cơ cấu nâng – 2.2.3. Xác định vị trí chuyển vị giá kẹp lõi sợi hạ và giải phóng lõi sợi khỏi tay kẹp khi đã đặt vào vị trí xác định. Chuyển vị của giá kẹp được xác định theo chu trình b) Nguyên lý hoạt động: sơ đồ H.2 được mô tả như đổ sợi và được thực hiện qua 2 bước: sau: động cơ (1) truyền chuyển động tới bộ vít me-đai Bước 1: ốc (6) được nối với trục dẫn (7) thông qua hộp giảm Chuyển vị giá kẹp ở bước 1 được mô tả trên H 3 tốc (3) và các bộ truyền ngoài (4), (5). Nhờ trục dẫn (7) có chuyển động tịnh tiến theo chiều dọc trục, theo đó cơ cấu nâng- hạ (10) gắn trên trục di chuyển đưa VCM-2014
  3. Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử - VCM-2014 H. 5 Sơ đồ nguyên lý nâng hạ giá kẹp 1 - Giá kẹp; 2- Thanh truyền 1; 3 - Thanh truyền 2; 4- Cụm dẫn động cơ khí; 5- Trục đẫn động Cơ cấu bao gồm hai thanh truyền (2), (3) được liên kết với nhau qua khớp II, làm việc theo nguyên lý mô tả tại H 3 như sau: khớp I chuyển động tịnh tiến ra H. 3 Sơ đồ chuyển vị giá kẹp bước 1 vào nhờ trục dẫn động (5) thông qua cụm dẫn động cơ Chu trình đổ sợi bắt đầu từ vị trí chờ của giá kẹp: khí (4), thanh truyền (2) lắc xung quanh khớp IV, giá Điểm xuất phát của giá kẹp từ vị trí 1 đi xuống 1’ để kẹp (1) được nâng lên và hạ xuống tới độ cao tính toán tùy theo chiều chuyển động tịnh tiến của trục (5). kẹp lõi trên băng tải sau đó di chuyển về vị trí 1, Chuyển động nâng lên của giá kẹp (1) khi lắp lõi sợi giàn mở góc tới vị trí 2, di chuyển lên 2’, ép giàn vào máy sợi con hoặc hạ xuống khi tháo búp sợi ra vào 3 đi xuống 3’(nhả lõi tại vị trí trung gian) , di khỏi máy sợi con. chuyển lên 3” và ép giàn vào  4 và di chuyển b) Tính toán thông số xuống  4’ (vị trí kẹp búp sợi trên giá cọc sợi), kẹp xong di chuyển lên vị trí  4”, giàn mở góc  5 và Thông tin đầu vào: thời gian đi hết hành trình: t = 60s; di xuống vị trí  2, ép giàn vào vị trí 1 và đi xuống vị Chiều dài lõi sợi l1 = 210mm; Chiều cao của giá lõi trí 1’ để nhả búp sợi vào băng tải, sau đó giá đi lên vị sợi trên giá cọc sợi (3) l2 = 210mm; Chiều cao của giá trí chờ  1’. Đến đây kết thúc chuyển vị của giá kẹp lõi trên giá trung gian và trên băng tải l3 = 30mm; bước 1 và chuyển sang bước 2. Khoảng cách từ tâm quay tới mặt băng tải là 70mm; Bước 2: Khoảng cách từ tâm quay tới giá trung gian là Chuyển vị giá kẹp bước 2 được mô tả trên H4: 550mm; Khoảng cách từ tâm quay tới giá cọc sợi con là 580mm. Từ đó ta tính được độ cao các điểm dừng của giá kẹp so với tâm quay, giá trị cho tại bảng 1: Bảng 1. Giá trị độ cao giá kẹp tương ứng với các vị trí chuyển vị Điểm dừng Độ cao (mm) Vị trí 1’ H1’= 250 Vị trí 1 và 2 H1= 290 Vị trí 3’ H3’=720 Vị trí 3 H3=760 H. 4 Sơ đồ chuyển vị giá kẹp bước 2 Vị trí 4’ H4’=790 Từ vị trí 1, giàn mở góc tới  2, di chuyển lên  2’, ép giàn vào vị trí  3 và đi xuống  3’ (kẹp lõi sợi) Vị trí 4 H4=830 và đi lên  3”’, giàn ép vào vị trí  4” xuống  4’ Vị trí 4” H4’’=990 để nhả lõi vào giá cọc sợi sau đó đi lên  4, giàn mở góc di chuyển tới  5’, đi xuống vị trí  2 và ép giàn Sơ đồ tính toán (Xem H 6) vào vị trí 1 (vị trí chờ). Đến đây kết thúc chuyển vị bước 2 và cũng là kết thúc chu trình đổ sợi. 2.2.4. Tính toán cơ cấu công tác [1],[2],[5],[6],[7] 2.2.4.1. Cơ cấu nâng-hạ a) Nguyên lý hoạt động (H 5) VCM-2014
  4. Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử - VCM-2014 C Từ 3’ tới vị trí 4 Δc = c3’ – c4= 100mm a Từ 4 tới 4’ Δc = c4’ – c4= 40mm B Từ 4’ tới 4” Δc = c4’ – c4”= 250mm H a b Từ 4” về 1 Δc = c1 – c4”= 515mm A D c Từ 3’ tới 4” Δc = c3’ – c4”= 310mm h Từ 4” tới 4’ Δc = c4’ – c4”= 250mm H. 6 Sơ đồ động học cơ cấu nâng –hạ giá kẹp Theo khảo sát ta có a = b = 575mm c) Tính bền cơ cấu Trong tam giác ACD ta có trung tuyến DB = ½ AC Với máy sợi con 500 cọc thì cơ cấu nâng hạ bao gồm nên tam giác ADC là tam giác vuông. 7 mô đun, mỗi mô đun có 36 cọc. Do các cọc phân bố đều trên giá kẹp nên tải trọng mà các mô đun phải Trong tam giác ACD có AC2 = AD2 + DC2 chịu là như nhau, do đó để tính toán bền với toàn bộ 4a2 = H2 + c2 (1) cơ cấu nâng hạ ta qui về tính toán với một mô đun. c2 = 4a2 – H2 Lược đồ một mô đun cơ cấu nâng hạ mô tả trên H7. => c  4a 2  H 2 (2) Lần lượt thay các giá trị của H vào công thức (2) ta được các giá trị của c cho tại bảng 2: Bảng 2. Giá trị tương quan giữa H và c H (mm) c (mm) H1’=250 c1’=1120 H1=290 c1=1100 H3’=720 c3’=895 H. 7 Sơ đồ động lực học cơ cấu nâng – hạ 1,2 – Thanh truyền; 3 – Gối đỡ trượt, xoay; B,D-Gối xoay; H3=760 c3=860 C - Điểm gá giá kẹp búp sợi; O –Trục dẫn H4’=790 c4’=835 Cơ cấu nâng hạ là một cơ cấu 4 khâu, có lược đồ như H4=830 c4=795 hình 8 với lực F là tổng hợp trọng lực, lực ép của H4”=990 c4”=585 thanh kẹp quy đổi về khớp cầu C và khâu 1 quay đều quanh khớp D. Bảng 3.Thông số dịch chuyển ứng với các vị trí làm Phương trình cân bằng trên khâu 1: việc của giá kẹp  X  R 2x 1  R 0x 1  0 (3) Vị trí Độ dịch chuyển Δc Từ 1 tới 1’ Δc= c1’ - c1= 20mm Y R R G 0 y 21 y 01 1 (4) Từ 1 tới 3 Δc = c1 – c3= 240mm a (5) M(D) G.1 2cos R21x .acos R21y .a.sinM21  0 Từ 3 tới 3’ Δc = c3’ – c3= 35mm H. 8 Sơ đồ phân tích lực VCM-2014
  5. Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử - VCM-2014 Phương trình cân bằng trên khâu 2: Nguyên lý hoạt động của cơ cấu xoay giá kẹp được mô tả trên H 10 như sau: trục chính (7) chuyển động  X   R 12x  R 32x  0 (6) tịnh tiến và xoay quanh quanh khớp quay 0. Khi trục y Y  R 32  R12y  F  G 2  0 (7) chính di chuyển, đẩy tay quay (3) quay một góc α sẽ x y  M32  F.2acos 0 (8) đẩy (kéo) thanh kéo (6) một đoạn a.sinα làm thanh M(A)  R .acos R .asin M 12 12 12 kéo (6) xoay một góc β, chiều cao thanh kẹp (6) thay Phương trình cân bằng trên khâu 3: đổi một đoạn bằng h (1-cos β). Sự thay đổi của thanh x  X  R 23  0 (9) kéo tác động làm thanh truyền (5) quay một góc γ, do y thanh truyền (5) gắn cứng với cụm nâng giá kẹp (2),  Y  N 03  R 23  0 (10) nên giá kẹp cũng xoay một góc tương tứng là γ quanh  M (A )  M 23  0 (11) khớp quay (1). Giải phương trình có kết quả: R x21  R 12 x  R x2 3  R 3x 2  R 0x 1  0 y G1 R 01  (  2F) cot g  G 1 2 G a R 1y2  R 2y 1  ( 1  2 F ) c o t g  2 h y y G b R 32  R 2 3  F  G 2  ( 1  2 F ) c o t g  2 G1 M 21  M 1 2  a cos  2 H. 10 Sơ đồ nguyên lý xoay giá kẹp búp sợi Thay số với các giá trị: a = 575 mm; G1= 136 N; G2=85N; F = 138 N; góc α = 150 ta có giá trị của các 1 - Khớp quay; 2 - Cụm nâng giá kẹp; 3 – Tay quay; 4 - Bản lề; 5 -Thanh truyền; 6 -Thanh kéo; 7 - Trục chính. lực: ; b) Tính toán thông số  Tính chọn xy lanh khí nén: Như vậy các lực có chiều ngược lại. Tính bền thanh truyền cơ cấu nâng hạ: sơ đồ phân tích Sơ đồ tính lực, mô men của cơ cấu mở góc thể hiện lực như H8, ta nhận thấy từ lược đồ có thể coi thanh trên H11. truyền là dầm chịu uốn ngang phẳng. Xét góc nghiêng α của cụm nâng giá kẹp bất kỳ, gọi Biểu đồ mô men tương ứng lực F là phản lực tác dụng vào trục chính, G1, G2 trọng lực của cụm xoay giá kẹp và thanh truyền, do thực tế trọng lực của tay quay và thanh kéo rất nhỏ so với các lực còn lại nên bỏ qua. Các thông số của xy lanh khí nén được lựa chọn trên cơ sở tính toán lực ép lớn nhất (Fmax) Tính toán hành trình xi lanh mở góc: Trong tam giác CC’B: h = a.sinα H. 9 Biểu đồ mô men tác dụng lên thanh ABC Trong tam giác EDD’: h = c.sinβ Mmax= R y .a.cos đạt max khi α = 150 tương ứng Trong tam giác EFF’: FF’ = 2.e.sinβ 23 với giá kẹp hạ thấp nhất. Trong tam giác OFF’: OF’2=OF2 +FF’2 – Thay số với a = 575 (mm), 2OF.FF’.cos(180-β/2) Đặt: OF’ = f’. Biến đổi lượng giác, ta có: Ta có: Mmax = 597,43.575.cosα = 331.819 (Nmm)  f '2  f 2  4.e2 .sin 2  2.e. f .sin  Trị số ứng xuất pháp: σmax = Mmax/Wx = 2 331.819 /(46x20) = 360,67 (N/mm2). Với các thông số được xác định: f0 = 945 mm; a = 380 Giới hạn bền với vật liệu CT38 có [σ] = 490 N/mm2. mm; b =195 mm; c = 125mm, e = 110 mm thì ta có Ta thấy: σmax < [σ] = 360,67 < 490 (N/mm2). góc α tương ứng với các vị trí tháo búp, tiếp lõi sợi Kiểm nghiệm có kết quả tương tự khi kiểm tra phân tố trên băng tải, giá trung gian, giá cọc trên máy sợi con ở trạng thái trượt thuần túy và kiểm tra với phân tố ở và kết quả tương ứng lần lượt là (bảng 4): trạng thái ứng suất phẳng. Bảng 4. Kết quả tính toán góc mở α 1 = 110 β1 = 35,50 f1’ = 1005,7 mm 2.2.4.2. Cơ cấu xoay giá kẹp α2=0 0 β1 =0 0 f1’ = 945 mm a) Sơ đồ nguyên lý α 3 = 40 β3 =12,240 f3’ = 968,2 mm VCM-2014
  6. Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử - VCM-2014 Hành trình xi lanh tương ứng khi giá kẹp dỡ lõi búp, Chọn xi lanh khí nén: hành trình s = 75 mm và cấp búp sợi trên băng tải, giá trung gian và máy sợi Tính đường kính xi lanh khí nén. con: Sơ đồ động lực học được thể hiện như H 11. s1 = f1’ – f0 = 1005,7 – 945 = 60,7 mm s2 = f2’ – f0 = 945 – 945 = 0 mm s3 = f3’ – f0 = 968,2 – 945 = 23,2 mm H. 11 Sơ đồ động lực học cơ cấu xoay giá kẹp búp sợi Tổng mô men tại khớp quay B: Từ kết quả tính toán trên và để phù hợp với catalog G2.a1cosα -F2cosα.a + G1.n.sinα = 0 nhà sản xuất, ta lựa chọn xi lanh khí nén dẫn động với các thông số như sau: mã hiệu xi lanh: STNC-TGU- Tổng mô men tại bản lề E, do γ rất nhỏ nên ta có: 80x75-LB; đường kính xi lanh: 80 mm; hành trình xi F.e – F2.c.cosβ = 0 lanh: 75 mm; áp suất làm việc: 0,1÷0,9 MPa; áp suất (G1.n.sin   G2 .a1.cos ).c.cos làm việc tối đa: 1,35 MPa; nhiệt độ làm việc: - Rút ra: F  50÷700C; tốc độ píttông: 50÷800 mm/s. e.a.cos  Tính bền trục dẫn: Kết quả tính lực kẹp thể hiện trong bảng 5: Bảng 5: Kết quả tính lực kẹp Như phân tích ở phần trên, trục dẫn chịu lực nén dọc trục là chủ yếu, với các thông số đầu vào theo kết quả α0 n (mm) F (N) F2 (N) tính toán được: Fmax= 1776 N; dsb= 25 mm; Vật liệu: α 1 = 110 250 1575 1701,3 C45 với [σ]=600 N/mm2 α2=0 0 653 20,5 18 Kiểm nghiệm độ bền của trục: σmax = Fmax/W = 4.1776 /(252.π) = 3,6 (N/mm2) α 3 = 40 786 1776 1599 Ta nhận thấy: σmax
  7. 3. Chạy thử nghiệm sợi bông và sợi hóa học. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, 1994; Cơ cấu đã được chế tạo, lắp đặt và chạy thử nghiệm [4] Nguyễn Minh Hà; Công nghệ kéo sợi. Nhà trong điều kiện thí nghiệm, kết quả cho thấy hệ thống xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, hoạt động tốt đạt được các chức năng về kỹ thuật đổ 2002; sợi và điều khiển tự động. Kết quả chạy thử cơ cấu [5] Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Gợt, Thuyết công tác của hệ thống đổ sợi cho tại bảng 6. minh đề tài KHCN cấp Nhà nước - Nghiên cứu Bảng 6. Kết quả chạy thử nghiệm thiết kế, chế tạo hệ thống đổ sợi tự động cho TT Các thông số Kết quả máy sợi con, Viện Nghiên cứu Cơ khí (2012). [6] Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Gợt, Một số giải 1 Độ cao nâng giàn kẹp Hmax 1200 mm pháp nâng cao độ tin cậy cơ khí hệ thống đổ 2 Góc mở giàn kẹp αmax 150 sợi máy sợi con, Tạp chí Cơ khí Việt Nam, số 3 Thời gian mở góc giàn kẹp 3s 5 năm 2014. [7] HONGJI Famous Tradenmark of China, Model 4 Thời gian kẹp lõi sợi 11 s SXF 1578 Ring spinning machine. 5 Thời gian nhả lõi sợi 0,5 s 6 Tổng thời gian thực hiện 1 chu 5 ph Phạm Văn Hùng nhận bằng trình đổ sợi Kỹ sư chế tạo máy tại trường 7 Độ chính xác nhả lõi sợi vào Chính xác Đại học Bách khoa Hà Nôi năm các vị trí 1983, bằng Thạc sỹ kỹ thuật tại Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2005. Anh công tác tại Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thương từ năm 1983, đã tham gia nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước về lĩnh vực sản xuất xi măng, sản xuất bia, nhiệt điện. Hiện nay là Giám đốc Trung tâm Thiết kế và Công nghệ chế tạo máy, Viện nghiên cứu Cơ khí. Hoàng Văn Gợt nhận bằng kỹ sư chế tạo máy năm 1980 tại nước Nga (Liên Xô cũ), bằng H. 13 Lắp đặt cơ cấu công tác và chạy thử nghiệm Thạc sỹ kỹ thuật năm 1999 và bằng Tiến sỹ kỹ thuật năm 2002 tại Trường Đại học Bách Khoa 4. Kết luận Hà Nội, năm 2012 được Nhà Từ kết quả nghiên cứu thiết kế nêu trên, có thể kết nước phong hàm P.Giáo sư. Anh luận như sau: công tác tại Viện Nghiên cứu Cơ  Phương pháp tính toán do nhóm tác giả đề xuất là khí (NARIME) từ năm 1980, đã tham gia nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Bộ, cơ sở quan trọng để tính toán thiết kế các thông cấp Nhà nước về lĩnh vực sản xuất xi măng, phân bón, số chính của cơ cấu công tác của hệ đổ sợi tự sản xuất bia, nhiệt điện; tham gia giảng dạy và đào tạo động máy sợi con; NCS tại Trung tâm đào tạo sau đại học, Viện  Kết quả tính toán được ứng dụng để thiết kế, chế NARIME. tạo cơ cấu công tác của hệ thống đổ sợi tự động máy sợi con loại 500 cọc. Cơ cấu đã được chạy Nguyễn Xuân Chung nhận thử nghiệm, đạt được các chức năng yêu cầu về bằng kỹ sư cơ khí tại trường công nghệ và điều khiển. Đại học Công nghiệp Thái Nguyên năm 1993, bằng Thạc Tài liệu tham khảo sỹ kỹ thuật tại trường Đại học [1] Đinh Gia Tường, Nguyễn Xuân Lạc, Trần Bách khoa Hà Nội năm 2000, Doãn Tiến, Nguyên lý máy, Nhà xuất bản ĐH là nghiên cứu sinh từ năm & THCN, 1970; 2012 tại Trung tâm đào tạo sau [2] Lê Quang Minh, Nguyễn Văn Vượng, Sức bền đại học của Viện Nghiên cứu vật liệu, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2009; Cơ khí. Hiện nay anh công tác, giảng dạy tại trường [3] Trần Văn Quyến, Trịnh Thị Minh Ninh, Trần Đại học Công nghiệp Hà Nội, chức vụ Trưởng khoa Công Thế, Trần Nhật Chương; Công nghệ kéo Cơ khí. VCM-2014
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2