intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo thực tập: Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng hiện nay

Chia sẻ: NGuyen King Vuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

0
864
lượt xem
138
download

Báo cáo thực tập: Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập: Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng hiện nay với mục đích làm rõ hơn nữa cơ sở lý luận, thực tiễn của quản lý nhà nước về hộ tịch nói chung và ở UBND phường Hoà Hiệp Nam nói riêng. Từ đó đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam trong thời gian qua, nêu ra những kết quả đạt được và hạn chế cũng như nguyên nhân của chúng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng hiện nay

  1. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Đăng ký và quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng luôn được các quốc   gia quan tâm thực hiện. Hoạt động này còn là cơ sở để  Nhà nước công nhận  và bảo hộ  quyền con người, quyền, nghĩa vụ  công dân, đồng thời có biện  pháp quản lý dân cư  một cách khoa học, phục vụ  thiết thực cho việc xây   dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế ­ xã hôi, quốc phòng ­ an ninh  của đất nước. Tại hầu hết các nước, các sự  kiện hộ  tịch của con người từ  khi sinh ra đến khi chết như khai sinh, kết hôn, ly hôn, nuôi con nuôi, giám hộ,  thay đổi, cải chính hộ tịch, khai tử… đều được đăng ký và được quản lý chặt   chẽ. Ở  nước ta, vấn đề  đăng ký và quản lý hộ  tịch được thực hiện từ  rất  sớm (thời nhà Trần). Trải qua các thời kỳ phong kiến, thực dân, hộ tịch luôn  gắn với vấn đề quản lý con người bên cạnh vấn đề quản lý đất đai là hai vấn  đề  đã từng được thực hiện một cách bài bản, có hệ  thống. Sau Cách mạng  tháng Tám năm 1945, công tác đăng ký và quản lý hộ  tịch được Nhà nước   Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục duy trì và phát triển. Theo tinh thần Sắc   lệnh số 47/SL ngày 10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các thể lệ đăng ký  hộ  tịch đã được quy định trong Bộ  Dân luật giản yếu được áp dụng  ở  Nam  kỳ, Hoàng Việt hộ  luật được áp dụng  ở  Trung kỳ  và Dân luật Bắc kỳ  tiếp   tục được áp dụng ở Việt Nam. Điều đó cho thấy công tác hộ tịch đóng vai trò  quan trọng và luôn được duy trì trong bất cứ hoàn cảnh nào. Trong công cuộc cải cách nền hành chính nói chung ở nước ta hiện nay  và ngành Tư  pháp nói riêng được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm. Nghị  quyết số  08–NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ  chính trị  về  một số  nhiệm vụ  trọng tâm của công tác tư  pháp trong thời gian tới đã chỉ  ra các nhiệm vụ  cụ  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 1
  2. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  thể   trong  các   hoạt   động   bổ   trợ   tư   pháp.   Nghị   quyết   số   49–NQ/TW  ngày  02/6/2005 của Bộ chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 định  hướng nhiệm vụ  và hoàn thiện các chế  định bổ  trợ  tư  pháp. Và căn cứ  vào  quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình và các Luật liên quan  khác, Chính phủ đã ban hành 8 Nghị định điều chỉnh lĩnh vực hộ tịch(1) (cả hộ  tịch trong nước và hộ tịch có yếu tố nước ngoài). Ngày 20/11/2014, Quốc hội  nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 8 đã thông   qua Luật Hộ tịch và Luật chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Luật Hộ  tịch được ban hành nhằm luật hóa các quy định về  đăng ký, quản lý hộ  tịch  trong các Nghị định của Chính phủ đã được thực tiễn kiểm nghiệm, bảo đảm  tính kế thừa và phát triển, cụ thể hóa thẩm quyền và quy trình thực hiện công   tác hộ  tịch. Trên cơ sở  quy định của Luật, Chính phủ  đã ban hành  Nghị  định  số  123/2015/NĐ­CP  ngày 15/11/2015 quy định một số  điều và biện pháp thi  hành Luật Hộ tịch; Thông tư số 15/2015/TT­BTP  ngày 16/11/2015 của Bộ Tư  pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số  123/2015/NĐ­CP  ngày 15/11/2015  của Chính phủ  quy định một số  điều và  biện pháp thi hành Luật Hộ  tịch để  bảo đảm các nội dung của Luật được   triển khai thực hiện có hiệu quả. Qua thời gian học tập  ở  Trường và thực tập tại UBND phường Hoà   Hiệp  Nam   đã   giúp  em   nhận  thức   được   những   nhiệm  vụ,   hoạt   động   của   UBND phường. Nhưng điều em tâm đắc nhất là công tác hộ  tịch vì công tác   này giúp em củng cố thêm phần kiến thức, có nhiều kinh nghiệm và áp dụng  lý thuyết đã học vào thực tế, hiểu rõ hơn về  bài học và thấy được những  1(1)  Nghị định số 83/1998/NĐ­CP ngày 10/10/1998 về đăng ký hộ tịch;  Nghị định số 77/2001/NĐ­CP ngày 22/10/2001 quy định  chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị  quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật  hôn nhân và gia đình;  Nghị định số 32/2002/NĐ­CP ngày 27/3/2002 quy định việc áp dụng Luật hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số;  Nghị định số 68/2002/NĐ­CP ngày 10/7/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật  hôn nhân và gia đình về quan  hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài ; Nghị định số 69/2006/NĐ­CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều   của Nghị định số 68/2002/NĐ­CP; Nghị định số 158/2005/NĐ­CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch; Nghị định  số 06/2012/NĐ­CP ngày 02/02/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng   thực; Nghị định số 24/2013/NĐ­CP ngày 28/3/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về  quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 2
  3. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  thiếu sót trong quá trình công tác nhằm hoàn thành tốt công việc được giao.   Để đánh giá đúng thực trạng tình hình và đề  ra những giải pháp phù hợp, em  chọn đề tài “Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà   Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố  Đà Nẵng hiện nay” làm báo cáo  thực tập. 2. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề  tài là các vấn đề  lý luận thực tiễn của  quản lý nhà nước về hộ tịch. Phạm vi nghiên cứu của đề  tài về  mặt không gian được giới hạn  ở  UBND phường Hoà Hiệp Nam,  quận Liên Chiểu,  thành phố  Đà  Nẵng; về  mặt thời gian được giới hạn từ năm 2013 đến nay. Mục đích nghiên cứu của đề  tài là làm rõ hơn nữa cơ  sở  lý luận, thực   tiễn của quản lý nhà nước về  hộ  tịch nói chung và  ở  UBND phường Hoà  Hiệp Nam nói riêng. Từ đó đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch ở  UBND phường Hoà Hiệp Nam trong thời gian qua, nêu ra những kết quả đạt  được và hạn chế cũng như nguyên nhân của chúng.  Trên cơ sở đó, đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu  quả của quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam trong  thời gian tới.  Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về  hộ  tịch giai đoạn từ  năm  2013 đến nay. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hộ tịch ở nước   ta hiện nay. 3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 3
  4. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài là những luận điểm trong học  thuyết Mác ­ Lênin và tư  tưởng Hồ  Chí Minh về  quản lý hành chính nhà  nước; các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về quản lý hộ tịch. Các phương pháp được sử dụng trong báo cáo gồm: phương pháp phân  tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, phương pháp hệ  thống, phương pháp so sánh... Trong Chương 1, để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý hành   chính nhà nước về hộ tịch, báo cáo sử  dụng phương pháp hệ  thống, so sánh,  phân tích nhằm làm rõ thêm quan niệm, nội dung của quản lý hành chính nhà  nước về  hộ  tịch. Bằng việc sử  dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân  tích..., Chương 2 của báo cáo đã đánh giá những  ưu điểm, hạn chế  của thực  trạng quản lý nhà nước về  hộ  tịch  ở  UBND phường Hoà Hiệp Nam trong   những năm qua. Ở Chương 3, phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng  để  đưa ra giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả  của quản lý hành   chính nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam hiện nay.   4. Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về hộ tịch  Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND   phường Hoà Hiệp Nam Chương 3: Mục tiêu, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản   lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hoà Hiệp Nam SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 4
  5. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1  CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ  TỊCH 1.1. Những vấn đề chung: 1.1.1. Khái niệm về hộ tịch: Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một   người từ  khi sinh ra đến khi chết. Đó là các sự  kiện:  sinh; tử; kết hôn; nuôi   con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con, thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng,   năm sinh; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính, đăng ký khai sinh, khai   tử  quá hạn; đăng ký lại các sự  việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; ly   hôn; xác định lại cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch; mất tích; mất năng lực   hành vi dân sự; hủy việc kết hôn trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ   đối với con chưa thành niên; những sự kiện khác do pháp luật quy định.  Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch: giấy tờ hộ tịch do cơ quan Nhà nước  có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch là căn  cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó. Giấy khai sinh là giấy tờ  hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi   về họ, tên, chữ  đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê  quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.  Với mỗi vấn đề hộ tịch thì có giấy tờ về vấn đề  đó, gọi là vấn đề  hộ  tịch. Đó là cơ sở pháp lý chứng minh các quyền và nghĩa vụ của công dân phát   sinh từ  sự  kiện hộ  tịch. Do tính chất quan trọng của các giấy tờ  về  hộ  tịch  như  vậy nên pháp luật cần có quy định rất chặt chẽ, cụ thể các nguyên tắc,   thủ tục trình tự đăng ký và cấp các loại giấy tờ về hộ tịch. Giấy khai sinh là  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 5
  6. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi một cá nhân. Do vậy, tất cả các loại giấy tờ về  hộ  tịch đều phải thống nhất với giấy khai sinh của cá nhân người đó. Chính   vì vậy, đăng ký hộ tịch là hành vi bắt buộc không chỉ đối với công dân mà còn  đối với cả các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký kết hôn; nhận   cha, mẹ, con; nuôi con nuôi có yếu tố  nước ngoài được thực hiện theo Nghị  định số  24/2013/NĐ­CP ngày 28/03/2013 của Chính phủ  quy định chi tiết thi  hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia   đình có yếu tố nước ngoài. Trong quản lý nhà nước về  hộ  tịch, các cơ  quan Nhà nước có thẩm   quyền thực hiện những hoạt động như: ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực   hiện văn bản quy phạm pháp luật về  hộ  tịch; hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ  chuyên môn về hộ tịch; ban hành quản lý hướng dẫn việc sử dụng các loại sổ  sách, biểu mẫu hộ  tịch; tổ  chức tuyên truyền phổ  biến, vận động nhân dân  chấp hành các quy định của pháp luật về  hộ  tịch; tổ  chức việc đăng ký hộ  tịch; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hộ tịch; hợp tác quốc tế về hộ tịch. 1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch: Một là, ban hành hoặc trình cơ  quan có thẩm quyền ban hành văn bản   quy phạm pháp luật về  đăng ký và quản lý hộ  tịch; tổ  chức triển khai thực   hiện pháp luật về hộ tịch; Hai là,  ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch;  xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; Ba là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm  pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch; Bốn là, thống kê hộ tịch; Năm là, hợp tác quốc tế về hộ tịch. SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 6
  7. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  1.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về  hộ tịch của UBND cấp xã,   phường, thị trấn: UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và  có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: – Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch; – Căn cứ quy định của UBND cấp trên, bố  trí công chức Tư pháp ­ Hộ  tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch; – Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch; – Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định; – Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản  sao trích lục hộ tịch theo quy định; –  Tổng hợp tình hình và thống kê hộ  tịch báo cáo UBND cấp huyện   theo quy định của Chính phủ; – Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; – Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử  lý vi phạm về  hộ  tịch theo thẩm  quyền.  Công chức Tư pháp ­ Hộ tịch có trách nhiệm tham mưu giúp UBND   cấp xã, phường, thị  trấn thực hiện quản lý và đăng ký hộ  tịch với các nội  dung công việc cụ thể sau: Thứ nhất, thụ lý hồ sơ, kiểm tra, xác minh và đề xuất với Chủ tịch  UBND cấp xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định việc đăng ký hộ tịch;  Thứ  hai, thường xuyên kiểm tra và vận động nhân dân đi đăng ký kịp  thời các sự  kiện hộ  tịch. Đối với những khu vực người dân bị  chi phối bởi  phong tục, tập quán hoặc điều kiện đi lại khó khăn, công chức Tư pháp ­ Hộ  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 7
  8. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  tịch phải có lịch định kỳ đến tận nhà dân để đăng ký những sự kiện hộ tịch đã  phát sinh;  Thứ  ba, chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã, phường, thị  trấn về  những sự kiện hộ tịch phát sinh trên địa bàn phương, mà không được đăng ký   hoặc đăng ký không đúng sự thật, sai sự thật; Thứ  tư, giữ  gìn, bảo quản, lưu trữ  sổ  hộ  tịch và giấy tờ  hộ  tịch; khi   thôi   giữ   nhiệm   vụ   phải   bàn   giao   đầy   đủ   cho   người   kế   nhiệm.   Chủ   tịch  UBND cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm về tình hình đăng ký và quản  lý hộ  tịch của địa phương. Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn  đến những sai phạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký và  quản lý hộ  tịch  ở  địa phương mình, thì Chủ  tịch UBND cấp xã, phường, thị  trấn đó phải chịu trách nhiệm. SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 8
  9. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH  Ở UBND PHƯỜNG HOÀ HIỆP NAM 2.1. Khái quát chung về phường Hoà Hiệp Nam:  Phường Hòa Hiệp Nam được thành lập năm 2005 trên cơ sở một phần   diện tích và dân số  của phường Hòa Hiệp.  Phường Hoà Hiệp Nam có tổng  diện tích tự nhiên là 7,88 km2, nằm ở phía Bắc của thành phố Đà Nẵng. – Phía Đông giáp biển Đông; – Phía Tây giáp xã Hoà Liên; – Phía Nam giáp Khu công nghiệp Hoà Khánh; – Phía Bắc giáp phường Hoà Hiệp Bắc. Điều kiện giao thông đi lại thuận tiện. Trên địa bàn phường có 32 cơ  quan đơn vị  hoạt động; có 09 cơ sở  trường học từ Mẫu giáo đến Trung cấp  dạy nghề; có 03 cơ  sở  Tín ngưỡng ­ Tôn giáo, 02 điểm nhóm sinh hoạt đạo  Tin lành. Là phường trọng điểm về  công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị  của  thành phố, trên địa bàn phường có 18 dự  án đã và đang triển khai thực hiện.  Hiện nay dân số toàn phường là 19.379 người với 4.595 hộ được bố trí thành  22 khu dân cư, trong đó có 03 khu chung cư, được chia thành 132 tổ dân phố. Những đặc điểm nêu trên là cơ  sở  để  xác định cơ  cấu kinh tế  trên địa   bàn phường, đồng thời đề  ra các giải pháp lãnh đạo, chỉ  đạo kinh tế  từng  bước phát triển, góp phần thuận lợi đường lối chủ  trương chính sách của   Đảng, pháp luật của nhà nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,   công bằng, văn minh. SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 9
  10. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  2.2. Khái quát chung về UBND phường Hoà Hiệp Nam:  2.2.1. Vị trí, chức năng của UBND phường: – UBND  phường  do HĐND  phường  bầu là cơ  quan chấp hành của  HĐND, cơ  quan hành chính nhà nước  ở  địa phương, chịu trách nhiệm trước   HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên; – UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của  cơ  quan nhà nước cấp trên và nghị  quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo   đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế ­ xã hội và thực hiện  các chính sách khác trên địa bàn; – UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước  ở  địa phương, góp   phần bảo đảm sự  chỉ  đạo, quản lý thống nhất trong bộ  máy hành chính nhà  nước từ Trung ương tới cơ sở. 2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường: – Xây dựng, trình HĐND phường quyết định các nội dung quy định tại  khoản 1 và khoản 3 Điều 61 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và tổ  chức thực hiện nghị quyết của HĐND phường; – Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; – Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân  cấp, ủy quyền. 2.2.3. Cơ cấu tổ chức của UBND phường Hoà Hiệp Nam: Cơ  cấu tổ  chức UBND phường bao gồm Chủ  tịch, 02 Phó Chủ  tịch  UBND, Uỷ viên UBND và các chức danh chuyên môn thuộc UBND. –  Hiện nay, UBND phường Hoà Hiệp Nam có 01 Chủ  tịch, là người  điều hành chung trong mọi công việc của UBND phường, chịu trách nhiệm  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 10
  11. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 36 của Luật  Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, chịu trách nhiệm tập thể về hoạt   động của UBND trước Đảng ủy, HĐND phường và UBND quận. – Giúp việc cho Chủ tịch có 02 Phó Chủ tịch: + 01 Phó Chủ tịch phụ trách quản lý Đô Thị ­ Kinh tế; + 01 Phó Chủ tịch phụ trách Văn hóa ­ Xã hội. Trực tiếp chỉ  đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ  tịch phân   công,   chịu   trách   nhiệm   cá   nhân   trước   Chủ   tịch,   trước   UBND   phường   và  HĐND phường về  lĩnh vực được giao, về  những quyết định chỉ  đạo, điều  hành của mình, cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phường chịu  trách nhiệm tập thể  về  toàn bộ  hoạt động của UBND phường trước Đảng  ủy, HĐND phường và UBND quận. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi   thẩm quyền thì phải báo cho Chủ tịch quyết định. – Các Ủy viên UBND và các chức danh chuyên môn thuộc UBND: Uỷ viên UBND chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước   Chủ tịch UBND và UBND phường; cùng Chủ tịch, Phó Chủ tịch chịu  trách nhiệm tập thể về  hoạt động của UBND trước HĐND phường   và UBND quận. Công   chức   phường   giúp  UBND   và   Chủ   tịch   UBND   phường   thực   hiện chức năng quản lý nhà nước ở  cấp xã, chịu trách nhiệm  trước  Chủ tịch UBND và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được  phân công.  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 11
  12. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  * Sơ  đồ  cơ  cấu tổ  chức bộ  máy của UBND phường Hoà Hiệp   Nam: Chủ tịch UBND Phường Phụ trách chung Phó Chủ tịch  Phó Chủ tịch  Phụ trách quản lý  Văn phòng ­ Thống kê Phụ trách Văn hoá –  Đô thị – Kinh tế Xã hội Tư pháp ­ Hộ tịch Địa chính ­ Xây dựng Giáo dục  Đào tạo Quân sự Tài chính ­ Kế toán Công an Y tế Thuế Văn hoá ­ Xã hội Lao động  Đô thị ­ Môi trường ­Thương binh và  2.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về  hộ tịch  ở UBND phường   Hoà Hiệp Nam trong thời gian qua: 2.3.1. Tổ chức biên chế:  Theo quy định biên chế hiện nay ở UBND phường Hoà Hiệp Nam có 02  công chức trong biên chế  được phân công phụ  trách công tác Tư  pháp ­ Hộ  tịch như sau:  – Phụ trách lĩnh vực Tư pháp : 01 công chức tuổi đời 35 tuổi; – Phụ trách lĩnh vực Hộ tịch : 01 công chức, tuổi đời 30 tuổi; SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 12
  13. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  – Trình độ văn hóa : TNPT 02 đ/c; – Trình độ chuyên môn : Đại học 02 đ/c; – Trình độ chính trị :   Trung   cấp   lý   luận   chính   trị   01  đ/c. 2.3.2. Trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật:  UBND phường đã bố  trí công chức phụ  trách công tác hộ  tịch tại   Bộ  phận tiếp nhận và trả  kết quả của UBND phường tạo điều kiện thuận lợi   cho việc đi lại làm việc của cán bộ, công chức và để  nhân dân dễ  dàng khi   liên hệ. Công chức phụ trách công tác hộ  tịch được trang bị  01 bàn làm việc,  01 kệ đựng hồ sơ, 01 tủ sách pháp luật và 01 máy vi tính. Sơ  đồ  bố  trí của Bộ  phận tiếp nhận và trả  kết quả  ở  UBND phường  Hoà Hiệp Nam: LĨNH VỰC LĨNH VỰC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG  LĨNH VỰC CHỨNG THỰC –  ĐẤT ĐAI THƯƠNG BINH  TƯ PHÁP HỘ TỊCH VÀ XàHỘI TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TIẾP NHẬN ĐƠN THƯ  KHIẾU NẠI, TỐ CÁO BẢNG NIÊM YẾT (*) BÀN CÔNG  DÂN   MÁY        VI TÍNH  GHẾ    TRA CỨU  CHỜ THÔNG TIN (*)   Bảng   niêm   yết   thủ   tục   hành   chính   thuộc   thẩm   quyền   của   UBND   phường. BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 13
  14. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  2.3.3. Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND phường Hòa  Hiệp Nam: Nghị định số 158/2005/NĐ­CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng  ký và quản lý hộ  tịch và Nghị  đinh số  06/2012/NĐ­CP ngày 02/02/2012 của  Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn   nhân và gia đình và chứng thực, nhưng đến nay các Nghị  định này bộc lộ  nhiều điểm bất cập, không còn phù hợp với điều kiện hiện nay do sự  đa   dạng của các sự kiện về hộ tịch, yêu cầu hiện đại hóa công tác hộ tịch, đây là   một trong những nguyên nhân dẫn đến việc đăng ký hộ  tịch trong thời gian   qua chưa thực hiện đầy đủ và thống nhất.  Đây là lần đầu tiên có văn bản  ở  tầm Luật điều chỉnh riêng lĩnh vực   đăng ký, quản lý hộ  tịch sau hơn 60 năm thực hiện bằng văn bản dưới luật   (các Nghị  định của Chính phủ; Thông tư  liên tịch, Thông tư  của các Bộ, cơ  quan ngang Bộ), là bước hoàn thiện khá cơ  bản về  thể chế  đăng ký và quản  lý hộ tịch của Việt Nam. Đồng thời, Luật Hộ tịch cũng có ý nghĩa đột phá với   nhiều quy định hoàn toàn mới. Từ   khi   có   Luật   Hộ   tịch   thì   công   tác   hộ   tịch   của   phường   có   nhiều   chuyển biến tích cực, việc quản lý cũng đã đổi mới hiện đại hơn. Về  công  tác thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, xác định lại  dân tộc, giới tính đã được đơn giản hóa, công khai hóa, thông thoáng hơn so   với trước.  * Một số điểm mới của Luật Hộ tịch 2014: – Cấp số định danh cá nhân ngay từ khi đăng ký khai sinh Luật Hộ tịch tạo nền móng cho việc sử dụng phương thức quản lý dân  cư hiện đại đã áp dụng ở nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới thông  SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 14
  15. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  qua việc cấp Số  định danh cá nhân ngay khi đăng ký và cấp Giấy khai sinh  cho trẻ em. Các quy định tập trung vào việc  ứng dụng mạnh mẽ  công nghệ  thông  tin trong đăng ký, quản lý hộ  tịch, xây dựng Cơ  sở  dữ  liệu hộ  tịch điện tử  toàn quốc, nhằm lưu giữ  thông tin hộ  tịch cá nhân, đồng thời kết nối, cung  cấp thông tin đầu vào cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tiến tới đổi mới,   áp dụng phương thức đăng ký hộ  tịch tiên tiến (đăng ký trực tuyến mọi cấp   độ, cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể thực hiện yêu cầu đăng ký của  mình tại nhà hay tại bất cứ đâu). Luật Hộ  tịch cũng quy định quản lý tập trung, thống nhất thông tin cá  nhân, là cơ sở để cung cấp thông tin cho các bộ, ngành, địa phương khai thác,  sử dụng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính phục vụ người dân,  bao gồm những thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký hộ  tịch và các lĩnh  vực khác. – Đơn giản tối đa việc xuất trình các giấy tờ về nhân thân Từ  việc cấp số  định danh cá nhân và sử  dụng Cơ  sở  dữ  liệu hộ  tịch  điện tử, tất cả thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch nói riêng, các lĩnh vực  khác liên quan đến người dân nói chung sẽ  được đơn giản tới mức tối đa,  người dân không phải nộp, xuất trình nhiều loại giấy tờ  chứng minh tình  trạng nhân thân như  hộ  khẩu, chứng nhận kết hôn, xác nhận tình trạng hôn  nhân, bản án/quyết định ly hôn… khi làm thủ  tục hành chính, chỉ  cần xuất   trình giấy tờ tùy thân có ghi số định danh cá nhân, bởi tất cả thông tin đã được   cập nhật gắn liền với số định danh của cá nhân đó. Đồng thời, thời gian thực hiện thủ  tục hành chính sẽ  được rút ngắn  đáng kể, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho cả cơ quan Nhà nước   và người dân. SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 15
  16. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  – Được cấp bản sao trích lục hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú Luật Hộ  tịch phân cấp thêm một bước về  thẩm quyền đăng ký. Mở  rộng đáng kể  hệ  thống cơ  quan đăng ký hộ  tịch thông qua quy định chuyển  giao thẩm quyền đăng ký hộ  tịch có yếu tố  nước ngoài từ  cấp tỉnh cho cấp  huyện (từ 63 đầu mối thành trên 700 đầu mối). Với quy định mới này, người có yêu cầu đăng ký hộ  tịch có thể  thực  hiện yêu cầu tại bất kỳ  cơ  quan đăng ký hộ  tịch nào có thẩm quyền tương  đương, không phụ thuộc nơi cư trú, đặc biệt là việc xin cấp bản sao trích lục  hộ tịch (tương tự như việc xin cấp bản sao Giấy khai sinh, Gi ấy ch ứng nh ận   kết hôn hiện nay) sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết. Khi đưa vào vận hành Cơ  sở  dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, người   dân có yêu cầu có thể tới bất cứ cơ quan đăng ký/quản lý hộ tịch nào trên toàn  quốc để  đề  nghị  cấp bản sao trích lục với trên 12.000 đầu mối và được đáp  ứng gần như ngay lập tức do có thể trích xuất dữ liệu bằng quy trình tin học   và biểu mẫu giấy tờ  hộ  tịch giao cho cơ  quan đăng ký hộ  tịch chủ  động in,  phát hành. Đồng thời với việc mở rộng, phân cấp thẩm quyền, Luật Hộ tịch cũng  nâng cao trách nhiệm của người quản lý, người thực hiện thông qua quy định   chặt chẽ về tiêu chuẩn chuyên môn. Theo đó, công chức Tư  pháp ­ Hộ  tịch cấp xã phải tốt nghiệp Trung  cấp Luật, công chức hộ tịch cấp huyện phải tốt nghiệp Đại học Luật trở lên   và được bồi dưỡng về  nghiệp vụ  hộ  tịch, được cấp chứng chỉ  bồi dưỡng.   Người đứng đầu chính quyền các cấp phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và   người  dân trên  địa bàn về  chất lượng,  hiệu quả   đăng ký hộ  tịch của  địa   phương, không được tuyển dụng, bổ  nhiệm người không có đủ  tiêu chuẩn   chuyên môn làm công tác hộ tịch. SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 16
  17. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  Để  thi hành Luật Hộ  tịch, ngành Tư pháp đã triển khai đồng bộ  nhiều   giải pháp nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thắt chặt  kỷ luật, kỷ cương trong công tác đăng ký hộ  tịch, thông qua hoạt động kiểm   tra, thanh tra và sẽ kiên quyết phát hiện, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm   pháp Luật Hộ  tịch, có thể  xử  lý vi phạm hành chính, xử  lý kỷ  luật cán bộ,   công chức, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự  để  bảo đảm tính nghiêm  minh của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành. Với những điểm mới mang tính đột phá như  vậy, Luật Hộ  tịch khi   được thực hiện hiệu quả  trong thực tế  chắc chắn sẽ  có tác động mạnh mẽ  tới nhận thức và cả  cách thức người dân thực hiện quyền, nghĩa vụ  đăng ký  hộ tịch, việc đăng ký, quản lý hộ tịch sẽ đạt chất lượng, hiệu quả cao, phục   vụ tốt cho việc hoạch định chính xác các chính sách kinh tế, văn hóa, y tế, xã  hội… góp phần phát triển kinh tế ­ xã hội và bảo đảm quyền lợi của người   dân. 2.3.3.1. Về trình tự, thủ tục thực hiện việc đăng ký hộ tịch: a) Quy trình tiếp nhận: Quy trình tiếp nhận và xử  lý hồ  sơ  tại Bộ  phận tiếp nhận và trả  kết  quả hồ sơ công dân ở UBND phường Hoà Hiệp Nam: Bộ phận    (2) Tổ chức,        (1)   Công chức      (3) Lãnh đạo  Tiếp nhận  công dân  chuyên  ký duyệt  và trả kết  nộp hồ sơ môn xử lý hồ sơ quả       (5)          (4) b) Thành phần tham gia quy trình gồm: SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 17
  18. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  (1) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả * Chức năng: nhận hồ  sơ  từ  tổ  chức, công dân chuyển cán bộ  chuyên  môn xử lý. * Thành phần: – Nguyễn Thị Thùy Phương: Tổ trưởng – Vật liệu nổ; – Bùi Thị Hoa: Chứng thực; – Nguyễn Thị Hoài Thi: Chứng thực; – Nguyễn Thị Thanh Việt: Tư pháp ­ Hộ tịch. –  Nguyễn Bảo Quốc: Lao động ­ Thương binh và Xã hội; Giáo dục;  Gia đình ­ Trẻ em; Tôn giáo; Địa chính ­ Đô thị. (2) Cán bộ ­ Công chức chuyên môn xử lý * Chức năng: nhận hồ  sơ  từ  Bộ  phận Tiếp nhận và trả  kết quả, tiến   hành xử lý trước khi trình lãnh đạo ký. * Thành phần: – Nguyễn Văn Định: Tư pháp ­ Hộ tịch; – Nguyễn Hoàng Nguyên: Địa chính ­ Đô thị; – Huỳnh Kim Thuận: Gia đình ­ Trẻ em; – Trương Ánh Ngọc: Tôn giáo. (3) Lãnh đạo UBND  Công chức chuyên môn sau khi thẩm định trình lãnh đạo ký hồ sơ. * Thành phần: – Nguyễn Thị Lệ: Chủ tịch UBND SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 18
  19. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  – Hồ Đắc Thắng: Phó Chủ tịch UBND – Võ Ngọc Tâm: Phó Chủ tịch UBND (4) Bộ  phận Tiếp nhận và trả  kết quả  nhận hồ  sơ  đã được Lãnh đạo   ký.  (5) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiến hành trả  kết quả hồ sơ cho   công dân, tổ chức. c) Trình tự thực hiện việc đăng ký hộ tịch: Bước 1: Người dân có yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến hộ tịch như:  đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận nuôi con nuôi, sẽ tự tìm hiểu   về  thủ  tục có và các giấy tờ  có liên quan đến vẫn đề  của mình, hoặc trong  phòng của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính cũng có dán niêm yết  công khai các thủ tục, trình tự  và lệ  phí để  người dân biết và tránh cho việc  cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ để sách nhiễu, của quyền với nhân dân. Bước 2:  Công chức Tư  pháp ­ Hộ  tịch thụ  lý hồ  sơ, hoàn chỉnh hồ  sơ  và hẹn  thời gian trả hồ sơ với người dân.  Bước 3: Sau khi hồ sơ đã hoàn thành, công chức Tư pháp ­ Hộ tịch trình phó Chủ  tịch chịu trách nhiệm trực tiếp về thủ tục hành chính. Bước 4: SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 19
  20. Báo cáo thực tập NHD: Nguyễn Văn Định  Chuyển sang cho cán bộ văn phòng đóng dấu để đảm bảo tính pháp lý,  ghi số vào sổ của phường để phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ. Bước 5:  Đến hạn trả  hồ  sơ, công chức Tư  pháp ­ Hộ  tịch cũng đồng thời chịu   trách nhiệm trả hồ sơ cho công dân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. d) Thủ tục thực hiện việc đăng ký hộ tịch: * Đăng ký khai sinh thông thường: – Trong thời hạn 60 ngày kể  từ  ngày sinh con, cha hoặc mẹ  có trách  nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai   sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức   đang nuôi dưỡng trẻ  em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ  em.  Người  đi đăng ký khai sinh cần chuẩn bị những giấy tờ sau: +  Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ  sở  y tế  nơi trẻ  sinh ra cấp).   Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm  chứng xác nhận về  việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải  có giấy cam đoan về  việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ  rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ  bị  bỏ  rơi do cơ  quan có thẩm   quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ  em sinh ra do mang thai h ộ  phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật; + Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ  khác có dán  ảnh và thông tin cá nhân do cơ  quan có thẩm quyền cấp,   còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để  chứng minh về  nhân thân; + Giấy tờ chứng minh nơi cư trú là giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký  hộ tịch phải xuất trình trong giai đoạn chuyển tiếp; SVTH: Nguyễn Việt Vương Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản