intTypePromotion=3

Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai

Chia sẻ: Lê Thị Thảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
47
lượt xem
7
download

Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai có kết cấu nội dung gồm 4 chương trình bày về tổng quan kinh tế thế giới 2012, tổng quan kinh tế Việt Nam 2012, lạm phát ở Việt Nam giai đoạn hậu gia nhập WTO năm 2006-2013, xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai

  1. TRÊN ĐƯỜNG GẬP GHỀNH TỚI TƯƠNG LAI
  2. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai Bản quyền © 2013 của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Mọi sự sao chép và lưu hành không được sự đồng ý của VEPR là vi phạm bản quyền. In 1.500 cuốn, khổ 16x24cm, tại Công ty Cổ phần In & TM Prima. Số đăng ký: 116 - 2014/CXB/01 - 25/ĐHQGHN. Quyết định xuất bản số:103 LK-XH/QĐ-NXB ĐHQGHN. In xong và nộp lưu chiểu quý I/2014. BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN KINH TẾ VIỆT NAM 2013 Liên lạc: Chủ biên: TS. Nguyễn Đức Thành Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Địa chỉ: Phòng 704, Nhà E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam Tel: (84) 4 6275 3894 TRÊN ĐƯỜNG GẬP GHỀNH Fax: (84) 4 6275 3895 Email: info@vepr.org.vn TỚI TƯƠNG LAI Website: www.vepr.org.vn Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Địa chỉ: 16 Hàng Chuối, Hai Bà Trưng, Hà Nội Tel: (84) 4 3971 4896, Fax: (84) 4 3971 4899 Email: nxbdhqghn@vnu.edu.vn Website: publisher.vnu.edu.vn Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng biên tập TS. Phạm Thị Trâm Biên tập: Thanh Huyền Thiết kế bìa: Cẩm Châu Trình bày: Vi Xuân Sửa bản in: Thanh Huy BIÊN MỤC TRÊN XUẤT BẢN PHẨM CỦA THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai / Nguyễn Đức Thành (ch.b.), Vũ Hoàng Đạt, Vũ Phạm Hải Đăng... - H. : Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014. - 506tr. : hình vẽ, bảng ; 24cm ISBN: 978-604-939-014-2 1. Kinh tế 2. Phát triển 3. Báo cáo 4. Việt Nam 338.9597 - dc23 DHB0004p-CIP n Tranh bìa: Đổi đời của họa sỹ Ngô Đức Lâm, 100x120 cm, sơn dầu trên vải, 2010. Sưu tập của Nguyễn Đức Thành. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
  3. LỜI GIỚI THIỆU Đối với nhiều người nghiên cứu kinh tế học và quan tâm tới các vấn đề kinh tế của Việt Nam hiện đại, sưu tập đầy đủ bộ Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam được xuất bản hàng năm của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, có lẽ đã trở thành một nhu cầu nghiêm túc. Đã gần như thành thông lệ, liên tục trong 5 năm qua, cứ đến dịp tháng Năm thì những độc giả đó lại mong chờ sự kiện công bố bản Báo cáo của năm. Đó quả là một niềm vui lớn đối với những người thực hiện Báo cáo này. Quãng thời gian 5 năm có lẽ đã khá đủ để Báo cáo khẳng định được những đặc thù riêng, phân biệt ấn phẩm này với rất nhiều cuốn sách được xuất bản ngày nay trong lĩnh vực kinh tế, mà đa phần đều là sách được dịch từ tiếng nước ngoài. Độc giả giờ đây đã quen thuộc với cách trình bày cô đọng, phương pháp tiếp cận hiện đại và dựa trên các bằng Báo cáo này được thực hiện với sự hỗ trợ của chứng thực nghiệm, số liệu thống kê được cập nhật và phân tích một cách nghiêm mật của những ấn phẩm thuộc chuỗi Báo cáo kinh tế này. Các báo cáo được công bố trong nửa đầu năm, nhưng đều thảo luận cặn kẽ những vấn đề kinh tế căn bản của năm, với những dự báo, mà theo thời gian, đã được kiểm định là có độ chính xác cao. Điều đem lại thành công cho Báo cáo, sau một thời gian tồn tại và phát triển, chính là sự hữu ích và gắn bó với thực tiễn của những nội dung được chọn lọc và Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội nghiên cứu mỗi năm. v
  4. Năm nay, Báo cáo ra đời với chủ đề Trên đường gập ghềnh tới tương lai như phản ánh một dự cảm lo ngại của nhóm tác giả về tiến trình tái cơ cấu kinh tế dường như đang mất đà so với những ngày đầu tiên được đề xuất cách đây 2 năm, và cùng với đó là những cơ hội mà ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Việt Nam đang dần để lỡ, khi không đạt được những cam kết cải cách đủ mạnh mẽ, đem lại những kết quả cụ thể như kỳ vọng. Chúng tôi tin rằng Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai sẽ một lần nữa là cuốn sách được TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH (VEPR) đón nhận bởi những độc giả đã quen thuộc với chuỗi Báo cáo kinh tế được thành lập ngày 7/7/2008, là trung tâm nghiên cứu trực thuộc hàng năm của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR). Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội. VEPR có tư cách Đối với những người lần đầu tiên biết tới công trình này, chúng tôi hy pháp nhân, đặt trụ sở chính tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc vọng ấn phẩm sẽ gieo vào họ một ấn tượng mới, và lôi cuốn họ trở gia Hà Nội, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. thành những độc giả nhiệt tình trong những năm tiếp theo. Mục tiêu của VEPR là thực hiện các nghiên cứu kinh tế và chính sách nhằm giúp nâng cao chất lượng ra quyết định của các cơ quan Hà Nội, ngày 22/5/2013 hoạch định chính sách, doanh nghiệp và các nhóm lợi ích, dựa trên sự PGS. TS. Phùng Xuân Nhạ thấu hiểu bản chất của những vận động kinh tế và quá trình điều hành Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội chính sách vĩ mô ở Việt Nam. Hoạt động chính của VEPR bao gồm phân tích định lượng và định tính các vấn đề của nền kinh tế Việt Nam và tác động của chúng tới các nhóm lợi ích; tổ chức các hội thảo đối thoại chính sách với mục đích tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức xã hội cùng gặp gỡ, trao đổi nhằm đề xuất giải pháp cho các vấn đề chính sách quan trọng hiện hành; đồng thời, tổ chức các khóa đào tạo cao cấp về kinh tế, tài chính và phân tích chính sách. vi vii
  5. CÁC TÁC GIẢ (Xếp theo thứ tự bảng chữ cái) TS. Laure Pasquier Doumer: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế Phát triển từ Viện Khoa học Chính trị Paris (IEP), Pháp; chuyên gia kinh tế vi mô với lĩnh vực nghiên cứu chính là đánh giá các chính sách công về thị trường lao động, bất bình đẳng và giáo dục; nghiên cứu viên tại Viện Nghiên cứu Phát triển Pháp (IRD); thành viên chương trình nghiên cứu VASS/CAF-IRD/DIAL tại Việt Nam (2012-2014). ThS. Vũ Hoàng Đạt: Nhận bằng Thạc sĩ Kinh tế Phát triển của Chương trình Cao học Việt Nam-Hà Lan; Phó trưởng phòng Vi mô ứng dụng, Trung tâm Phân tích và Dự báo, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. TS. Vũ Phạm Hải Đăng: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế tại Đại học New York (NYU) Hoa Kỳ; chuyên gia kinh tế vĩ mô, kinh tế quốc tế và lao động; cộng tác viên của VEPR. TS. Nguyễn Thị Thu Hằng: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế tại Đại học New York (NYU), Hoa Kỳ; chuyên gia về kinh tế vĩ mô và kinh tế tài chính; Phó giám đốc phụ trách nghiên cứu của VEPR. NCS. ThS. Phạm Bảo Khánh: Nhận bằng Thạc sĩ về Tài chính tại Đại học Nottingham, Vương Quốc Anh; chuyên gia về quản trị công ty, rủi ro hệ thống và hành vi người gửi tiền, hiện đại hóa và hệ thống thông tin; trưởng phòng Giám sát Ngân hàng, Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam (DIV); nghiên cứu sinh tại trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN. ix
  6. Vũ Minh Long: Cử nhân danh dự chuyên ngành Tài chính tại Đại học học Kinh tế Quốc dân Hà Nội; nghiên cứu viên tại Trung tâm Phân Latrobe, Australia theo học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tích và Dự báo (CAF) thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt nghiên cứu viên tại VEPR. Nam (VASS), lĩnh vực nghiên cứu chính là thị trường lao động và TS. Xavier Oudin: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Rennes và các vấn đề phát triển. bằng Thạc sĩ tại Học viện Khoa học Chính trị Paris (IEP), Pháp; Ngô Quốc Thái: Nhận bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế học Đại chuyên gia kinh tế phát triển, nghiên cứu về sự chuyển đổi nhân học Quốc gia Úc (ANU) theo chương trình chuyển tiếp từ Đại khẩu học trong thị trường lao động; điều phối viên dự án NOPOOR học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kinh tế học; đoạt Giải Bạc sinh viên của châu Âu; nghiên cứu viên tại Viện Nghiên cứu Phát triển Pháp nghiên cứu khoa học do VEPR tổ chức vào năm 2010; nghiên cứu (IRD); thành viên chương trình nghiên cứu VASS/CAF-IRD/DIAL viên của VEPR. tại Việt Nam (2012-2014). TS. Nguyễn Đức Thành: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế Phát triển tại Viện Nguyễn Thị Thu Quỳnh: Nhận bằng cử nhân ngành Đông Phương Nghiên cứu Chính sách Quốc gia Nhật Bản (GRIPS); chuyên gia học năm 2012; lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu là kinh tế Trung Quốc về kinh tế vĩ mô; thành viên Nhóm tư vấn Kinh tế của Thủ tướng và quan hệ thương mại Trung Quốc-ASEAN; học viên cao học Chính phủ; Giám đốc kiêm Kinh tế trưởng của VEPR. chuyên ngành châu Á học của trường Đại học Khoa học Xã hội và TS. Phạm Sỹ Thành: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế tại Học viện Kinh tế Nhân văn (ĐHQGHN). Trường Đại học Nam Khai, Thiên Tân, Trung Quốc; chuyên gia TS. Francois Roubaud: Nhận bằng Tiến sĩ Kinh tế tại Cộng hòa Pháp; về kinh tế Trung Quốc và cải cách doanh nghiệp Nhà nước; Giám chuyên gia kinh tế của Chương trình DIAL-IRD tại Việt Nam; đốc Chương trình Nghiên cứu Kinh tế Trung Quốc thuộc VEPR chuyên gia thống kê và các vấn đề về thị trường lao động và khu (VCES). vực phi chính thức. Hoàng Thị Chinh Thon: Nhận bằng Cử nhân Kinh tế học tại Đại học TS. Lê Kim Sa: Nhận bằng Thạc sĩ Kinh tế tại Đại học Brown, Kinh tế Quốc dân, Hà Nội; đạt giải Ba cấp Bộ của cuộc thi Sinh Hoa Kỳ và Tiến sĩ Kinh tế tại Viện Kinh tế Thế giới, Viện Hàn Lâm viên nghiên cứu khoa học và giải Ba giải thưởng sáng tạo kỹ thuật Khoa học Xã hội Việt Nam; chuyên gia nghiên cứu cao cấp của Việt Nam (VIFOTECH) năm 2009; giảng viên Khoa Kinh tế học, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã Hội Việt Nam; Phó tổng biên tập Tạp Đại học Kinh tế Quốc dân; cộng tác viên nghiên cứu của VEPR. chí Châu Á - Thái Bình Dương. ThS. Nguyễn Mai Thanh: Nhận bằng Thạc sĩ về Kinh tế Phát triển tại chương trình hợp tác đào tạo cao học Việt Nam - Hà Lan, Đại học Kinh tế Quốc dân; chuyên gia về rủi ro tài chính và giám sát ngân hàng; Phó trưởng phòng Nghiên cứu tổng hợp và Hợp tác quốc tế, Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam (DIV). ThS. Phạm Minh Thái: Nhận bằng Thạc sĩ Kinh tế Phát triển của chương trình hợp tác đào tạo cao học Việt Nam - Hà Lan tại Đại x xi
  7. NHÓM TƯ VẤN VÀ PHẢN BIỆN (Xếp theo thứ tự bảng chữ cái) TS. Nguyễn Đình Cung (Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương), TS. Lê Đăng Doanh (Chuyên gia kinh tế cao cấp, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương), TS. Lê Hồng Giang (Giám đốc Quỹ Ngoại hối, Công ty đầu tư Tactical Global Management), GS. TS. Nguyễn Hữu Đức (Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội), TS. Phạm Văn Hà (Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính, Bộ Tài chính), TS. Lưu Bích Hồ (Chuyên gia kinh tế cao cấp, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), TS. Vũ Quốc Huy (Trưởng khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội), TS. Trần Viết Ký (Chủ tịch Trung tâm Đầu tư, Tư vấn và Thương mại Intervina), Bà Phạm Chi Lan (Chuyên gia kinh tế cao cấp, nguyên Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam), PGS. TS. Lê Bộ Lĩnh (Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội), xiii
  8. PGS. TS. Võ Đại Lược (Tổng Giám đốc Trung tâm Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương), TS. Lê Xuân Nghĩa (Nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia), LỜI CẢM ƠN TS. Vũ Viết Ngoạn (Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia), PGS. TS. Phùng Xuân Nhạ (Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội), TS. Lê Hồng Nhật (Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh), Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013, do Trung tâm Nghiên cứu PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn (Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế, Đại Kinh tế và Chính sách, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội học Quốc gia Hà Nội), thực hiện, đã được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức. GS. TSKH. Nguyễn Quang Thái (Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký Hội khoa học Kinh tế Việt Nam), Lời cảm ơn đầu tiên mà nhóm tác giả muốn gửi đến là Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội – đặc biệt là Giám đốc PGS. TS. Phùng TS. Võ Trí Thành (Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Xuân Nhạ và Phó Giám đốc GS. TSKH. Nguyễn Hữu Đức, cùng Ban Trung ương), Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, đặc biệt là Hiệu trưởng TS. Lê Lệ Thủy (Giám đốc Trung tâm Đầu tư, Tư vấn và Thương mại PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn, những người đã liên tục ủng hộ nhóm tác Intervina), giả trong suốt quá trình thực hiện chuỗi Báo cáo này trong 5 năm qua. Ông Trương Đình Tuyển (Ủy viên Hội đồng Chính sách Tiền tệ Quốc gia), Đóng góp có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của dự án là sự góp sức của những chuyên gia thuộc Nhóm tư vấn và phản biện, TS. Đinh Quang Ty (Thư ký khoa học chuyên trách kinh tế, Hội đồng những người đã tham dự các cuộc trao đổi, toạ đàm, hội thảo trong các Lý luận Trung ương). giai đoạn khác nhau của toàn bộ quá trình xây dựng Báo cáo, từ lúc hình thành ý tưởng cho đến khi hoàn thiện. Chúng tôi xin được gửi lời tri ân đặc biệt tới Ông Trương Đình Tuyển, TS. Đinh Quang Ty, TS. Lưu NHÓM BIÊN TẬP Bích Hồ, PGS. TSKH. Võ Đại Lược, TS. Lê Đăng Doanh, TS. Vũ Viết Ngoạn, TS. Võ Trí Thành, TS. Nguyễn Đình Cung, GS. TSKH. Nguyễn Nguyễn Đức Thành Nguyễn Thị Thu Hằng Quang Thái và Bà Phạm Chi Lan vì những thảo luận chi tiết liên quan đến từng chương trong Báo cáo. Phạm Tuyết Mai Nguyễn Thúy Hằng Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thành viên Hoàng Thị Chinh Thon Dương Vân Nga hỗ trợ của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), đặc Ngô Quốc Thái biệt là Nhóm biên tập. Sự nhiệt tình, tận tâm và kiên nhẫn của họ là một Vũ Minh Long phần không thể thiếu trong việc hoàn thiện Báo cáo này. xiv xv
  9. Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ của Ban Khoa học Công nghệ – ĐHQGHN và Phòng Nghiên cứu Khoa học và Hợp tác Phát triển - Trường Đại học Kinh tế vì những hỗ trợ hữu hiệu và kịp thời trong suốt thời gian thực hiện dự án. MỤC LỤC Dù đã rất cố gắng trong giới hạn thời gian cho phép, với sự tiếp thu những đóng góp quý báu và hỗ trợ nhiệt tình của nhiều chuyên gia và cộng sự, chúng tôi biết Báo cáo vẫn còn nhiều hạn chế và cả những sai sót. Chúng tôi chân thành mong muốn nhận được đóng góp của quý vị độc giả để nhóm tác giả có cơ hội được học hỏi và hoàn thiện hơn trong Lời giới thiệu v những công trình tiếp theo. Đơn vị thực hiện vii Các tác giả ix Nhóm tư vấn và phản biện xiii Hà Nội, ngày 16/5/2013 Nhóm biên tập xiv Thay mặt Nhóm tác giả Lời cảm ơn xv TS. Nguyễn Đức Thành Danh mục hình và đồ thị xxi Danh mục bảng xxv Danh mục các chữ viết tắt xxxi Tóm tắt báo cáo 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KINH TẾ THẾ GIỚI 2012 Dẫn nhập 15 Tăng trưởng giảm sút trên quy mô toàn cầu 17 Thất nghiệp toàn cầu tăng trở lại 25 Thương mại trì trệ, bảo hộ gia tăng 28 Dòng vốn suy giảm đáng kể 30 Giá dầu nhảy múa và lương thực ổn định 34 Phản ứng của các ngân hàng trung ương 39 Triển vọng năm 2013 và xa hơn 48 Thay lời kết luận: hàm ý cho Việt Nam 53 Tài liệu tham khảo 55 xvi xvii
  10. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM 2012 CHƯƠNG 5: NGUY CƠ GIẢI CÔNG NGHIỆP HÓA SỚM CỦA VIỆT NAM Dẫn nhập 57 SAU KHI GIA NHẬP KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-TRUNG QUỐC Diễn biến kinh tế vĩ mô 58 Chính sách kinh tế vĩ mô 101 Dẫn nhập 227 Kết luận 109 Giả thuyết về hiệu ứng giải công nghiệp hóa sớm và vai trò của ACFTA 229 Tài liệu tham khảo 110 Kiểm định giả thuyết giải công nghiệp hóa CHƯƠNG 3: LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM đối với Việt Nam sau khi gia nhập ACFTA 235 GIAI ĐOẠN HẬU GIA NHẬP WTO, 2006-2013 Thảo luận chính sách 257 115 Kết luận 265 Dẫn nhập 115 Tài liệu tham khảo 266 Biến động của lạm phát trong giai đoạn 2006-2013 117 Phụ lục 269 Tổng quan kết quả nghiên cứu đã thực hiện 129 Kết quả nghiên cứu 132 CHƯƠNG 6: SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Thảo luận chính sách 139 TRONG THỜI KỲ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VÀ TÁI CƠ CẤU Kết luận 145 Dẫn nhập 277 Tài liệu tham khảo 147 Phụ lục 149 Các thay đổi mang tính cấu trúc của thị trường lao động trong các thập kỷ qua (1990-2012) 278 CHƯƠNG 4: XỬ LÝ NỢ XẤU Điều chỉnh trước những biến động kinh tế giai đoạn 2007-2012 295 CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Kết luận 313 Dẫn nhập 151 Tài liệu tham khảo 315 Những vấn đề lý luận chung 152 Kinh nghiệm quốc tế về xử lý nợ xấu 165 CHƯƠNG 7: VIỄN CẢNH KINH TẾ NĂM 2013 Hàm ý chính sách cho Việt Nam 197 VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Kết luận 208 Viễn cảnh kinh tế Việt Nam năm 2013 319 Tài liệu tham khảo 209 Khuyến nghị chính sách 328 Phụ lục 214 PHỤ LỤC BÁO CÁO Phụ lục 1: Phụ lục thống kê 339 Phụ lục 2: Chính sách kinh tế trong năm 2012 392 Tài liệu tham khảo 469 xviii xix
  11. DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1. Chỉ số tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa thế giới, quý I/2005-quý III/2012 (quý I/2005 = 100) 29 Hình 1.2. Dòng FDI toàn cầu, 2005-2012 (nghìn tỉ USD) 32 Hình 1.3. Dòng vốn xuyên biên giới, 2006-2012 (nghìn tỉ USD) 33 Hình 1.4. Giá dầu OPEC theo rổ (OPEC Basket Price)* (USD/thùng) 35 Hình 1.H4. Sản lượng dầu của Iran và nguồn cung thế giới, 2010-2013 (nghìn thùng/ngày) 37 Hình 1.5. Chỉ số giá lương thực của FAO và WB, 9/2011-2/2013 38 Hình 1.6. Các nước phát triển vật lộn thoát khỏi bẫy tăng trưởng thấp 40 Hình 1.H5. Phác họa “ba mũi tên” của Abenomics 44 Hình 2.1. Đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP, 2007-2012 (điểm %, theo giá so sánh năm 1994) 62 Hình 2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng, 2011-2012 (%) 66 Hình 2.3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng theo các nhóm hàng có tỉ trọng lớn, 2010-2012 (cùng kỳ năm trước) 67 Hình 2.4. Tăng trưởng tổng sản phẩm ngành công nghiệp-xây dựng, 2012 (%, cùng kỳ năm ngoái) 70 Hình 2.5. Diễn biến các chỉ số công nghiệp, 2012 (%, cùng kỳ năm ngoái) 71 Hình 2.6. Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng ngành sản xuất Việt Nam của HSBC 72 Hình 2.7. Tốc độ tăng đầu tư cộng dồn hàng quý so với cùng kỳ năm trước 77 xxi
  12. Hình 2.8. Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam, 2006-2012 (tỉ USD) 80 Hình 5.2. Phân hóa thương mại ASEAN với Trung Quốc, Hình 2.9. Tốc độ tăng trưởng GDP và TFP (%), 1987-2012 83 2000-2012 (triệu USD) 233 Hình 2.10. Tốc độ tăng trưởng GDP và tăng trưởng TFP Hình 5.3. Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc – theo trung bình trượt năm, 1996-2012 84 phân loại SITC (nghìn USD) 237 Hình 2.11. Phân tích xu thế tăng trưởng kinh tế Việt Nam Hình 5.4. Nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc – 2000-2012 (%) 85 phân loại SITC (nghìn USD) 238 Hình 2.12. Phân tích chu kỳ kinh tế, 2000-2012 86 Hình 5.5. Tỉ trọng trong xuất khẩu của 10 mặt hàng chủ lực Hình 2.13. Dư nợ trái phiếu bằng đồng nội tệ hàng tháng, Việt Nam sang Trung Quốc, 2005-2011 (%) 239 2007-2012 (tỉ USD) 92 Hình 5.6. Tỉ trọng hàng xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc Hình 2.14. Tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán theo phân loại BEC (%) 242 và tín dụng năm 2012, cộng dồn hàng tháng Hình 5.7. Xuất khẩu của nhóm nước thương mại so với cuối năm 2011 (%) 93 Bắc-Nam với Trung Quốc (%) 244 Hình 2.15. Lãi suất bình quân liên ngân hàng (%) 94 Hình 5.8. Xuất khẩu của nhóm nước có thương mại Hình 2.16. Doanh số giao dịch thị trường liên ngân hàng (tỉ đồng) 95 Bắc-Bắc với Trung Quốc (%) 245 Hình 2.17. Diễn biến trên thị trường mở 96 Hình 5.9. RCA của 3 nhóm ngành xuất khẩu của Việt Nam 252 Hình 2.18. Tỉ giá danh nghĩa quy đổi VND/USD 97 Hình 5.10. RCA của các ngành Việt Nam Hình 2.19. Chỉ số chứng khoán, 2012 99 có và không có lợi thế so sánh biểu hiện 252 Hình 3.1. Lạm phát chung, lạm phát LTTP và phi LTTP, Hình 5.11. So sánh chỉ số RCA của 4 mặt hàng xuất khẩu T1/2001-T3/2013 (%, so với cùng kỳ năm trước) 121 của Việt Nam, Indonesia và Malaysia 253 Hình 3.2. Tỉ lệ lạm phát của Việt Nam và các nước bạn hàng, Hình 5.12. Chính sách thúc đẩy quan hệ IUR 262 T1/2007-T1/2013 123 Hình 6.1. Mức gia tăng tiềm năng của lực lượng lao động, Hình 3.3. CPI ở một số tỉnh thành phố, T6/2006-T12/2011 124 1989-2025 280 Hình 3.4. CPI của các nhóm hàng cấp 1, T5/2006-T2/2013 126 Hình 6.2. Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động, 1989-2009 (%) 283 Hình 3.5. Tần suất của các nhóm cấp 1 (cao hơn lạm phát chung) 136 Hình 6.3. Lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp, Hình 3.6. Mức biến động của lạm phát: các nhóm cấp 1 138 1989-2012 (nghìn người) 287 Hình 4.1. Cơ chế hoạt động của NAMA 187 Hình 6.4. Gia tăng hàng năm của lực lượng lao động Hình 4.2. Bong bóng tài sản của Nhật Bản 191 theo nông nghiệp và phi nông nghiệp, Hình 4.3. Chính sách tiền tệ và bong bóng tài sản 192 1990-2012 (nghìn người) 289 Hình 5.1. Quy mô thương mại hai chiều Việt Nam-Trung Quốc Hình 6.5. Phân bố của lao động phi nông nghiệp theo nghành, (triệu USD) 232 1989-2012 (%) 291 xxii xxiii
  13. Hình 6.6. Phân bố của lao động phi nông nghiệp theo khu vực, 1989-2012 292 Hình 6.7. Các tỉ lệ phụ thuộc 294 Hình 6.8. Tăng trưởng GDP, hấp thụ lao động và thất nghiệp, DANH MỤC BẢNG 2007-2012 (%) 298 Hình 6.9. Phân bổ việc làm chính theo loại hình sở hữu 2007-2012 (%) 300 Hình 6.10. Số giờ làm việc trong việc làm chính theo loại hình Bảng 1.1. Tăng trưởng kinh tế thế giới, 2011-2013 (%) 17 sở hữu 2007-2012 (%) 302 Bảng 1.H2. Thành phần của tăng trưởng GDP hàng năm Hình 6.11. Tỉ lệ thiếu việc làm về thời gian 2007-2012 (% thay đổi hàng năm) 25 (%; phi nông nghiệp) 303 Bảng 1.2. Tình hình thị trường lao động, 2010-2013 28 Hình 6.12. Tỉ lệ làm nhiều công việc theo loại hình sở hữu 2007-2012 (%) 304 Bảng 1.3. Tăng trưởng thương mại hàng hóa thế giới, 2008-2012 (%) 29 Hình 6.13. Thu nhập thực tế hàng tháng của lao động làm công ăn lương Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP của các ngành theo cùng kỳ trong công việc chính theo loại hình sở hữu, 2007-2012 năm trước, 2007-2012 (%, theo giá so sánh năm 1994) 61 (nghìn VND) 308 Bảng 2.2. Tỉ trọng các ngành trong GDP, 2005-2012 Hình 6.14. Việc làm phi chính thức phi nông nghiệp theo ngành (%, theo giá cố định năm 1994) 63 và loại hình sở hữu 312 Bảng 2.3. Thứ hạng trên các bảng xếp hạng môi trường kinh doanh toàn cầu 65 Bảng 2.4. Tăng trưởng giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp, 2001-2012 (%, năm trước = 100, theo giá so sánh 1994) 69 Bảng 2.5. Diễn biến tình hình thất nghiệp của Việt Nam, 2008-2012 (%) 74 Bảng 2.6. Cơ cấu lao động đang làm việc trong các khu vực kinh tế, 2005-2012 (%) 74 Bảng 2.7. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội, 2005-2012 (%) 76 Bảng 2.8. Xếp hạng tín nhiệm nợ quốc gia của một số tổ chức 88 Bảng 2.9. Tốc độ tăng (giảm) dư nợ tín dụng vào các ngành kinh tế so với cuối năm 2011, % 91 Bảng 2.10. Thuế miễn giảm và gia hạn nộp, 2012 104 Bảng 2.11. Biến động các lãi suất điều hành, 2012 105 xxv
  14. Bảng 3.1. Những thay đổi trong giỏ CPI, 2001-2014 119 Bảng 5.P.6. Chỉ số hoạt động thương mại Bảng 3.2. Lạm phát trung bình của các nhóm cấp 1, đối với linh kiện điện tử Việt Nam, 2007-2011 275 T5/2006-T12/2011 (%) 128 Bảng 5.P.7. Chỉ số hoạt động thương mại Bảng 3.3. Các thông số của CPI chung 134 đối với quần áo Việt Nam, 2007-2011 276 Bảng 3.4. Các thông số của CPI chung cho một số tỉnh/thành phố 135 Bảng 6.1. Tỉ lệ tăng trưởng trung bình của dân số Bảng 3.5. Tần suất của các nhóm cấp 2 (cao hơn lạm phát chung) 137 và lực lượng lao động (%) 287 Bảng 3.6. Mức biến động của lạm phát: các nhóm cấp 2 138 Bảng 6.2. Thu nhập thực tế hàng tháng của lao động hưởng lương Bảng 3.7. Tương quan chéo: cả nước 139 (công việc chính) theo trình độ giáo dục và ngành. Bảng 3.P.1. Mã cho các nhóm hàng trong giỏ CPI 149 Mức giá tháng 1 năm 2007 307 Bảng 4.1. Tiền gửi và cho vay của các tổ chức tài chính Trung Quốc, 1997 (%) 176 Bảng 4.2. Thành lập công ty quản lý tài sản 179 Bảng 4.3. Tỉ lệ nợ xấu và tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu của NHTMNN, 1997- 2002 181 Bảng 4.4. Tình hình nợ xấu của hệ thống ngân hàng ở một số quốc gia châu Âu, 2008-2011 (%) 185 Bảng 4.5. Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tỉ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ, 2007-2011 (%) 199 Bảng 5.1. Đóng góp vào xuất khẩu – phân loại theo hàm lượng kĩ thuật, 1986-2008 (%) 247 Bảng 5.2. Thay đổi về xuất khẩu hàng thâm dụng kĩ thuật của Việt Nam 248 Bảng 5.P.1. Chỉ số hoạt động thương mại đối với hàng thực phẩm tươi sống Việt Nam, 2007-2011 270 Bảng 5.P.2. Chỉ số hoạt động thương mại đối với các sản phẩm dệt Việt Nam, 2007-2011 271 Bảng 5.P.3. Chỉ số hoạt động thương mại đối với các sản phẩm hóa chất Việt Nam, 2007-2011 272 Bảng 5.P.4. Chỉ số hoạt động thương mại đối với các sản phẩm từ da Việt Nam, 2007-2011 273 Bảng 5.P.5. Chỉ số hoạt động thương mại đối với hàng điện tử & IT Việt Nam, 2007-2011 274 xxvi xxvii
  15. DANH MỤC HỘP Hộp 1.1. Indonesia - gương mặt mới của câu lạc bộ BRICS? 22 Hộp 1.2. Các thành phần của tăng trưởng 24 Hộp 1.3. Tính bất định tạo ra thất nghiệp như thế nào? 26 Hộp 1.4. Tính hiệu lực của các biện pháp trừng phạt Iran 36 Hộp 1.5. “Abenomics” 44 Hộp 1.6. Khía cạnh kinh tế chính trị của triển vọng kinh tế toàn cầu 52 Hộp 4.1. Các hình thức của công ty quản lý tài sản 164 Hộp 5.1. Một số ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam 264 xxix
  16. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACFTA : Khu vực Thương mại Tự do ASEAN-Trung Quốc ADB : Ngân hàng Phát triển châu Á AMC : Công ty Quản lý Tài sản ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ASEAN 6 : ASEAN không bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar BCTN : Báo cáo thường niên BEC : Phân loại hàng hóa theo ngành kinh tế rộng BHTG : Bảo hiểm tiền gửi BOJ : Ngân hàng Trung ương Nhật Bản BRICS : Nhóm các nền kinh tế mới nổi gồm Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi BSC : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAF : Trung tâm Phân tích và Dự báo CMT : Phương thức Xuất khẩu CMT CNY : Nhân dân tệ CPI : Chỉ số giá tiêu dùng DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước xxxi
  17. DPRR : Dự phòng rủi ro IUR : Mối liên kết giữa ngành công nghiệp – trường đại học – viện nghiên cứu ĐTNN : Đầu tư nước ngoài KBNN : Kho bạc nhà nước ECB : Ngân hàng Trung ương châu Âu KDIC : Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc EHP : Chương trình thu hoạch sớm LFS : Điều tra lao động việc làm Việt Nam EU : Liên minh châu Âu LTRO : Chương trình tái cấp vốn dài hạn EUR : Đồng Euro LTTP : Lương thực thực phẩm FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc M&A : Sáp nhập và Mua lại FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài M2 : Tổng phương tiện thanh toán FED : Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ MOLISA : Bộ Lao động Thương binh và Xã hội FOBAPROA : Công ty quản lý tài sản Mexico MOSF : Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc FRA : Cơ quan tái cấu trúc khu vực tài chính Thái Lan MPI : Bộ Kế hoạch và Đầu tư FTA : Hiệp định Thương mại Tự do NBS : Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc GDP : Tổng sản phẩm quốc nội NEAC : Hội đồng Đông Bắc châu Á GTCG : Giá trị có giá NH : Ngân hàng GTGT : Giá trị gia tăng NHNN : Ngân hàng nhà nước HS : Mã số hàng hóa NHTM : Ngân hàng thương mại IAS : Chuẩn mực Kế toán Quốc tế NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước IEA : Cơ quan Năng lượng Quốc tế NHTW : Ngân hàng trung ương IFRS : Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế NIS : Hệ thống đổi mới quốc gia IFS : Thống kê Tài chính Quốc tế NSĐP : Ngân sách địa phương IIF : Viện Tài chính Quốc tế NSNN : Ngân sách nhà nước ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức IMF : Quỹ Tiền tệ Quốc tế OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế IRD : Cơ quan Phát triển Pháp OEM : Chế tạo máy móc nguyên bản xxxii xxxiii
  18. OMO : Hoạt động thị trường mở UN COMTRADE : Hệ thống số liệu thống kê Thương mại Hàng hóa của Liên Hiệp Quốc OMT : Giao dịch Tiền tệ Công khai UNCTAD : Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển OPEC : Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc PMI : Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng UNSTATS : Bộ phận Thống kê Liên Hiệp Quốc PVFC : Ngân hàng Phương Tây và Tài chính Dầu khí USD : Đô la Mỹ QE : Nới lỏng Định lượng VASS : Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam R&D : Nghiên cứu và Phát triển VCCI : Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam RCA : Lợi thế so sánh biểu hiện VHLSS : Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam ROA : Lợi nhuận trên tổng tài sản VND : Việt Nam Đồng ROE : Lợi nhuận trên vốn đầu tư WB : Ngân hàng Thế giới ROO : Quy tắc xuất xứ hàng hóa WDR : Báo cáo phát triển thế giới SHB : Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới SITC : Phân loại hàng hóa quốc tế tiêu chuẩn SJC : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc Đá quý Sài Gòn SMP : Chương trình Thị trường Chứng khoán SNA : Hệ thống tài khoản quốc gia TBT : Hàng rào kĩ thuật TCTD : Tổ chức tín dụng TCTK : Tổng cục Thống kê TFP : Năng suất nhân tố tổng hợp TPCP : Trái phiếu chính phủ TPI : Chỉ số hiệu quả thương mại TRU : Tỉ lệ thiếu việc làm về thời gian UN : Liên Hiệp Quốc xxxiv xxxv
  19. Tóm tắt báo cáo TÓM TẮT BÁO CÁO Kinh tế Việt Nam giống như một cỗ xe nặng nề đang chậm chạp đi vào tương lai trên một con đường gập ghềnh. Năm 2013 kết thúc cũng là thời điểm đánh dấu một giai đoạn 6 năm sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (2008-2013), mà trong quãng thời gian đó nền kinh tế chỉ đạt mức tăng trưởng trung bình khoảng 5,8%/năm, so với mức trung bình 7,8%/năm trong giai đoạn 6 năm trước đó (2002-2007). Đồng thời, lạm phát bình quân hàng năm trong giai đoạn 6 năm trước chỉ là 7,35%, còn giai đoạn hiện nay là 11,5%. Rõ ràng là nền kinh tế Việt Nam đã và đang trải qua những năm tháng trong đó nhiều cơ hội tăng trưởng nhanh đi liền với cải cách kinh tế đã bị bỏ lỡ. Như một sự trùng lặp tình cờ, các ấn phẩm Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam đã thực hiện một cuộc đồng hành gần như trọn vẹn cùng nền kinh tế trong giai đoạn 6 năm gần đây. Năm nay là năm chúng tôi công bố bản Báo cáo thứ 5. Bản báo cáo đầu tiên được thực hiện dựa trên những diễn biến kinh tế của năm 2008, thời điểm mở đầu giai đoạn kinh tế Việt Nam đi vào một thời kỳ tăng trưởng chậm lại, gắn liền với bất ổn kinh tế vĩ mô. Theo dõi sát sao diễn biến kinh tế và lộ trình cải cách của Việt Nam trong suốt 5 năm qua, nhóm tác giả không thể né tránh phải đối diện một dự cảm lo ngại cứ lớn dần lên về tương lai kinh tế của Việt Nam. Trong 5 năm qua, cuộc khủng hoảng tài chính-kinh tế thế giới cùng những khó khăn, bất ổn kinh tế trong nước đã đặt Việt Nam trước những thách thức to lớn và một nhu cầu cải cách mãnh liệt. Nhiều 1
  20. TRÊN ĐƯỜNG GẬP GHỀNH TỚI TƯƠNG LAI Tóm tắt báo cáo chương trình chính sách đã được đặt ra, đặc biệt là chương trình cải Nền kinh tế Mỹ đang tăng trưởng trở lại nhưng vẫn dưới mức kỳ vọng cách tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều trung bình. Các nền kinh tế mới nổi cũng chịu ảnh hưởng suy giảm mức rộng sang chiều sâu, cải thiện năng suất và nâng cao hiệu quả của toàn tăng trưởng kinh tế do phải chịu đựng quá lâu ảnh hưởng của suy thoái bộ nền kinh tế. Nhưng thời gian cứ trôi qua và có nhiều lý do để ngày kinh tế ở châu Âu. càng hoài nghi về khả năng đất nước có thể thực hiện được những ý tưởng cải cách cấp bách đã đặt ra. Bối cảnh tăng trưởng kinh tế toàn cầu có tác động tiêu cực đến thất nghiệp và thương mại thế giới. Thất nghiệp toàn cầu tăng 4,2 triệu Vì lý do đó, Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013 với chủ đề Trên đường gập ghềnh tới tương lai, ngoài việc tiếp tục giải quyết người so với năm 2011. Thương mại toàn cầu chỉ tăng trưởng 2,5%, những vấn đề lớn đã được đặt ra trong các báo cáo trước, còn muốn gửi thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng trung bình 5,5% của 20 năm gắm thông điệp của nhóm tác giả về một thực tế đáng lo ngại là Việt Nam qua. Chủ nghĩa bảo hộ gia tăng trên phạm vi toàn cầu dưới nhiều hình đang dường như tự lựa chọn cho mình một con đường nhỏ bé, gập thức và các đàm phán thương mại đa phương thì kéo dài và bế tắc. Đầu ghềnh, chậm chạp, để có thể né tránh con đường to lớn, bằng phẳng tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu giảm 18% trong năm 2012 sẽ làm nhưng phải vượt qua đèo cao của những cải cách dứt khoát. cho quá trình phục hồi của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mất nhiều thời gian hơn dự kiến. Nội dung của Báo cáo năm nay, ngoài hai chương đánh giá và nhận định về tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam trong năm 2012, được Mặc dù các nền kinh tế chủ chốt đã sử dụng các biện pháp tiền tệ, dành để phân tích những vấn đề chuyên sâu bao gồm đặc tính của lạm như liên tục giữ lãi suất ở mức thấp và nới lỏng cung tiền, nhưng lòng phát trong giai đoạn hậu gia nhập WTO, giải quyết nợ xấu trong hệ tin suy giảm đã phần nào cho thấy các phản ứng chính sách là không thống ngân hàng thương mại, nguy cơ giải công nghiệp hóa sớm trước đầy đủ hoặc không hiệu quả, thiên về ngắn hạn hoặc không đáng tin cậy sự trỗi dậy của kinh tế Trung Quốc, và những biến đổi trên thị trường về dài hạn. lao động trong thời kỳ suy giảm và tái cơ cấu kinh tế. Cuối cùng, Báo Trong khi ngân hàng trung ương của Mỹ, châu Âu và Nhật Bản cáo đưa ra những nhận định chung về viễn cảnh kinh tế năm 2013 và không phải lo lắng về lạm phát nên mục tiêu chính sách của họ ưu tiên gợi ý các nhóm chính sách phục vụ cho quá trình phục hồi kinh tế đi liền thúc đẩy tăng trưởng hơn là ổn định giá cả, thì các nhà hoạch định chính với sự ổn định kinh tế vĩ mô. sách của các nền kinh tế mới nổi phải đối mặt đồng thời với tăng trưởng chậm đi liền với lạm phát cao. TỔNG QUAN KINH TẾ THẾ GIỚI 2012 Sự yếu kém của các nền kinh tế phát triển chủ yếu là gốc rễ của khó khăn kinh tế toàn cầu kéo dài. Nhiều quốc gia đã rơi vào “bẫy tăng Kinh tế thế giới năm 2012 đã trải qua một năm “tồi tệ” với những vấn trưởng thấp”, thuật ngữ ám chỉ tình trạng tăng trưởng thấp kéo dài đang đề mang tính cơ cấu vẫn chưa có một giải pháp nào được coi là khả vật lộn với thất nghiệp cao, tình trạng giảm đòn bẩy tín dụng của doanh thi. Kinh tế toàn cầu tăng trưởng yếu ớt với mức tăng trưởng tổng sản nghiệp và hộ gia đình, làm tăng rủi ro đổ vỡ của hệ thống ngân hàng, phẩm quốc nội (GDP) chỉ đạt khoảng 3,2%, mức tăng thấp nhất kể từ tăng rủi ro nợ chính phủ, tạo sức ép thắt chặt tài khóa. Và do vậy, thế năm 2008. Tất cả các nền kinh tế phát triển đều tăng trưởng thấp và giới sẽ tiếp tục phải chấp nhận mức tăng trưởng khoảng 2% mà không hàm chứa nhiều rủi ro từ việc khu vực đồng Euro rơi vào suy thoái. có nhiều hy vọng về mức tăng cao hơn. 2 3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản