intTypePromotion=1

Báo cáo thuyết minh: Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Ngok Bay, thành phố Kom Tum

Chia sẻ: Trần Hà Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
325
lượt xem
36
download

Báo cáo thuyết minh: Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Ngok Bay, thành phố Kom Tum

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thuyết minh "Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Ngok Bay, thành phố Kom Tum" được tiến hành với các nội dung: Khái quát chung, tổ chức thực hiện. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thuyết minh: Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Ngok Bay, thành phố Kom Tum

  1.   ỦY BAN NHÂN DÂN           CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM     XàNGOK BAY                  Độc Lập  ­  Tự do  ­  Hạnh phúc     Số:        /KKĐĐ                                  Ngok Bay, ngày    tháng 5 năm 2015 BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ  DỤNG ĐẤT NĂM 2014 XàNGOK BAY, THÀNH PHỐ KON TUM Phần thứ nhất KHÁI QUÁT CHUNG I. Điều kiện tự nhiên Xã  Ngok Bay  là một xã thuộc thành phố  Kon Tum, nằm về  phía Tây Bắc   của thành phố  Kon Tum cách trung tâm thành phố  khoảng 10 km, đường tỉnh lộ  675 chạy qua địa phận của xã nối liền với đường Hồ Chí Minh và với quốc lộ 14C  đi qua huyện Sa Thầy. Tổng diện tích tự nhiên là 1.875,43 ha nằm ở độ cao từ 516  ­ 680m so với mặt nước biển. 1. Vị trí địa lý + Phía Đông giáp xã Vinh Quang. + Phía Tây giáp xã Kroong. + Phía Nam giáp xã Ia Chim và xã Đoàn Kết. + Phía Bắc giáp xã Đăk La huyện Đăk Hà. Toạ độ địa lý: Từ 107054’35’’đến 1070 52’17’’kinh độ Đông.                        Từ 14021’ 19’’đến 140 24’52’’vĩ độ Bắc. 2. Địa hình, địa mạo: ­ Xã Ngok Bay có 3 dạng địa hình chính: cao, vàn cao và địa hình vàn trung   bình. Địa hình cao bị chia cắt mạnh bởi các con khe suối, địa hình vàn cao có nhiều   đồi núi với nhiều thung lũng hẹp. ­ Phần có địa hình cao trên đồi thoải có cao độ 516­560m, phần lơn khu v ́ ực   này là đất trồng cây lâu năm. ­ Phần có địa hình bằng phẳng, có độ cao từ 520­550m, là nơi tập trung các  khu dân cư, các công trình phúc lợi, công cộng gần trung tâm xã.  ­ Phần đất thấp trũng nằm phía Tây Nam, giáp sông Đăk Bla có độ cao 516­ 520m, hầu như các mùa mưa đều bị ngập do nước dâng. 3. Khí hậu:  Xã Ngok Bay có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Lượng mưa năm cao   phổ biến từ 2000­2250mm và có xu hướng tăng về hướng Tây Nam. Độ ẩm trung  -1-
  2. bình   năm   cao   phổ   biến   71­90%.   Tổng   số   giờ   nắng   tương   đối   thấp   từ   2000­ 2050h/năm.  + Nhiệt độ:  Nhiệt độ  trung bình năm là 24,20C, nhiệt độ  tháng thấp nhất  (tháng 12, 01) khoảng 200C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) đạt 35,20C.  Mùa mưa nhiệt độ  tháng lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ  trung  bình tháng lạnh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm + Chế độ mưa: Lượng mưa/năm phổ biến 1.736,9 mm, tập trung vào tháng  7,8,9 cùng với  số  ngày mưa/tháng  khá cao, vào mùa mưa lượng  mưa phân bố  không đều nên dễ gây tình trạng xói mòn rửa trôi. Mùa khô lượng bốc hơi khá lớn   kèm theo nhiệt độ  cao, đất khô hạn làm  ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và   phát triển của cây trồng. + Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm phổ biến 78,7%, dư ẩm về mùa mưa,   thiếu ẩm về mùa khô. Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất là 90%. Số giờ  nắng nhiều nhất là tháng 2 (287,7 h), số  giờ  nắng thấp nhất là tháng 8 (126,5 h).   Tổng giờ nắng/năm bình quân 2300­2500 h. + Lượng bốc hơi:  Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 1000 mm. Các  tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao nhất từ  tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng  lượng nước bốc hơi vào mùa khô khoảng 500 mm, lượng bốc hơi trung bình từ 90­ 100 mm/tháng. + Gió: Hướng gió chủ đạo: Về mùa khô là hướng Đông Bắc và hướng Đông  (từ  tháng 11 đến tháng 4 năm sau), về  mùa mưa là hướng Tây Nam (từ  tháng 5   đến    tháng 10). Tốc độ gió trung bình 5,2m/s, tốc độ gió cao nhất là 20m/s. Mùa mưa bắt đầu từ  tháng 5 đến tháng 10 xuất hiện hướng gió chính Tây  Nam, mùa khô hướng gió chính Đông Bắc với tốc độ gió trung bình từ 1,2­2,5 m/s. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 xuất hiện gió Đông Bắc, tốc độ gió trung  bình từ 3,5­5,4 m/s. 4.Thủy văn:   Trên địa bàn xã có sông Đăk Bla chảy qua, đây là sông lớn nhất Kon Tum,   ngoài ra còn có hệ thống suối nhỏ phân bố rộng khắp, đây là nguồn cung cấp nước   chính cho diện tích lúa nước của xã  các suối đều có nước quanh năm cung cấp  nước tưới cho bà con nhân dân phục vụ sản xuất. 5. Địa chất công trình: Trong khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nên chưa   có thể đánh giá chính xác được sức chịu tải của nền đất, tuy nhiên ở  khu vực đồi   thoải và các khu dân cư đã xây dựng thì nền đất tương đối ổn định, khả  năng xây  dựng các công trình tương đối tốt. 6. Các nguồn tài nguyên. 6.1 Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế  nông nghiệp thì đất   đai của xã được chia ra các loại đất sau: -2-
  3. ­ Nhóm đất đỏ vàng trên đá mác ma axít( Fa): Diện tích khoảng 295 ha được   phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít  và đá granít, quá trình Feralít mạnh, thành phần cơ  giới nhẹ, khả  năng giữ  nước  kém, có phản ứng dung dịch chua pH(4.5 – 5). Loại đất này thích hợp trồng cây ăn  quả và cây hoa màu, lương thực nhưng cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn  đất. ­ Nhóm đất đỏ  vàng trên đá sét và biến chất( Fs): Diện tích khoảng 645 ha   được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma  axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh. ­ Nhóm đất nâu đỏ trên đá ba zan(Fk): Diện tích chiếm 187.93 ha tập trung ở  phía tây và trung tâm xã. Đất có địa hình lượn sang, đỉnh bằng tầng dày >1m, thành  phần cơ  giới từ  thịt trung bình đến nặng. Đất có độ  phì cao, tơi thích hợp với  trồng các loại cây công nghiệp dài ngày. ­ Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 250 ha chủ yếu trồng  lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ  của các  của các ngòi suối. ­ Nhóm nâu vàng trên đá phù sa cổ( Fp): Diện tích 653 ha chủ yếu trồng lúa  và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của  các ngòi suối  ở địa hình bằng phẳng rất thích hợp cho phát triển trồng lúa và các   cây rau màu ngắn ngày khác như ngô, lạc, đậu, đỗ… Đất sông suối: Diện tích 133 ha 6.2. Các loại tài nguyên khác. * Tài nguyên nước:  ­ Do lượng nước mặt tại vùng ngập của thủy điện Ialy dâng lên theo sông  Đăk Bla ở cao trình 515m la r ̀ ất lớn. Chính vì vậy việc cung cấp nước mặt trên địa  bàn này rất đa dạng và phong phú, nguồn nước dâng có thể  cung cấp nước tưới   cho các khu vực trồng lúa.   ­ Nguồn nước ngầm, qua khảo sát sơ bộ các giếng khơi, hầu hết các giếng   có độ sâu từ 5­6 m, lưu lượng mùa khô 3­4m\h, Chất lượng nước tương đối tốt do   đó người dân sử dụng trực tiếp nguồn nước này mà không cần xử lý.  * Tài nguyên về  khoáng sản: Hiện tại trên địa bàn xã chưa phát hiện ra tài  nguyên khoáng sản nào ngoài một số địa điểm có mỏ  sét làm nguyên liệu để  sản  xuất gạch ngói và đồ sành sứ phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở địa phương và một  số nơi khác trong vùng.  * Tài nguyên nhân văn: Dân tộc trên địa bàn xã có các dân tộc Gia Rai, Kinh   người Kinh chiếm với tỷ  lệ  lớn. Cộng đồng các dân tộc xã giàu lòng yêu nước,   đoàn kết và có trình độ tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất để  hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất đời sống, hình thành cộng đồng các dân tộc anh em  cùng chung sống và xây dựng ngày càng phát triển. -3-
  4. Mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng tạo cho xã có một nền sắc thái văn   hoá hết sức đa dạng và phong phú. Hiện vẫn còn duy trì một số  lễ hội cổ  truyền  như đua thuyền độc mộc, lễ hội ăn lúa mới... 7. Thực trạng môi trường. Môi trường đất: Diện tích đất nông nghiệp đang bị  thoái hoá, nguyên nhân  chủ  yếu là do kỹ thuật canh tác không tuân thủ  các quy trình kỹ  thuật, nhằm bảo  vệ và nâng cao độ phì của đất, và chủ yếu là đất canh tác trên đất dốc. Môi trường nước vẫn còn ở  mức độ  ô nhiễm nhẹ, nhưng trong những năm  gần đây mức độ  ô nhiễm có chiều hướng tăng lên. Nguyên nhân chủ  yếu là do  canh tác bất hợp lý trên đất dốc, thuộc lưu vực các sông, suối với quy mô lớn.   Phần lớn các sông đều có hiện tượng tăng lưu tốc và lưu lượng dòng chảy, nước   đục, tỷ lệ cát phù sa bồi lắng cao. Mặt khác một phần còn do tác động của nước   thải sinh hoạt, dịch vụ ngày càng tăng. II.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XàHỘI. 1. Tăng trưởng kinh tế  và chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  (theo báo cáo  UBND xã Ngok Bay). ­ Tăng trưởng kinh tế  Đảng ủy, HĐND và UBND  xã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ  về  phát triển kinh tế  theo đúng tinh thần Nghị  quyết Đại hội Đảng bộ  đã đề  ra,  yêu cầu cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia lao động, sản xuất, xây   dựng thôn, làng no đủ, vững mạnh và đạt được những kết quả quan trọng. Tổng dân số  toàn xã: 1.037 hộ ­ 5.472 khẩu. Bình quân thu nhập đầu người  năm 2014 là 19.000.000 đồng/người/năm.  Đến nay xã đã đạt được 8/19 tiêu chí  đảm bảo theo kế hoạch trên giao đang tiến hành triển khai các bước tiếp theo. ­ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cùng với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước HĐND và UBND xã   Ngok Bay  từng bước   điều chỉnh dần cơ  cấu kinh tế  trong công nghiệp, nông  nghiệp, thương mại dịch vụ. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân công lại lao động sẽ diễn ra với tốc độ  cao trong thời gian tới. Do đó yêu cầu phân bổ  lại đất đai là quy luật khách quan  nhưng đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài. Các khu dân cư, khu tái định cư của xã được bố trí sắp xếp phù hợp với yêu  cầu phát triển kinh tế xã hội ở các địa bàn.  Bố  trí các loại cây trồng, vật nuôi hợp lý để  sử  dụng tối đa lực lượng lao  động và sử  dụng có hiệu quả  các các loại vật tư kỹ thuật. Cơ cấu cây trồng, vật   nuôi tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện  phát  triển của  địa phương.   Đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nông  nghiệp theo hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững. Chú trọng đào tạo cán   bộ cho nông nghiệp và nông thôn. Thương mại ­ dịch vụ tăng bình quân hàng năm,  -4-
  5. hệ thống các quầy hàng tạp hoá của các hộ gia đình được hình thành trên hầu hết   các thôn, làng góp phần cung cấp các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và tiêu thụ các  mặt hàng nông sản trên địa bàn.  2. Kết quả  triển khai thực hiện kế  hoạch phát triển kinh tế  xã hội,   QPAN năm 2014: 2.1. Trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp: 2.1.1. Sản xuất nông nghiệp: Diện tích 1294.294 ha   chiếm 69.25% . ­ Đất trồng cây hàng năm: diện tích 363.424 ha chiếm 19.49% so với tổng   diện tích tự nhiên.       + Đất trồng lúa  50.33 ha chiếm 2.69% trong đó hiện trạng sử dụng thực tế  khoảng 35ha. +Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 313.094 ha  chiếm 16.75% so với   tổng diện tích tự nhiên.  ­ Đất trồng cây lâu năm: diện tích 930.87 ha chiếm 49.8 % so với tổng diện   tích tự nhiên. Làm tốt công tác dự báo tình hình sâu hại trên cây trồng, thường xuyên kiểm   tra tình hình sâu bệnh và hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng trừ. Một số  bệnh  thông thường phát sinh trên cây trồng đã phát hiện, báo cáo cấp trên và xử  lý kịp  thời, không để  lây lan. Phối hợp trung tâm khuyến nông Tỉnh Kon Tum nhận và  cấp giống cao su, vật tư cho 03 hộ tham gia đề án cao su của Tỉnh với diện tích 2,8   ha.  2.1.2. Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc: 1.879/1950 con đạt 96,3% so với KH;  Tổng đàn gia cầm: 12.000/11.000 con đạt 109% so với kế hoạch.  Trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn, một số bệnh thường   gặp ở gia súc, gia cầm. 2.1.3. Công tác khuyến nông: Phối hợp với trung tâm khuyến nông tỉnh, Viện  nghiên cứu phát triển cao su Việt Nam và trạm khuyến nông huyện tổ  chức tập   huấn trồng và chăm sóc cây cao su, ngô lai trên địa bàn xã, từng bước giúp cho   người dân biêt áp dụng khoa học vào sản xuất.  2.1.4.Đất lâm nghiệp:  Đầu kỳ  0 ha, cuối kỳ  chi cục kiểm lâm tỉnh  Kon Tum thực hiện kiểm kê   rừng trồng bời lời trên địa bàn toàn xã là  12.2  ha , chiếm  0.65% so với tổng diện   tích đất tự nhiên 3.2. Giao thông, thủy lợi: 3.2.1. Giao thông: Năm 2014 mạng lưới giao thông của xã tương đối thông  suốt và phát triển. -5-
  6. ­ Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh lộ  675 qua xã có chiều dài 5,3 km, bề  rộng mặt đường  7,5m, mặt đường trải nhựa nối với quốc lộ  14 luôn được đảm  bảo. ­ Giao thông đối nội: Đường trục thôn, xóm với chiều dài 10 km, bề  rộng  nền đường 6,5m, bề rộng mặt đường 3.5m, mặt đường bê tông hóa, bê tông nhựa.  + Đường trục, ngõ xóm: tổng chiều dài  15  km, chủ  yếu là đường đất, bề  rộng nền đường 3­ 4 m, cứng hoá trên 20% tổng số tuyến. ­ Đường nội đồng: tổng chiều dài  15  km, chủ  yếu là đường lô cao su và  đường nương rẫy hiện đang xuống cấp, v ì vậy việc tu sửa và mở rộng các tuyến  đường chính và đường giao thông nông thôn, đường sản xuất vẫn là nhiệm vụ cấp  bách trong giai đoạn tới. 3.2.2. Thủy lợi:  Trên địa bàn xã có đập thủy lợi Đăk Trum được xây dựng nhưng hệ  thống  kênh mương thuỷ lợi chưa được đầu tư kiên cố hóa. Hệ thống thuỷ lợi này có khả  năng cung cấp nước tưới cho toàn bộ  diện tích đất nông nghiệp của xã mà chủ  yếu là diện tích đất lúa nước. hệ thống kênh mương có chiều dài 3,5 km. Nhìn chung hệ  thống thuỷ lợi của xã hàng năm đều được tu sửa và nạo vét  đủ công suất tưới cho số diện tích lúa hiện có trên địa bàn xã đặc biệt là vụ đông  xuân trong thời gian nắng hạn. Trong những năm tới các công trình cần được đầu   tư, bảo thì mới đảm bảo nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. 3.3. Đất đai, tài nguyên và môi trường: ­ Về quỹ đất 42,93 ha tại thôn Kơnăng, UBND xã đã phối hợp với Phòng Tài   nguyên và Môi trường thành phố  tổ chức giao đất 313 hộ  và hoàn thành việc cấp   giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 329/329 hộ (trong đó có 24 hộ khiếu nại   về đất đai tại thôn Đăkrơđe). ­ Tăng cường kiểm tra hoạt động 01 đơn vị  khai thác cát, sỏi trên địa bàn,  UBND xã đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan làm việc với công ty để  khắc phục tình trạng vận chuyển cát, sỏi làm rơi vãi trên đường, hư  hỏng đường  giao thông nông thôn. Đồng thời kịp thời xem xét giải quyết xong 03 đơn kiến nghị  của nhân dân kiến nghị về việc làm sạt lở đất sản xuất. ­ Thường xuyên tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường  hợp xây dựng lấn chiếm lề đường, công trình công cộng. 3.4. Thương mại, dịch vụ: Trong năm 2014 nhờ sự khôi phục, phát triển các cơ sở hạ tầng và các công   trình phúc lợi trên địa bàn nên các loại hình dịch vụ cũng phát triển mạnh mẽ, hiện  trên địa bàn xã có 25 cơ  sở  sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ, kinh doanh   buôn bán nhỏ lẻ hàng ăn, hàng tạp hoá. -6-
  7.   3.9. Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản: ­ Thực hiện Đề án về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình   hạ tầng KT­XH thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và  quyết định 135 trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014­2015, làm đường giao thông nông  thôn và xây dựng cơ sở văn hóa.           ­ Vi phạm về việc xây dựng: có 10 hộ  dân thuộc khu quy hoạch xây dựng  nhà ở chưa chuyển mục đích sử dụng đất. 3.10. Thu chi ngân sách: +    Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014: 165.271.000 đồng đạt 413,2%   KH. + Tổng thu ngân sách xã: 2.815.314.765  đồng đạt 110,5% KH. + Tổng chi ngân sách: 2.815.314.765 đồng chiếm 110,5 % KH. 4.Lĩnh vực Văn hoá ­ xã hội: 4.1. Giáo dục:  Tăng cường chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp vận động học sinh ra   lớp, duy trì sĩ số học sinh, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, cơ  sở vật chất trường lớp được đảm bảo, tổ chức xét tốt nghiệp, tổng kết năm 2013  – 2014. Triển khai kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 – 2015, kế hoạch hoạt động   hè, tổ chức bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương. Tổ chức khai giảng  năm học 2014 – 2015. Tuy nhiên, việc huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số  còn   nhiều khó khăn, nhiều học sinh còn nghĩ học dài ngày đã  ảnh hưởng nhiều đến  quá trình dạy và học Công tác phổ  cập giáo dục được duy trì thường xuyên, giữ  vững tỉ  lệ  đạt  chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học, PCGD THCS và tỉ lệ PCGD mầm non cho trẻ 5  tuổi. 4.2. Về  y tế:  Công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân  được thực hiện tốt. Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch   hóa gia đình được triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3,  tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Công tác truyền thông, phòng chống dịch bệnh được  duy trì thường xuyên, thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh trên địa  bàn nhằm phát hiện và điều trị kịp thời. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuẩn quốc gia về y tế xã theo quyết định  3447/QĐ­BYT về  việc ban hành bộ  tiêu chí quốc chí về  y tế  xã giai đoạn 2011 –   2020, đến nay xã chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em quan tâm chỉ đạo, làm tốt công tác thăm   hỏi, động viên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân diệp lễ tết. 4.3. Văn hóa thông tin, TDTT: Chỉ đạo tăng cường và nâng cao hiệu quả, chât lượng công tác thông tin,  tuyên truyền, tập trung phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2014,  -7-
  8. và các sự kiện, hoạt động nổi bật trên địa bàn Thành Phố và xã. Tổ chức tốt các  hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân dịp lễ, tết của đất nước và  trên địa bàn. Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, văn nghệ do cấp trên tổ  chức. Công tác triển khai thực hiện phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời  sống văn hóa”:Tổng số gia đình văn hóa là 890 hộ / 1.037 hộ chiếm tỉ lệ 85,8% so  với dân số toàn xã, có 05/6 thôn đạt danh hiệu “làng văn hóa” ( thôn Đakrơđe,  Pleiklech, Măngla Klah, Măngla kơtu, Kơ năng). Vận động nhân dân thôn Đăkrơđe sữa chữa nhà rông, tổng kinh phí thực  hiện: 35 triệu đồng, 135 ngày công (nhân dân đóng góp tiền mặt: 15 triệu đồng;  Ngân sách TP hỗ trợ: 20 triệu đồng) 4.4. Lao động ­ thương binh và xã hội: Tổng số  hộ  nghèo toàn xã: 115 hộ  ­ 502 khẩu, chiếm tỷ  lệ  11,08% giảm   1,52% so với năm 2013, chưa đạt so với NQ HĐND đề ra là 5% hộ cận nghèo: 65   hộ ­ 162 khẩu, chiếm tỷ lệ 6,2%, tăng 2,9% so với năm 2013. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công ,  người dân tộc thiểu số, người nghèo, người tàn tật, người già neo đơn và các  chính sách xã hội cho nhân dan đảm bảo đúng quy định. Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, thành phố, đơn vị kết nghĩa làm  tốt công tác thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, đối tượng BTXH,  người già, trẻ  em có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn trong dịp tết Nguyên đán giáp  Ngọ, ngày quốc tế thiếu nhi và nhân dịp ngày thương binh liệt sĩ 27/7.  5.Công tác nội chính: 5.1. Quốc phòng an ninh: Công tác trực chiến sẵn sàng chiến đấu được thực hiện nghiêm túc; công tác  giao quân đạt 100% kế hoạch (12/12 đ/c), làm tốt công tác đón nhận quân xuất ngũ  trở về địa phương. Tổ chức khám sức khỏe cho thanh niên trong độ tuổi nhập ngủ  đạt 100% (28/28 đ/c), đăng ký độ tuổi 17 cho thanh niên.  Tổ chức huấn luyện năm cho lực lượng DQTV năm 2014 đúng quy định, kết  quả đạt loại khá. Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự  an toàn xã hội luôn được quan  tâm, chú trọng từ  việc tuyên truyền đến tuần tra, kiểm soát; tiếp tục đẩy mạnh  phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường quản lý và giáo dục thanh  niên vi phạm pháp luật; củng cố, kiện toàn lực lượng công an viên; mở  đợt cao  điểm vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và tiến hành   sử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Trong năm 2014, đã xảy ra 15 vụ vi phạm pháp luật về  trật tự xã hội (tăng  03 vụ so với năm 2013) -8-
  9. 5.2. Công tác tôn giáo:  Các cơ sở tôn giáo đóng chân trên địa bàn xã hoạt động diễn ra bình thường,   ổn định; các chức sắc tôn giáo tiến hành đúng chủ  trương, đường lối của Đảng,  pháp luật nhà nước. UBND xã thường xuyên quan tâm, động viên thăm hỏi các  chức sắc của các cơ sở tôn giáo nhân các ngày lễ tôn giáo. Tuyên truyền cho bà con   theo đạo thông nhất điểm tổ  chức cho những ngày lễ  quan trọng của đạo mình  theo hướng dẫn của cấp trên, đảm bảo an toàn trật tự  tại địa phương, tổ  chức   tuyên truyền, vận động giải thích để  nhân dân không nghe, không tin, không làm  theo bọn xấu, lợi dụng tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. 5.3. Công tác tư pháp; tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: Thực hiện, theo dõi kịp thời tình hình biến động nhân hộ  khẩu trên địa bàn   và thực hiện các thủ tục chuyên môn theo quy định. Năm 2014 vừa qua đã tiếp nhận và giải quyết 08 đơn khiếu nại, kiến nghị,   đã xem xét giả  quyết xong; Chú trọng chỉ  đạo giải quyết kịp thời những mâu   thuẫn, tranh chấp nhỏ xảy ra tại khu dân cư, góp phần hạn chế  kiến nghị, khiếu  kiện vượt cấp, công tác hòa giải ở câp cơ sở: 06 vụ ban nhân dân các thôn đã hòa  giải thành. Tiếp tục tăng cường công tác vận động 17/37 hộ  dân khiếu nại nhận đất  khu vực quy hoạch và rút đơn khiếu nại. 5.4. Cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Đẩy mạnh thực  hiện công tác cải cách thủ  tục hành chính và ban hành kế  hoạch cải cách hành  chính năm 2014 trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra và tự  kiểm tra công tác cải  cách hành chính để kịp thời phát hiện, khắc phục những hạn chế Trong năm 2014 đã tiếp nhận và giải quyết trong lĩnh vực hộ tịch và chứng   thực được 1.375 hồ  sơ. Tuy nhiên, trong năm 2014 công tác cải cách hành chính  thực hiện chưa tốt, kết quả xếp loại: đạt trung bình.                                                      Phần thứ II TỔ CHỨC THỰC HIỆN. I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHƯƠNG ÁN. ­ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; ­ Nghị  định số  43/2014/NĐ­CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; ­ Thông tư  số  28/2014/TT­BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ  Tài nguyên và  Môi trường Quy định về  thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất; -9-
  10. ­ Thông tư số 179/2014/TTLT­BTC­BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2014 của  liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí cho   hoạt động Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; ­ Kế  hoạch số  02/KH­BTNMT, ngày 16/9/2014 của Bộ  Tài nguyên và Môi  trường Thực hiện Kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm 2014  theo Chỉ thị số 21/CT­ TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ Kế hoạch số 2580/KH­UBND, ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh Kon   Tum về  việc triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm  2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Căn   cứ   Quyết   định   số   149/QĐ­UBND   ngày   13   tháng   03   năm   2015   của   UBND tỉnh Kon Tum về vi  ệc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Căn cứ  Quyết định số  1551/QĐ­UBND, ngày 08/5/2015 của UBND thành  phố  Kon Tum v/v phê duyệt Kế  hoạch đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm   dịch vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn  12 xã, phường phía Bắc thành phố Kon Tum. II. MỤC TIÊU CỦA PHƯƠNG ÁN ­ Kiểm kê diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được xác  định theo hồ sơ địa giới hành chính tại thời điểm kiểm kê đất đai năm 2014. ­ Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 làm cơ sở cho việc xây dựng   và hoàn thiện các chính sách pháp luật về  đất đai, lập quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất các cấp, cung cấp kịp thời những thông tin chi tiết và chính xác về  đất  đai của từng đơn vị  hành chính các cấp để  hoạch định chính sách, xây dựng quy   hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và quản lý, sử dụng hợp lý, có  hiệu quả vốn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh   tế, văn hóa và an ninh quốc phòng trong giai đoạn 2016 ­ 2020. ­ Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm 2014 cần  phải được tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực  địa, nâng cao chất lượng thực hiện, khắc phục, hạn chế, tồn tại của các kỳ  kiểm  kê trước đây. III. NHIỆM VỤ. 1. Xác định diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính xã Ngok Bay:  Rà soát, tính toán lại tổng diện tích đất tự nhiên được thực hiện đối với đơn  vị hành chính cấp xã nhằm đảm bảo sự thống nhất số liệu tổng diện tích tự nhiên   của từng đơn vị  hành chính các cấp trong kỳ  kiểm kê đất đai. Yêu cầu phải tiến   hành rà soát, xác định và chuyển ranh đường ranh giới hiện trạng lên bản đồ  để  tính diện tích tự nhiên của cùng cấp theo đường ranh giới hiện trạng đang quản lý  sử dụng. Hiện trạng diện tích tự  nhiên sau kiểm kê đất đai năm 2014 được so sánh  đối chiếu với hồ  sơ  địa chính của các đơn vị  hành chính nhằm hoàn chỉnh hồ  sơ  - 10 -
  11. địa giới hành chính, giải quyết dứt điểm tranh chấp về địa giới hành chính theo kết   quả   điều   chỉnh   diện   tích   tự   nhiên   theo   Quyết   định   2271/QĐ   ­   BTNMT   ngày  07/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Phê duyệt và công bố kết quả kiểm   kê diện tích đất đai năm 2010.  2. Tỷ  lệ  bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất: Xã Ngok Bay có diện tích tự  nhiên là 1.875,43 ha nên bản đồ hiện trạng được lập theo tỉ lệ 1/5.000. 3. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm 2014   (tính đến ngày 31/12/2014). Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014  được tiến   hành trên địa bàn toàn tỉnh theo từng đơn vị  hành chính cấp xã. Kết quả  kiểm kê  đất đai ở xã là cơ sở để tổng hợp kiểm kê đất đai cấp huyện. Trên địa bàn xã theo đơn vị  hành chính cần tiến hành Kiểm kê các loại đất   và các loại đối tượng sử  dụng đất theo quy định tại Thông tư  số  28/2014/TT­ BTNMT: 3.1. Kiểm kê đất đai về loại đất bao gồm: Chỉ  tiêu loại đất kiểm kê được phân loại theo mục đích sử  dụng đất và   được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau: 3.1.1. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm: a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây  lâu năm;  Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất  chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất   trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng và đất nương rẫy trồng cây hàng năm  khác). b) Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ; c) Đất nuôi trồng thủy sản; d) Đất nông nghiệp khác. 3.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:  a) Đất ở tại nông thôn; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất quốc phòng; d) Đất an ninh; đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức   sự  nghiệp; đất xây dựng cơ  sở  văn hóa; đất xây dựng cơ  sở  dịch vụ  xã hội; đất  xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở  thể dục thể thao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác; e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất  cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất   phi nông nghiệp; đất sử  dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu   xây dựng; - 11 -
  12. g) Đất sử  dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi;  đất có di tích lịch sử ­ văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng;   đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu   chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng  khác; h) Đất cơ sở tôn giáo; i) Đất cơ sở tín ngưỡng;  k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; l) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối; m) Đất có mặt nước chuyên dùng;  n) Đất phi nông nghiệp khác.  3.1.3. Nhóm đất chưa sử  dụng gồm đất bằng chưa sử  dụng; đất đồi núi   chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây. 3.1.4. Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện  theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 28/2014/TT­BTNMT.  3.2 Kiểm kê loại đối tượng sử  dụng đất, đối tượng được Nhà nước  giao quản lý đất: 3.2.1 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước; b) Tổ chức trong nước gồm: ­ Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã; ­ Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ  chức chính trị ­ xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh; ­ Tổ  chức sự  nghiệp công lập gồm các đơn vị  sự  nghiệp do cơ  quan có  thẩm quyền của Nhà nướ c, tổ  chức chính trị, tổ  chức chính trị  ­ xã hội thành  lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ  công theo quy định của pháp  luật; ­ Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ  chức xã hội ­ nghề  nghiệp, tổ  chức   khác  c) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm: ­ Cộng đồng dân cư  gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên thôn,  làng, tổ  dân phố  và điểm dân cư  tương tự  có cùng phong tục, tập quán hoặc có  chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận  thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân  tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; ­  Cơ  sở tôn giáo gồm  chùa, nhà thờ,  nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,  niệm phật đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo. 3.2.2 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản  lý đất bao gồm: - 12 -
  13. a) UBND xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao,   chưa cho thuê sử  dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do UBND xã trực   tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường,  tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã); đất sông, suối trong nội bộ  xã; đất mặt   nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi   ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại Luật Đất đai; b) Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước  thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;  c) Cộng đồng dân cư  và tổ  chức khác được Nhà nước giao quản lý đất  gồm: ­ Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để  bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng; ­ Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng   gồm đường giao thông, cầu, cống từ  liên xã trở  lên; đường giao, hệ  thống thoát  nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ  thống công trình thủy lợi, đê,  đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp  huyện, tỉnh quản lý; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư. 3.2.3. Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đối tượng sử dụng đất,  đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định tại Phụ  lục số 01 kèm theo Thông tư số 28/2014/TT­BTNMT.  3.3. Kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp: Đất khu dân cư nông thôn: Gồm các loại đất thuộc khu vực được xác định sử  dụng chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời   sống, sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác   thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính xã. Ranh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch sử dụng   đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư  nông thôn đã được cơ  quan có thẩm   quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt   thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà  ở  ngoài cùng của thôn, làng, các  điểm dân cư tương tự hiện có. Đối với trường hợp dân cư  sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao  thông hoặc dân cư   ở  riêng lẻ   ở  nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi   quy hoạch khu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa đất có  nhà  ở  và vườn, ao gắn liền với nhà  ở; trường hợp không xác định được phạm vi   ranh giới phần đất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích đất ở đã được  công nhận, trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận về  quyền sử  dụng đất thì diện tích đất ở  được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở  do  UBND cấp tỉnh quy định. - 13 -
  14. Phần thứ III TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN  TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ \ I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. Công tác chuẩn bị thực hiện ở xã Ngok Bay: ­ Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn xã; ­ Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai; ­ Thành lập Tổ chuyên môn của xã gồm 04 người, thành phần gồm: Chủ tịch  UBND xã; Cán bộ  địa chính; Cán bộ  Văn phòng UBND và Cán bộ  đại diện đoàn  thể. ­ Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm   các loại bản đồ  phục vụ  cho điều tra khoanh vẽ  hiện trạng; hồ  sơ  địa chính; các   hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký  biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng  đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập  bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác  có liên quan; ­ Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả  năng sử  dụng, lựa chọn các tài liệu, số  liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê; ­ In ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê; ­ Rà soát phạm vi địa giới hành chính;  ­ Phổ  biến, quán triệt nhiệm vụ  đến các cán bộ  và tuyên truyền cho người  dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê; ­ Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ  sơ  giao  đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử  dụng đất, công nhận quyền sử  dụng đất,  hồ sơ thanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra   kiểm kê; - 14 -
  15. ­ Rà soát, thu thập ý kiến để  xác định các khu vực có biến động trên thực   địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại   nghiệp. II. TỔ  CHỨC THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ  HIỆN   TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ. 1.1. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê. a) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, khoanh đất, yếu tố  nền địa lý và đường địa  giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu, bao gồm: ­ Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất gồm: rà soát, cập nhật, chỉnh lý  khoanh đất theo loại đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất, các khu vực đặc thù; ­ Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các thay đổi yếu tố nền địa lý và đường địa giới   hành chính. b) Lập kế  hoạch điều tra, khoanh vẽ  thực địa, gồm: xác định khu vực có  biến động về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất; vạch tuyến đối soát, điều   tra thực địa, xác định khu vực phải khoanh vẽ tại thực địa và lập kế hoạch để thực   hiện; c) Điều tra, khoanh vẽ thực địa, bao gồm: ­ Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích chính,  mục đích phụ; đối tượng sử dụng, quản lý đất; tình trạng pháp lý; các khu vực đặc  thù... và xác định các khoanh đất cần khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới; ­ Khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất; ­ Khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành   chính tại thực địa,..; ­ Chỉnh lý, cập nhật các thay đổi về  loại đất, đối tượng sử  dụng, quản lý   đất lên bản đồ điều tra kiểm kê. d) Chuyển và biên tập bản đồ kết quả điều tra, tính diện tích, gồm: ­ Chuyển vẽ  kết quả  điều tra, khoanh vẽ  thực địa lên bản đồ  phiên bản  dạng số; ­ Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính; ­ Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng,  tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra kiểm   kê. đ) Lập biểu liệt kê các khoanh đất theo từng loại đất, từng loại đối tượng   sử  dụng, quản lý đất (theo hiện trạng và thời điểm kiểm kê kỳ  trước); theo khu   vực đặc thù, bao gồm: ­ Chiết xuất biểu kê các khoanh đất từ  bản đồ  kết quả  điều tra kiểm kê   dạng số; ­ Nhập bổ  sung thông tin về  loại đất cũ; loại đối tượng sử  dụng, quản lý   đất cũ và mới từ sổ dã ngoại. - 15 -
  16. ­ Tổng hợp số  liệu hiện trạng sử  dụng đất của xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ,  02/TKĐĐ,   03/TKĐĐ,   05a/TKĐĐ,   06a/TKĐĐ,   05b/TKĐĐ,   06b/TKĐĐ,   07/TKĐĐ,  08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ; Biểu 01­ CT21; ­ Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai,  lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh  hiện tổng hợp; 1.2. Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai 1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử  dụng   đất, phân tích cơ  cấu sử  dụng đất; đánh giá chỉ  số  bình quân tình hình sử  dụng  đất; b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 10 năm, 05 năm;  c) Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất. 1.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai 1.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai 1.6. In, sao, đóng gói và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai. III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN  ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014. * PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI. 1. Phương pháp thu thập thông tin hiện trạng sử  dụng đất phục vụ  tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai ở xã thực hiện như sau: a) Thông tin hiện trạng sử  dụng đất để  tổng hợp số  liệu kiểm kê đất đai  của xã được thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và   các hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã   thực hiện trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động  và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản   đồ sử dụng để điều tra kiểm kê.  Kết quả điều tra, khoanh vẽ phải thể hiện được các khoanh đất theo các chỉ  tiêu kiểm kê để  tính toán diện tích và tổng hợp vào Bảng liệt kê danh sách các  khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai làm cơ sở để  tổng hợp số  liệu kiểm kê đất   đai và lập BĐHT sử dụng đất; b) Bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê ở cấp xã được quy định như sau: ­ Xã Ngok Bay đã được đo đạc bản đồ địa chính nên được sử dụng cho điều   tra kiểm kê. Trước khi sử  dụng loại bản đồ  địa chính này đã kiểm tra, rà soát,  chỉnh lý thống nhất với hồ  sơ  giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử  dụng   đất, công nhận quyền sử dụng đất đã thực hiện ở địa phương; được tổng hợp theo  các khoanh đất kiểm kê.  BĐHT sử  dụng đất được đối chiếu nội dung các mảnh bản đồ, lập sơ  đồ  bảng chắp các mảnh bản đồ  nhằm chỉ  thị  việc sử dụng và tích hợp và ghép biên   các mảnh bản đồ cụ thể cho điều tra kiểm kê; - 16 -
  17. ­ Xã đã có bản đồ  kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp nên được kết hợp   sử  dụng phục vụ  cho điều tra, khoanh vẽ  các khoanh đất và các đối tượng hình   tuyến; ­ Các loại bản đồ  sử  dụng cho điều tra kiểm kê quy định đã được chuyển   đổi về cơ sở  toán học của  BĐHT cần thành lập. Bản đồ  lựa chọn điều tra kiểm   kê  ở  dạng số. Độ phân giải khi quét bản đồ tối thiểu phải đạt 150 dpi; đạt các  hạn sai theo quy định. c) Việc khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất được thực hiện theo thứ tự: ­  Khoanh vẽ nội nghiệp các khoanh đất từ các sơ đồ, bản đồ của hồ sơ giao  đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử  dụng đất, hồ  sơ  thanh tra, kiểm tra sử  dụng đất; hồ sơ  kiểm kê rừng của ngành  nông nghiệp đã thực hiện; ­ Việc khoanh vẽ khoanh đất trên thực địa được thực hiện theo phương pháp  quan sát trực tiếp, căn cứ vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa  để  xác định vị  trí các khoanh đất và khoanh vẽ  lên bản đồ. Kết quả  khoanh vẽ  khoanh đất đảm bảo phù hợp với diện tích, kích thước đối tượng đã xác định. Xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu tố hình tuyến  trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông   góc từ  các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị  trên bản đồ  để  thể  hiện các điểm góc đường ranh giới khoanh đất lên bản đồ. 2. Phương pháp lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê của đơn vị hành   chính cấp xã thực hiện theo quy định sau đây:  a) Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được lập cho từng đơn vị hành chính xã  dưới dạng số trong hệ tọa độ VN­2000, múi chiếu 3 0, Kinh tuyến trục 1070 30’ tỉnh  Kon Tum, trên cơ  sở tích hợp, tiếp biên các tài liệu bản đồ đã được sử dụng để  điều tra khoanh vẽ thực địa; được sử dụng làm tài liệu phục vụ tính toán, tổng hợp  số liệu kiểm kê đất đai và lập BĐHT sử dụng đất của xã; b) Nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cần thể hiện bao gồm: ­ Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê; ­ Biên đường địa giới hành chính các cấp; ­ Thủy hệ và các đối tượng có liên quan; ­ Giao thông và các đối tượng có liên quan; ­ Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố đ ịa hình  (dáng đất, điểm độ cao và ghi chú độ cao) và các nội dung khác của bản đồ đã sử  dụng để điều tra kiểm kê; ­ Các yếu tố kinh tế, xã hội; ­ Các ghi chú, thuyết minh. c) Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ  kết quả  điều tra kiểm kê   được phản ánh đúng theo trạng thái đã được xác định trong quá trình khoanh vẽ,  - 17 -
  18. không tổng hợp, không khái quát hóa, đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh  đất với độ chính xác cao nhất theo kết quả điều tra thực địa. Khoanh   đất   trên   bản   đồ   kết   quả   điều   tra   kiểm   kê   được   thể   hiện   nhãn   khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại   đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:                       Mã loại đất         Số thứ tự khoanh đất                      Mã đối tượng       Diện tích khoanh đất Trường hợp khoanh đất có mục đích chính và mục đích phụ  thì thể  hiện   mục đích chính trước và thể hiện mục đích phụ sau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ)    Số thứ tự khoanh đất                 Mã đối tượng                   Diện tích khoanh đất Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử  dụng mà không phân biệt   mục đích sử dụng chính, mục đích sử dụng phụ thì thể hiện: Mã loại đất 1 +  Mã loại đất 2       Số thứ tự khoanh đất              Mã đối tượng             Diện tích khoanh đất Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell.  Mã  ký  hiệu  loại  đất,  loại  đối  tượng sử  dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ  lục số  04 ban hành  kèm theo Thông tư số 28/2014/TT­BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.   Số  thứ  tự  khoanh đất được thể  hiện bằng số   Ả  Rập, từ  01 đến hết trong   phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, theo đường   zích zắc (ziczac). Đối với các yếu tố  chiếm đất không tạo thành thửa đất được  khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như thửa đất; d) Trường hợp bản đồ  sử  dụng để  điều tra kiểm kê có bản gốc dạng số  thì  thực hiện tích hợp, ghép biên các mảnh bản đồ dạng số; đối chiếu ranh giới khoanh  đất trên bản đồ tài liệu đã được sử dụng để điều tra khoanh vẽ với nội dung bản đồ  số để xác định và thể hiện ranh giới khoanh đất trên bản đồ tích hợp dạng số. e) Thông tin bản đồ được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanh  đất trong cùng một hệ  thống chỉ  tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ.  Việc phân lớp thông tin bản đồ kết quả điều tra thực hiện theo quy định về  phân  lớp   bản  đồ  hiện  trạng  tại  Phụ  lục  số  04  kèm  theo  Thông  tư  số   28/2014/TT­ BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; g) Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản   đồ kết quả điều tra kiểm kê thực hiện như sau: ­ Bản đồ  số  hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của  bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường   chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ; ­ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá   0,5 mm tính  theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng;  ­ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không   được vượt quá   0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng; - 18 -
  19. 3. Tính diện tích các khoanh đất theo quy định như sau: Trên bản đồ  kết quả  điều tra kiểm kê, các đối tượng cần tính diện tích  được khép vùng, xác định quan hệ không gian (topology); Trường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao  thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…), giao cắt cùng mức thì đối tượng   được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng. Trường hợp các đối tượng   dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không  cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì  diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt  đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất; Diện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồ  dạng số; Kết quả  tính diện tích các khoanh đất được  lập thành Bảng liệt kê các  khoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số  khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc   tính khoanh đất tương ứng với chỉ tiêu kiểm kê cụ thể.  4. Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê thực hiện như sau: Số liệu kiểm kê của xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê danh sách các khoanh  đất thống kê, kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ TN&MT. Đối với các chỉ tiêu kiểm kê bằng các phương pháp phiếu điều tra trực tiếp   hoặc chỉ tiêu kiểm kê theo chuyên sâu khác thực hiện gắn với kiểm kê định kỳ mà   không tổng hợp được bằng phần mềm thì sử dụng công cụ tính toán truyền thống  để tổng hợp và được quy định cụ thể trong từng kỳ kiểm kê; * LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. 1. Cơ sở toán học của BĐHT sử dụng đất quy định như sau: a) Bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất của xã được thành lập trên mặt phẳng  chiếu hình, múi chiếu 30  có hệ  số  điều chỉnh tỷ  lệ  biến dạng chiều dài ko =   0,9999. Kinh tuyến trục 1070 30’ tỉnh Kon Tum; b) Khung BĐHT sử dụng đất được trình bày như sau: ­ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị  lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm; c) Các thông số của file chuẩn của BĐHT sử dụng đất như sau: ­ Hệ tọa độ BĐHT sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN­2000;  ­ Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units)  là   mét   (m);   đơn   vị   làm   việc   phụ   (Sub   Units)   là   milimét   (mm);   độ   phân   giải   (Resolution) là 1000. 2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã:  Được thành lập trên cơ  sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ  bản đồ  kết   quả  điều tra kiểm kê đất. Địa phương có các bản đồ  địa hình, bản đồ  kiểm kê   rừng của ngành nông nghiệp và bản đồ nền địa chính nên đã sử dụng thêm các bản   - 19 -
  20. đồ  này để  bổ  sung các yếu tố  nội dung cần thiết ngoài ranh giới các khoanh đất  mà bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất còn thiếu. 3. Việc tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ  hiện trạng sử  dụng  đất của từng cấp bảo đảm yêu cầu sau: a) Mức độ tổng hợp, khái quát hóa nội dung BĐHT sử  dụng đất tương ứng  với tỷ  lệ  bản đồ  dạng giấy được in ra. Ranh giới khoanh đất và các yếu tố  hình  tuyến được khái quát hóa, làm trơn; b) Ranh giới các khoanh đất của BĐHT sử dụng đất xã thể hiện ranh giới và  ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Ranh giới các khoanh đất của  BĐHT sử dụng đất thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp  quy định tại Phụ lục số 04  kèm theo Thông tư số 28/2014/TT­BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.   ­ Nhãn khoanh đất trên BĐHT sử dụng đất thể hiện mã loại đất; c) Các khoanh đất thể hiện trên BĐHT tỷ  lệ bản đồ  từ 1:1000 đến 1:10000  có diện tích khoanh đất trên bản đồ  ≥ 16 mm2  . Trường hợp khoanh đất có diện  tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào các khoanh đất lớn hơn liền  kề.  d) Các yếu tố hình tuyến có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được phép  loại  bỏ;  yếu  tố  hình  tuyến  có độ  rộng  dưới  0,5mm  trên  bản  đồ  được  biên  tập  thành  1  nét  theo  tâm  của  yếu  tố  hình  tuyến.  Các  yếu  tố  thuỷ  hệ  hình  tuyến  khi  tổng hợp phải giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để đảm bảo phản ánh  đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng và phải giữ vị trí đầu nguồn, không  bỏ dòng chảy; đ) Các yếu tố địa hình, địa vật, ghi chú thuyết minh khác được lựa chọn, bổ  sung hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ  quan của bản đồ; 4. Sử dụng phần mềm để biên tập BĐHT sử dụng đất dạng số: a) Tệp tin bản đồ  phải  ở  dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin  khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; b) Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng   cell được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell; c) Các  đối tượng  dạng  đường  (là  một  trong  các  dạng  LineString, Chain,  Complex Chain hoặc Polyline,… theo phần mềm biên tập) thể hiện liên tục, không  đứt đoạn và chỉ  được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện  các đối tượng cùng kiểu; d) Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ   ở  dạng pattern,   shape, complex shape hoặc fill color. Những đối tượng dạng vùng là các vùng khép   kín; đ) Các đối tượng trên bản đồ  thể  hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các  thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng. Các đối tượng tham  gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới…) thì  - 20 -
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2