Báo cáo tốt nghiệp: “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội”

Chia sẻ: Hoàng Thùy Dung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

0
162
lượt xem
78
download

Báo cáo tốt nghiệp: “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thế giới ngày nay đang ngày càng có xu hướng tiến tới sư hội nhập. Điều này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia trên thế giới và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng.Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai thông...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội” 1
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU..................................................................................................................... 8 1 .1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: . 8 1 .1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: ............ 8 1 .1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng TMCP Á Châu: ............ 10 1 .1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Ngân hàng TMCP Á Châu: ................................................................................... 10 1 .2. Quá trình hình thành và phát triển của ACB-chi nhánh Hà Nội: .......... 13 1 .3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây ................................................................ ......... 14 1 .3.1. Hoạt động nguồn vốn-Huy động vốn:................................................ 14 1 .3.2. Hoạt động cho vay: ............................................................................. 17 1 .3.3. Hoạt động thanh toán:................................ ........................................ 19 1 .3.4. Một số hoạt động khác: ...................................................................... 20 1 .3.4.1. Dịch vụ thẻ:................................ .................................................... 20 1 .3.4.2. Dịch vụ chuyển tiền nhanh: ................................ ............................ 21 1 .3.4.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử: ................................ ............................ 21 1 .4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB-chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây: .................................................................................................... 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI .......................... 24 2 .1. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội ....................................... 24 2 .1.1. Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ:................................ ....................................................................... 24 2
  3. 2.1.2 . Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ................................................................ ........................................ 29 2 .2. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB ................................ ............................ 34 2 .2.1. Những ưu điểm trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chừng từ: ................................................................ ............... 34 2 .2.2. Các tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chừng từ và nguyên nhân:............................................................. 35 2 .2.2.1. Các tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chừng từ ............................................................................................. 35 2 .2.2.2. Nguyên nhân của tồn tại: ............................................................... 37 2 .2.2.2.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng Hội sở: ................................. 37 2 .2.2.2.2. Nguyên nhân từ phía Chi nhánh Hà Nội: ................................. 37 2 .2.2.2.3. Một số nguyên nhân khác: ....................................................... 39 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI .......................... 43 3 .1. Quan điểm và định hướng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB-chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới: ................................................... 43 3 .1.1. Quan điểm hoạt động tại Ngân hàng Á Châu ACB trong thời gian tới: ................................................................................................................. 43 3 .1.2. Định hướng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB-chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới: ............................................................... 43 3 .2. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội................................................................................................ ............... 44 3 .2.1. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp hợp, phân tích đối thủ cạnh tranh và áp dụng marketing Ngân hàng vào hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu ............................................................................................. 45 3
  4. 3.2.2. Ngân hàng ACB cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hơn nữa các dịch vụ trong hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ: ....................................................................................................................... 46 3 .2.3. Đổi mới công nghệ ngân hàng,ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh toán. ....................................... 47 3 .2.4. Nâng cao trình độ chuy ên môn nghiệp vụ cho các thanh toán viên: 48 3 .2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác: ................................ ............................ 50 3 .3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội................................................................................................ ............... 52 3 .3.1.Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ ................................ ......... 52 3 .3.1.1. Tạo lập một môi trường kinh tế thuận lợi cho hoạt động TTQT đồng th ời mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại: ................... 52 3 .3.1.2. Hoàn thiện và bổ sung hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách về ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT bằng thư tín dụng nói riêng: ...... 53 3 .3.1.3. Hoàn thiện chính sách thương mại:................................................ 54 3 .3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt nam ............................. 54 3 .3.2.1. Ngân hàng Nhà nước cần có những biện pháp hoàn thiện và phát triển thị trường mua bán ngoại tệ liên ngân hàng: ...................................... 54 3 .3.2.2. NHNN nên thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp sao cho tỷ g iá có lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phù h ợp với thị trường.... 55 3 .3.2.3. NHNN cần tăng cường chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin NHNN: ................................................................ ................................ .. 55 3 .3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Á Châu ACB Hội sở: .......................... 56 3 .3.4. Kiến nghị đối với khách hàng: ................................ ........................... 56 K ẾT LUẬN .......................................................................................................... 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................ ............................ 58 4
  5. DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT Asia Commercial Bank-Ngân hàng thương m ại cổ phần Á Châu ACB Thương mại cổ phần TMCP Ngân hàng Nhà nước NHNN Ngân hàng thương mại NHTM Letter of credit- thư tín dụng L/C Xuất khẩu XK Nhập khẩu NK Thanh toán quốc tế TTQT Phương thức chuyển tiền T/T Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VCCI Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ -The Uniform UCP Customs and Practice for Documentary Credits NH Ngân hàng Tổ chức thương m ại thế giới WTO Tối thiểu TT TĐ Tối đa 5
  6. LỜI MỞ ĐẦU Th ế giới ngày nay đang ngày càng có xu hướng tiến tới sư hội nhập. Điều n ày đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia trên thế giới và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó thương m ại quốc tế đóng vai trò quan trọng.Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới cũng đ ã tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Như một mắt xích không thể thiếu đ ược trong hoạt động thương m ại quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng, nó được xem là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan h ệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới. Trong những năm vừa qua, hoạt động thương m ại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng của nước ta đã trải qua những bư ớc thăng trầm, nhưng ngày càng đang hoàn thiện và phát triển. Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đ ã tiếp thu được những kiến thức cở bản về ngân hàng thương m ại, về thanh toán quốc tế. Sau th ời gian thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương m ại cổ phần Á Châu (ACB) chi nhánh Hà Nội, em nhận thấy h iện nay trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng từ được xem là phương thức thanh toán áp dụng phổ biến nhất. Bởi lẽ, nó đáp ứng được nhu cầu của hai phía: Người bán hàng đảm bảo nhận tiện, người mua hàng nhận được h àng và có trách nhiệm trả tiền. Đây là phương th ức thanh toán quốc tế được áp dụng phổ biến và an toàn nhất hiện nay, đặc biệt là trong thanh toán hàng hóa xu ất nhập khẩu. Trong những năm qua, Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội đã không n gừng đối mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của m ình đ ể phục vụ tốt h ơn cho khách hàng,đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu của khách h àng. Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển. Do đó, hình thức thanh toán tín dụng chứng từ ngày càng được phát triển và hoàn thiên hơn. Tuy nhiên hiện n ay hoạt động thanh toán quốc tế nói chung cũng như hoạt động thanh toán quốc tế 6
  7. theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng của ACB vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của các ngân h àng trong và n goài nư ớc. Bởi vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội là vô cùng cần thiết Xuất phát từ vấn đề nêu trên, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hà ng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội”. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề: chuyên đề thực tập tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân h àng thương m ại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội, từ đó tìm ra giải pháp m ở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chừng từ tại ACB chi nhánh Hà Nội. Đối tư ợng nghiên cứu của chuyên đề là ho ạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chừng từ tại ACB chi nhánh Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2009. Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: phân tích, so sánh, thống kê, các bảng số liệu minh họa… Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt và bảng biểu, phụ lục kết cấu chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín d ụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội 7
  8. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 1 .1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: 1 .1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được th ành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24-04 -1993 và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Th ành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 -05- 1993,ngày 04-06-1993 ACB chính th ức đi vào hoạt động.Giấy phép hoạt động được cấp cho thời gian hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ bạn đầu là 20 tỷ Việt Nam đồng,tính đến ngày 27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814.137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mư ời bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi n ghìn đồng). Tính đến hết năm 2009, ngân hàng có 4 công ty con: Công ty chứng khoán ACB(ACBS); Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA); Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL); Công ty qu ản lý quỹ ACB(ACBC). Ngoài ra, Ngân hàng còn liên kết và liên doanh với nhiều công ty tạo n ên: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân h àng Á Châu (ACBD); Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR); Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC). Các cổ đông nước ngo ài của ngân hàng là Connaught Investors Ltd. (Jardine Matheson Group), Dragon Financial Holdings Ltd., Standard Chartered APR Ltd., Ngân hàng Standard Chartered Hồng Kông, Công ty Tài chính Quố c tế (IFC) của Ngân hàng Thế Giới (World Bank) và J.P.Morgan Whitefriars Inc với tỷ lệ cổ phần nắm giữ là 30%. Hiện nay, các hoạt động chính của Ngân hàng ACB và các công ty con là huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, ch ứng ch ỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế; làm d ịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế; sản xuất vàng miếng; môi giới và tư vấn đầu từ chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài 8
  9. chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ, các dịch vụ về quản lý quĩ đầu tư và khai thác tài sản, thuê mua và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác. Sau hơn 15 năm hoạt động, mạng lưới kênh phân phối của Ngân hàng ACB trải rộng khắp trên toàn quốc với 246 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển như:  Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 91 phòng giao dịch  Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Qu ảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch  Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thu ận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 16 phòng giao d ịch  Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao d ịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)  Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh và 17 phòng giao dịch.  Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt độn g.  812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union Trải qua h ơn 15 năm hoạt động, Ngân hàng ACB đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn, liên tục nhận đư ợc các giải thưởng, bằng khen của Nhà nư ớc, Chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nước như Huân chương lao động hạng Nh ì do Chủ tịch nước trao tặng; Cờ thi đua của Ngân hàng nhà nước; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Asset trao tặng; Ngân h àng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Banker trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Global Finance trao tặng; Ngân h àng tốt nhất Việt Nam 2009 do Asiamoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Finance Asia trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí Euromoney); Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ; "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc ACB); "Nhà lãnh 9
  10. đ ạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - P hó Tổng Giám Đốc ACB); Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008.. Đặc biệt, b ắt đ ầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đ ã có đánh giá xếp h ạng tín nhiệm ACB. Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lực bản thân của ACB là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T. 1 .1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng TMCP Á Châu: Cơ cấu tổ chức của ngân h àng ACB gồm có:  Bảy khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, Vận h ành, Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin  Bốn ban: Kiểm tra– Kiếm soát nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và Quản lý tín dụng.  Hai phòng : Quan hệ Quốc tế, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc). Tính đ ến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.749 n gười.Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đ ào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB. Hai năm 1998- 1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chương trình hỗ trợ k ỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do Ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện. Trong năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đ ã tham gia các khoá học về quản trị ngân h àng của Trung tâm Đào tạo Ngân h àng (Bank Training Center). Ngoài ra, trong năm 2009 Ngân hàng còn hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực tại kênh phân phối để làm tiền đề cho việc nâng cao năng suất lao động, đánh giá đúng năng lực, khen thưởng một cách xứng đáng cho nhân viên. Kết quả là đến 31/12/2009 lượng nhân viên toàn hệ thống đã giảm gần 5% chủ yếu do điều chuyển hợp lý hóa công việc, trong khi quy mô kinh doanh của Ngân h àng tăng từ 45% đến gần 80% ở tất cả các chỉ tiêu chính. 1.1.3. K ết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Ngân hàng TMCP Á Châu: - Kết quả hoạt động năm 2008: Về quy mô hoạt động, tổng tài sản của tập đo àn đ ến cuối năm 2008 tăng 19.914 tỷ đồng (+23,3%) so với đầu năm, đạt 105.306 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu cũng tăng khá so với đầu năm, từ 6.258 tỷ đồng lên 7.766 tỷ đồng; trong đó, vốn 10
  11. điều lệ tăng 3.726 tỷ đồng từ các nguồn: chuyển đổi trái phiếu phát hành đợt 1 năm 2007 (550 tỷ đồng), thặng dư vốn cổ phần (1.704 tỷ đồng), chia cổ tức bằng cổ phiếu 55% (1.447 tỷ đồng), và cổ phiếu thưởng cho cán bộ công nhân viên (25 t ỷ đồng). Mặc dù có nhiều biến động thanh khoản trên th ị trường trong năm 2008, nhưng nh ìn chung nguồn vốn huy động của tập đoàn ACB luôn đảm bảo mức tăng trưởng phù hợp. Cuối năm 2008, tổng vốn huy động của tập đoàn là 91.174 tỷ đồng, tăng 16.230 tỷ đồng so với cuối năm 2007. Trong đó, tiền gửi khách hàng vẫn là n guồn huy động chủ yếu, chiếm khoảng 82% tổng vốn huy động của tập đo àn. So với cuối 2007, số lượng khách hàng giao dịch tiền gửi và số lượng tài khoản tiền gửi của Ngân h àng đều tăng với việc ACB thu hút th êm được 111.005 khách hàng (+27,4%) và 151.232 tài kho ản (+23,6%). Về hoạt động sử dụng vốn, do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan (mà chủ yếu là thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt của nh à nước và kiểm soát chất lượng tín dụng trong điều kiện kinh tế đang gặp khó khăn), tổng d ư nợ cho vay khách hàng của tập đoàn cuối năm 2008 là 34.833 tỷ đồng, chỉ tăng được 3.022 tỷ đồng, tương đương 9,5% so với đầu năm. Chính vì vậy, vị thế hoạt động tín dụng của ACB so toàn ngành vẫn giữ nguyên so với năm trước, ở mức xấp xỉ 3%. Về kết quả kinh doanh, số liệu kiểm toán cho thấy, trong bối cảnh đầy khó khăn của năm 2008, lợi nhuận đạt được của ngân hàng th ực sự là một điểm sáng. Lợi nhuận trước thuế cả năm 2008 của tập đoàn đạt 2.561 tỷ, tăng 434 tỷ đồng so với 2007, vượt 61 tỷ đồng so với kế hoạch, trong đó phần lợi nhuận đóng góp của các công ty con và công ty liên kết là 319 tỷ đồng, chiếm 12,5%. Nhìn chung, cơ cấu thu nhập năm 2008 đã thay đổi đáng kể so với năm 2007 với việc thu nhập ròng từ tín dụng đã suy giảm đáng kể, chỉ đem lại 23% lợi nhuận tập đo àn trong khi các n ăm trước đó đều đạt trên 50%. Lý do chủ yếu bởi hoạt động tín dụng cả quý III và đ ầu quý IV năm 2008 của ACB không có lãi do Ngân hàng chia sẻ khó khăn với các khách hàng vay vốn trong điều kiện nếu tính đúng, tính đủ các chi phí thì lãi su ất cho vay vượt khả năng chịu đựng của b ên vay. Thay vào đó, tỷ trọng thu nhập từ 11
  12. các hoạt động còn lại (chủ yếu là kinh doanh trái phiếu, kinh doanh vàng trên thị trường thế giới và hoạt động dịch vụ) đã tăng đáng kể và đạt tỷ trọng 77%. Một trong những nguyên nhân giúp ACB hoàn thành kế hoạch lợi nhuận là việc đề cao công tác kiểm soát chi phí điều h ành. Cụ thể, do khai trương thêm đ ến 75 đơn vị và tuyển dụng thêm 2.589 nhân viên mới nên chi phí điều hành cả tập đoàn năm 2008 lên đ ến 1.392 tỷ đồng, tăng khoảng 624 tỷ đồng so với năm 2007, nh ưng mức tăng n ày thấp hơn nhiều so với mức tăng của tổng thu nhập (+6.976 tỷ đồng) trong năm. Tương ứng với kết quả kinh doanh nói trên, tập đo àn ACB tiếp tục hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nh à nước. Cụ thể, năm 2008 tập đoàn nộp ngân sách 454 tỷ đồng, cao hơn 60 tỷ đồng so với giá trị nộp ngân sách năm 2007 của tập đoàn (394 tỷ đồng). Tổng hợp tình hình hoạt động của tập đo àn trong năm 2008 được tóm tắt qua b ảng số liệu dưới đây: Bảng 1.1: Tổng hợp tình hình hoạt động năm 2008 của ACB Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Thực hiện Kế hoạ ch % so k ế Thực hiện % tăng 2008 2008 hoạch 2007 trưởng so 2007 Lợi nhu ận trước 2.561 2.500 102,4% 2.127 20,4% thuế Tập đoàn Tổ ng tài sản 105.306 145.000 72,6% 85.392 23,3% Dư nợ cho vay 34.833 59.000 59,0% 31.811 9,5% khách hàng Huy đ ộng khách 75.113 94.500 79,5% 62.252 20,7% hàng Thu dịch vụ 680 465 146,2% 343 98,3% (Nguồn: Báo cáo th ường niên của ngân hàng ACB năm 2008) -Kết quả hoạt động n ăm 2009: Về tăng trưởng qui mô, mặc dù các ch ỉ tiêu tổng tài sản, tổng dư n ợ tín dụng và huy đ ộng tiền gửi khách hàng của ACB mới đạt lần lượt 99%; 96% và 84% kế hoạch đề ra nhưng tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi khách h àng và cho vay của ACB đều cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành. Huy động tiền gửi khách hàng của Tập đo àn năm 2009 tăng trưởng 45% bằng 1,6 lần của ngành (27%) và dư n ợ cho vay khách hàng tăng trưởng 79%, bằng 2 lần của ngành (38%) 12
  13. Bả ng 1.2:Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của tập đoàn năm 2009 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Thực hiện Kế hoạch % so kế Thực hiện % tăng trưởng 2009 2009 hoạch 2008 so 2008 Lợi nhu ận 2.700 2.838 105,1% 2.561 10,8% trước thuế Tổ ng tài sản 170.000 167.881 98,8% 105.306 59,4% Tổ ng dư nợ tín 65.000 62.358 95,9% 34.833 79,0% dụng Huy đ ộng 130.000 108.992 83,8% 75.113 45,1% khách hàng (Nguồn: Báo cáo th ường niên của ngân hàng ACB năm 2009) Về mặt lợi nhuận, Tập đo àn ACB đã thực hiện vượt mức kế hoạch với 2.838 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, cao hơn 138 tỷ đồng so với kế hoạch. Cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng cũng ngày một đa dạng hơn khi tính đến hết ngày 31/12/2009 họat động tín dụng chiếm 20%, hoạt động dịch vụ đạt 26% và hoạt động kinh doanh vốn, vàng và ngoại hối chiếm 37% trong tổng lợi nhuận trước thuế. Tương ứng với kết quả kinh doanh nói trên, ACB tiếp tục hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế đối với Nh à nước. Cụ thể năm 2009 Tập đoàn nộp ngân sách 770 tỷ đồng, cao hơn 316 tỷ đồng so với năm 2008. Về vốn ngân h àng, trong năm 2009 ACB đã hoàn thành tăng vốn điều lệ thêm 1.458 tỷ đồng từ chuyển đối trái phiếu th ành cổ phiếu và phát hành cố phiếu thưởng từ các qu ỹ. Sau khi tăng vốn, ACB có tổng cộng 781.413.755 cố phiếu đang lưu hành và 100% là cố phiếu phổ thông. Đến 31/12/2009 ACB có mức vốn điều lệ 7 .814 tỷ đồng, thuộc hàng lớn nhất trong nhóm các ngân hàng thương mại cố phần Việt Nam. 1 .2. Q uá trình hình thành và phát triển của ACB-chi nhánh Hà Nội: Ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Hà Nội được th ành lập và chính th ức đi vào hoạt động từ ngày 14-12-1993, đây là chi nhánh đầu tiên và là chi nhánh trung tâm phía Bắc của Hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu.Thời gian đầu, chỉ với h ơn 20 nhân viên, cho đến nay, ACB-chi nhánh Hà Nội đã liên tục phát triển với h ơn 500 nhân viên, trong đó có 95,3% nhân viên đạt trình độ Đại học và sau Đại học. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Á Châu đã cung ứng gần nh ư đầy đủ các dịch vụ n gân hàng như: Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) b ằng đồng Việt Nam, n goại tệ và vàng; Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng 13
  14. đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng; Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng); Kinh doanh ngoại tệ và vàng; Phát h ành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ. Ngo ài việc tập trung phát triển các hoạt động kinh doanh của mình, chi nhánh Hà Nội còn có nhiệm vụ giúp đỡ, đào tạo và phát triển các chi nhánh cấp 1 khác tại các tỉnh phía Bắc như tại Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc (13 chi nhánh và 49 phòng giao d ịch ); các chi nhánh và hơn 40 phòng giao dịch trên khắp địa bàn Hà Nội. Dự kiến tiếp tục nghiên cứu mở thêm một số phòng giao d ịch trên đại bàn Hà Nội đồng thời gia tăng các dịch vụ cho các chi nhánh và phòng giao dịch trong thời gian sắp tới. ACB-Chi nhánh Hà Nội dưới sự lãnh đ ạo sáng suốt của ban Giám đốc chi nhánh cùng đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động, có kĩ năng trong công việc đ ã xây d ựng nên một văn hóa kinh doanh cho chi nhánh, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển, mở rộng mạng lưới giao dịch, gia tăng d ịch vụ ngân hàng, đáp ứng ngày một tố t hơn nhu cầu của khách h àng. Với chiến lược kinh doanh, ACB-chi nhánh Hà Nội đ ã liên tục phát triển qua các năm , đặc biệt phù h ợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2005 -2010 và tầm nhìn tới năm 2015 của Ngân hàng TMCP Á Châu. 1 .3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây 1 .3.1. Hoạt động nguồn vốn-Huy động vốn: Nguồn vốn huy động của ACB-Chi nhánh Hà Nội trong những năm qua tăng trưởng cao. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động được duy trì ở m ức cao. Năm 2006, tổng vốn huy động đạt 1.902.898 triệu đồng. Đến năm 2007, con số n ày lên đến 3 .162.751 triệu đồng, tăng 66,2% so với năm 2006. Năm 2008, tổng vốn huy động đ ạt mức 4.522.682 triệu đồng, tăng 43% so với năm 2007. Nguồn vốn ngân hàng huy động các thành phần kinh tế thể hiện qua bảng b iểu sau: 14
  15. Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn của ACB-Chi nhánh Hà Nội theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm2008 Năm 2009 Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ trọng trọng trọng trọng (%) (%) (%) (%) Tiền 47.064 2.5 32.732 1,03 42.513 0,94 57.043 0,87 vay NHNN Tiền từ 162.497 8,5 349.702 11.06 338.297 7,48 368.398 5,62 TCTD trong nước Tiên 1.680.301 88,31 2.764.155 87,4 4.124.686 91,2 6.110.453 93,2 gửi khách hàng Tiền 13.036 0,69 16.126 0.51 17.186 0.38 20.324 0.31 nhận từ CP,tổ chức khác 100 6 .556.218 Tổng 1.902.898 100 3.162.715 100 4.522.682 100 vốn huy động (Nguồn: Bảng cân đối kế toán của ACB-Chi nhánh Hà Nội năm 2006 -2009) Theo bảng 1.3 ta thấy, nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là từ tiền gửi của khách hàng. Năm 2006, tiền gửi khách h àng chiếm 88,31% tổng số vốn huy động. Năm 2007, con số n ày đạt 2.764.155 triệu đồng chiếm 87,4% và đến năm 2008 đạt 4.124.686 triệu đồng chiếm 91,2% tổng số vốn huy động được. Nguồn vốn huy đ ộng từ khách hàng tăng trưởng cao qua các năm: năm 2007 tăng 64,5% so với n ăm 2006, năm 2008 tăng 49,22% so với năm 2007. Sang năm 2009, tiền gửi 15
  16. khách hàng đ ạt 6.110.453 triệu đồng, tăng 48,1% tso với năm 2008 và chiếm 93,2% trong tổng vốn huy động. Tuy n hiên, ta nhận thấy tốc độ tăng trư ởng nguồn vốn huy động năm 2008 và năm 2009 có giảm so với năm 2007. Nguyên nhân là do sự tác động của nền kinh tế tế thị trường, sự biến động của tỷ giá, lạm phát cao..ảnh hưởng tới đời sống dân cư. Do đó ảnh hưởng tới lượng tiền gửi ngân hàng của khách h àng, d ẫn đến ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân h àng. Tiền vay của NHNN và các tổ chức tín dụng khác chiếm không đáng kể. Tiền vay từ NHNN năm 2006 là 47.064 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2,5% giảm xuống 1 ,03% năm 2007 và 0.94% năm 2008 và sang năm 2009 chỉ chiếm 0,87% Nguồn vốn huy động của chi nhánh Hà Nội chủ yếu là huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư và các tổ chức kinh tế. Đây là nguồn tiền gửi khá ổn định trong tổng nguồn vốn huy động, là nguồn vốn m à ngân hàng sử dụng để kinh doanh, đầu tư và cho vay. Cụ thể như sau: Bảng 1.4: Tình hình huy động vốn của ACB-Chi nhánh Hà Nội theo mục đích g ửi tiền Đợn vị tính: Triệu đồng Thời gian Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chỉ tiêu Tiền gửi 416.735 1.002.581 1 .091.323 1 .532.432 thanh toán Tiền gửi 1.486.163 2.160.134 3 .431.395 5 .023.786 tiết kiệm Tổng 1.902.898 3.162.715 4 .522.682 6 .556.218 huy động (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của ACB-chi nhánh Hà Nội 2006-2009) Tính đ ến cuối năm 2006, huy động tiền gửi tiết kiệm là 1 .486.163 triệu đồng, chiếm 78,1% trong tổng vốn huy động. Tiền gửi thanh toán là 416.735 triệu đồng, chiếm 21.9% trong tổng vốn huy động Năm 2007, tiền gửi tiết kiệm đạt 2.160.134 triệu đồng, tăng 45,35% so với cuối năm 2006. Huy động từ tiền gửi thanh toán đạt 1.002.581 triệu đồng tăng 140,6% và tăng 585.846 triệu đồng so với năm 2006. Về cơ cấu vốn huy động, tiền gửi thanh toán chiếm 31,7% và tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng 68,3% trong tổng số vốn huy động. 16
  17. Năm 2008, tiền gửi tiết kiệm đạt 3.431.395 triệu đồng, chiếm 75,87% trong cơ cấu vốn huy động. Tiền gửi tiết kiệm năm 2008 tăng 1.271.225 triệu đồng so với n ăm 2007, tương ứng với tăng 58,8%. Tiền gửi thanh toán đạt 1.091.323 triệu đồng, tăng thêm 88.742 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với 8,85%. Sang năm 2009, tiền gửi tiết kiệm đạt 5 .023.786 triệu đồng, tăng 1.592.391 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng với tăng 46,4%. Tiền gửi thanh toán đạt 1 .532.432 triệu đồng, tăng 441.109 triệu đồng, tương ứng với 40,4% so với năm 2008. Về cơ cấu, tiền gửi tiết kiệm chiếm 76,63%, trong khi tiền gửi thanh toán chiếm 23,37% trong tổng vốn huy động. Như vậy, ta có thể thấy tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng n guồn vốn huy độn đư ợc của chi nhánh. Sở dĩ như vậy là so nhu cầu muốn đảm bảo tài sản của mình trong dân cư. Lượng tiền tiết kiệm tăng dần qua các năm tạo một n guồn vốn ổn định cho hoạt động cho vay và đ ầu tư của ngân h àng. Nói chung qui mô huy động vốn của chi nhánh khá ổn định, tăng trưởng cao qua các năm. Năm 2008 và năm 2009 quy mô không mạnh như những năm trước là do những diễn b iến trên thị trường tiền tệ đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động của ngân h àng. Nhưng với sự uy tín của mình, ACB-Chi nhánh Hà Nội đã chứng tỏ rằng ACB đã tạo dựng được niềm tin trong khách hàng. 1 .3.2. Hoạt động cho vay: Do áp dụng nhiều hình thức huy động vốn phong phú, đa dạng, linh hoạt và h ấp d ẫn với nhu cầu của khách hàng nên nguồn vốn huy động tại ACB-Chi nhánh Hà Nội khá lớn. Nguồn vốn huy động của Ngân h àng ACB-chi nhánh Hà Nội tăng trưởng nhanh và ổn định; đồng thời việc cho vay tại chi nhánh cũng tăng trưởng liên tục qua các năm. Cụ thể dư nợ cho vay của chi nhánh cũng tăng khá đều qua các n ăm như bảng sau: 17
  18. Bảng 1.5: Tỷ trọng dư nợ của ACB-Chi nhánh Hà Nội Đơn vị tính: triệu đồng Thời gian Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chỉ tiêu Doanh số 1.822.607 3.444.727 4 .485.691 5 .856.723 cho vay Doanh số 382.824 683.933 908.405 1 .186.367 thu n ợ Tổng dư n ợ 850.721 1.590.543 2 .125.920 2 .785.124 Tổng dư n ợ 113.429.467 191.631.867 250.108.235 323 .269.420 các NHTM trên đ ịa bàn Hà Nội (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của ACB-chi nhánh Hà Nội 2006-2009) Qua bảng số liệu trên ta có th ể thấy doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng lên qua các năm. Năm 2006, doanh số cho vay đạt 1.822.607 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 382.842 triệu đồng và tổng d ư nợ đạt 850.721 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,75% so với tổng dư n ợ của các Ngân hàng thương mại(NHTM) trên đ ịa bàn Hà Nội. Năm 2007, doanh số cho vay đạt 3.444.727 triệu đồng, tăng xấp xỉ 84% so với cuối năm 2006; đồng thời doanh số thu nợ đạt 683.933 triệu đồng, tăng 78,65% so với năm 2006. Doanh số cho vay tăng với tỷ lệ cao hơn doanh số thu nợ chứng tỏ Ngân hàng ACB-chi nhánh Hà Nội đã thu hút được nhiều khách hàng tham gia vay vốn tại chi nhánh; đồng thời cũng phản ánh thực trạng công tác thu nợ của chi nhánh còn tồn tại rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên so với tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn Hà Nội,dư nợ của ACB-chi nhánh Hà Nội năm 2007 chiếm tỷ trọng 0 ,835%; tăng 10,67% chứng tỏ thị phần cho vay của chi nhánh trên địa bàn Hà Nội. Năm 2008, doanh số cho vay củ a chi nhánh đạt 4.485.691 triệu đồng, tăng 30,2% so với năm 2007. Doanh số thu nợ tăng đạt 908.405, tăng 32,82% so với năm 2007. Tổng dư nợ đạt 2.125.920 triệu đồng, tăng 33.66% so với cuối năm 2007, chiếm 0.85% trong tổng dư nợ của các NHTM trên toàn địa bàn Hà Nội Sang năm 2009, doanh số cho vay của chi nhánh đạt 5.856.723 triệu đồng, tăng 1.371.032 triệu đồng, tương ứng với tăng 30,56% so với năm 2007. Doanh số 18
  19. thu nợ đạt 1.186.367 triệu đồng, tăng 30,6% so với năm 2008. Tổng dư nợ đạt 2 .785.124 triệu đồng, tăng 31% so với cuối năm 2008, chiếm 0.86 % trong tổng dư n ợ của các NHTM trên đ ịa bàn Hà Nội. Ta có thể nhận thấy doanh số cho vay và doanh số thu nợ năm 2008 và năm 2009 tăng lên không thực sự đáng kể. Nguyên nhân chính là do tình hình kinh tế b iến động trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Nền kinh tế trong năm 2008 trong tình trạng lạm phát cao, tình hình kinh doanh của các cá nhân, các tổ chức đều bị ảnh hưởng. Lãi suất tăng cao và thay đổi liên tục ảnh hư ởng tới tâm lý của nhà đầu tư. Sang năm 2009, tình hình đã có sự thay đổi nhưng vẫn chưa thực sự đáng kể. Như vậy, tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng ACB-chi nhánh Hà Nội có sự tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trư ởng khá cao, trên 80%; đồng thời tỷ trọng dư nợ của chi nhánh Hà Nội so với tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn Hà Nội cũng tăng qua các năm. Ngân hàng ACB-chi nhánh Hà Nội cần nghiên cứu tâm lý của khách h àng để phát triển nhiều hơn nữa và chất lượng hơn nữa các sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng với nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của khách h àng nh ằm nâng cao uy tín và thị phần của mình. 1 .3.3. Hoạt động thanh toán: - Hoạt động thanh toán trong nước: Năm 2002 ACB-chi nhánh Hà Nội tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên n gân hàng do NHNN tổ chức, đây là một bước phát triển của hệ thống liên ngân h àng. Với việc tham gia hệ thống thanh toán này, ACB-chi nhánh Hà Nội đ ã đẩy nhanh tốc độ thanh toán, thu hút được đông đảo các tổ chức kinh tế, các cá nhân đến m ở giao dịch tại chi nhánh, đưa doanh số khách hàng tăng nhanh qua các năm, nhờ đó tăng thu phí d ịch vụ, đem lại một nguồn thu khá lớn cho chi nhánh và toàn ngân h àng. Cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, giao dịch trực tuyến trong toàn hệ thống; mạng lưới các phòng giao dịch được bố trí hợp lý chi nhánh đ ã đ áp ứng những yêu cầu mà khách hàng cần. Năm 2007, ACB đã nâng cấp phần mềm The Complete Banking Solution (TCBS: Giải pháp ngân hàng toàn diện) từ phiên bản năm 2000 lên phiên bản năm 2007 cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao d ịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung với khả năng xử lý và quản lý gấp 5 đ ến 10 lần trước đó. Do vậy, thời gian giao dịch thanh toán được rút ngắn, chất lượng thanh toán được nâng cao, việc kiểm tra giám sát được thực hiện nhanh 19
  20. chóng, thuận tiện, đảm bảo an to àn, chính xác hơn nhiều. Điều này cũng góp phần quan trọng thu hút khách hàng đến với chi nhánh. - Hoạt động thanh toán quốc tế: Đây là d ịch vụ truyền thống, đã tồn tại từ rất lâu của ngân hàng và của chi nhánh. Dịch vụ n ày đóng góp một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu dịch vụ của ACB. Với sự ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động thanh toán, trình độ các thanh toán viên ngày càng cao, mạng lưới ngân hàng đ ại lý ở hơn 80 quốc gia trên toàn th ế giới…ho ạt động thanh toán của chi nhánh tăng trưởng không ngừng. Gần đây ACB-Chi nhánh Hà Nội đ ã áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách h àng doanh nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, ký quỹ thư tín dụng… Hầu hết các dịch vụ do chi nhánh cung cấp có h àm lượng công nghệ cao, phù h ợp với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu của khách hàng trong thời đại h iện nay. Hoạt động này không những đem lại nguồn thu đáng kể cho chi nhánh m à còn nâng cao khả năng cạnh tranh cho chi nhánh trong điều kiện nền kinh tế hội nhập hiện nay. Vì vậy, chi nhánh cần có những kế hoạch để ngày càng nâng cao n guồn thu nhập này và gia tăng uy tín của mình trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. 1 .3.4. Một số hoạt động khác: 1 .3.4.1. Dịch vụ thẻ: Tại Việt Nam,ACB là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm thẻ quốc tế. ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đưa ra thị trường thẻ thanh toán và rút tiền to àn cầu Visa Electron vào năm 2003, tiếp tục năm 2004 ACB phát hành thêm th ẻ MasterCard Electronic. Đây là loại thẻ thanh toán và rút tiền mặt có thể giúp người tiêu dùng VN tiếp cận với dịch vụ tài chánh hiệu quả và chi phí thấp hơn. Với thẻ VISA Electron, khách h àng của ACB có thể sử dụng để mua sắm h àng hóa tại h ơn 13 triệu đại lý trên toàn th ế giới, hoặc tại hàng ngàn đ ại lý chấp nhận thanh toán thẻ tại VN. Khách hàng cũng có thể rút tiền mặt tại h ơn 810.000 máy ATM trong hơn 150 quốc gia trên th ế giới. Trong nhiều năm qua, hoạt động kinh doanh thẻ VISA của ACB đ ã liên kết và tham gia vào hơn 23.000 tổ chức tài chính trên thế giới. Th ẻ của ACB đ ã góp phần tạo nên thương hiệu và uy tín cho Ngân hàng TMCP Á Châu trên thị trường đồng thời tạo nên nguồn thu dịch vụ đáng kể cho Ngân h àng. Trong năm 2005, ACB đã đưa ra sản phẩm thẻ MasterCard Dynamic là loại thẻ thanh toán quốc tế kết hợp tính năng của thẻ thanh toán và th ẻ ghi nợ. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản