intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Chia sẻ: Ryr Ryr | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:85

0
140
lượt xem
36
download

Báo cáo tốt nghiệp: Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo tốt nghiệp: thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

  1. Báo cáo tốt nghiệp Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
  2. mục lục 1.1. khái quát về NHTM. ................................. 3 2.1. quy trình nghiệp vụ. ................................. 12 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ............... 29
  3. Chương I Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ I. Ho ạt động TTQT của Ngân hàng thương mại và vai trò của TTQT. 1 .1. k hái quát về NHTM. NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các d ịch vụ thanh toán. Mục tiêu hoạt động của NHTM khác hẳn mục tiêu của NHTƯ là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ để tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi khuôn khổ p háp luật, đây là m ục tiêu cơ bản xuyên suốt quá trình hoạt động của NHTM. ở nước ta, tổ chức tín dụng đầu tiên là Nhà tín dụng, được thành lập năm 1951. Đây là tiền thân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Từ đó đến nay hệ thố ng các NHTM đã không ngừng phát triển về loại hình và nghiệp vụ góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước. Hiện nay Việt Nam có nhiều loại hình NHTM với các hình thức sở hữu, tính chất pháp lý khác nhau (NHTM Q uốc doanh hay còn gọ i là NHTM nhà nước; NHTM cổ phần; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài). Trong đó, hệ thống NHTM Quố c doanh gồ m: NH Công Thương Việt Nam, NH Ngoại thương Việt Nam, NH Đầu tư và phát triển V iệt Nam, NH Nông N ghiệp và phát triển Nông thôn, NH Phát triển nhà Đồng Bằng sông Cửu Long. NHTM Quốc doanh được tổ chức theo mộ t hệ thống thố ng nhất từ trung ương đến địa phương. Dưới các NHTM QD là các sở giao dịch, dưới sở giao dịch là các chi nhánh và tiếp theo là phòng giao dịch. Ngoài mạng lưới trong nước và các ngân hàng này còn mở văn phòng đại diện ở nước ngoài, thiết lập quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên khắp các châu lục . N gày nay hoạt động của NHTM rất đa dạng không chỉ là cho vay và làm trung gian thanh toán nó còn mở rộng ra các lĩnh vực kinh doanh mới : Tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh, đại lý, quản lý danh mục đ ầu tư... Đ ặc biệt
  4. trong Thương mại Quốc tế NHTM còn có khả năng thanh toán, NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí cho các chủ thể tham gia thanh toán và nâng cao khả năng tín dụng. Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán làm cho NHTM trở thành mộ t trung tâm thanh toán cho nền kinh tế. Thay cho việc thanh toán trực tiếp các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có thể nhờ NHTM thực hiện những việc này trên cơ sở những phương tiện thanh toán khác nhau, với kỹ thuật ngày càng tiên tiến và thủ tục ngày một đơn giản. Những d ịch vụ thanh toán của NHTM ngày càng được ưa chuộ ng vì nó đem lại sự thuận tiện, mau chóng, an toàn tiết kiệm chi phí hơn cho những chủ thể trong nền kinh tế. 1 .2. hoạt độ ng TTQT của NHTM. 1 .2.1. TTQT và sự hình thành phát triển của hoạt động TTQTtạ i NHTM. TTQT là việc thanh toán giữa các nước với nhau về những khoản tiền nợ phát sinh từ các quan hệ giao dịch về kinh tế, chính trị, văn hóa... Chủ thể trong TTQT có thể là thể nhân hoặc chính phủ của các nước. TTQT đã hình thành từ rất lâu cùng với quá trình hình thành và phát triển ho ạt động xuất nhập khẩu quốc tế. Hình thức thanh toán xuất nhập khẩu sơ đẳng nhất là hàng đổ i hàng. Sự x uất hiện của tiền tệ làm cho việc mua bán trao đổi được diễn ra thuận tiện hơn. Nhưng các quốc gia khác nhau lại sử dụng các đồng tiền khác nhau, chính vì vậy mà ngân hàng xuất hiện làm trung gian chuyển hóa loại tiền này sang loại tiền khác, đại diện cho bên mua thanh toán cho bên bán. K hi kỹ thuật nghiệp vụ và mạng lưới hoạt động phát triển hơn, ngân hàng có thể đại diện cho bên bán yêu cầu bên mua trả tiền trị giá món hàng đã mua. Đ ến đây vai trò của ngân hàng còn giới hạn ở mức làm d ịch vụ giúp hai đố i tác và không can thiệp vào quyết đ ịnh mua bán thanh toán của họ, hai bên mua bán vẫn phải hiểu rõ và tín nhiệm lẫn nhau. N goại thương phát triển tạo ra khả năng để các đối tác dù chưa hiểu nhau vẫn có thể mua bán với nhau để tạo thị trường và tăng lợi nhuận, cho dù họ cách xa nhau về mặt địa lý, hàng rào ngôn ngữ, phong tục tập quán, chưa hiểu
  5. rõ nhau để có thể làm ăn song phẳng với nhau. Ngân hàng cung cấp thêm d ịch vụ mới: dịch vụ cho mượn uy tín, giúp các đối tác kinh doanh xuất nhập khẩu thanh toán mau chóng, thuận lợi và an toàn. 1 .2.2. Vai trò của thanh toán Quốc tế Tất cả các quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động khác trong nền kinh tế đều được kết thúc b ằng khâu thanh toán. Thanh toán quốc tế không chỉ đem lại lợi ích cho những bên tham gia mua bán hàng hóa dịch vụ, nó còn đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng cũng như đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế.  vai trò của TTQT đối với doanh nghiệp XNK Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiện TTQT do có khó khăn về mặt đ ịa lý, phong tục tập quán và rất nhiều khó khăn khác nữa dẫn đến nhu cầu thanh toán hộ được thực hiện bởi các ngân hàng. Ngân hàng với sức mạnh về năng lực, uy tín của mình có thể giúp các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế được rủi ro trong thanh toán trực tiếp b ằng tiền mặt. Ngoài ra, cũng nhờ thanh toán qua ngân hàng mà các nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có thể tận dụng được các hình thức tín d ụng ho ặc tài trợ x uất nhập khẩu đi kèm hoạt động thanh toán để hỗ trợ về tài chính cho hoạt động buôn bán, kinh doanh đó của mình.  vai trò của TTQT đối với NHTM - Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán ngân hàng sẽ có khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận thu từ p hí các dịch vụ phát sinh như: + N hững khoản thu được do kinh doanh ngoại tệ vì buôn bán với nước ngoài đòi hỏi phải có ngo ại tệ và ngân hàng chính là người đảm nhân vai trò cung cấp ngoại tệ cho các bên tham gia buôn b án. + N hững khoản lợi nhuận thu từ p hí dịch vụ thanh toán quố c tế, lãi thu được từ tài trợ thương mại mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Cũng qua đó tạo điều kiện cho các dịch vụ bảo lãnh thanh toán, tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ... của ngân hàng ngày càng phát triển. + TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Bởi lẽ muốn thanh
  6. toán qua ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng huy độ ng số dư tài khoản tiền gửi của ngân hàng để cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. - K inh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất(rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngo ại hố i, rủi ro thanh toán...)TTQT giúp ngân hàng phân tán rủi ro thông qua việc kinh doanh trong nhiều lĩnh vực. Lợi nhuận thu được từ hoạt đ ộng TTQT sẽ hỗ trợ khi thị trường biến động giúp ngân hàng phát triển ổn định bền vững. Hơn nữa thông qua TTQT , ngân hàng có thể giám sát được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, có thông tin chính xác về tình hình tài chính của các doanh nghiệp này. - Ho ạt động TTQT giúp cho quy mô hoạt động của NH vượt ra khỏi phạm vi quốc gia làm tăng cường quan hệ đối ngoại. NH thực hiện TTQT sẽ có được quan hệ đại lý với ngân hàng và các đố i tác nước ngoài. Mối quan hệ này dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ. V ới thời gian hoạt động nghiệp vụ càng lâu, mối quan hệ ngày càng mở rộng giúp khai thác được các nguồ n tài trợ của ngân hàng nước ngoài, nguồn vố n trên thị trường tài chính quố c tế. 1 .3. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu được áp dụng trong TMQT Phương thức TTQT là toàn bộ q uá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu. Trong quan hệ ngo ại thương, có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau thông qua ngân hàng như: chuyển tiền, nhờ thu, tín d ụng chứng từ ... Mỗi phương thức đ ều có ưu nhược điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu.Vì vậy, việc chọn phương thức thanh toán thích hợp phải được 2 bên bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương. 1.3.1. Phương thức chuyển tiền. a. Khái niệm: Đ ây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó mộ t khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ...) ủy nhiệm cho
  7. ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển cho người khác ( người bán, người xuất khẩu, chủ nợ...) ở một địa điểm nhất đ ịnh và trong một thời gian nhất đ ịnh. V iệc chuyển tiền xem như hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho người thụ hưởng; trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của người chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, mà người thụ hưởng không thể khiếu nại gì với ngân hàng. Như vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua, quyền lợi của người xuất khẩu không đảm b ảo. Ngược lại nếu việc chuyển tiền được thực hiện trước khi giao hàng hóa thì việc giao hàng phụ thuộc vào thiện chí của người bán, quyền lợi của người nhập khẩu không đ ảm b ảo. Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền b ằng thư (mail transfer, M/T) và chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer T/T ). b . quá trình tiến hành nghiệp vụ Trong phương thức thanh toán này, có các bên liên quan: - N gười phát hành lệnh chuyển tiền (người mua, người nhập khẩu ...) - Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển tiền mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ...) -Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền) - N gười nhận chuyển tiền (người bán, tổ chức xuất khẩu ...) B ước 1: Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, tổ chức xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nhập khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ(vận đơn, hóa đơn, chứng từ về hàng hóa...) cho tổ chức nhập khẩu. B ước 2: Tổ chức nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, viết lệnh chuyển tiền gửi đ ến ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải ghi rõ ràng và đầy đủ những nộ i dung theo quy định. B ước 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ, giấy báo đã thanh toán cho đơn vị nhập khẩu.
  8. B ước 4: N gân hàng chuyển tiền ra lệnh( bằng thư hay điện báo) cho ngân hàng đại lý mình ở nước ngoài để chuyển trả cho người nhận tiền. B ước 5: N gân hàng đ ại lý chuyển tiền cho người được hưởng(trực tiếp ho ặc gián tiếp qua ngân hàng khác) và gửi giấy báo Có cho đơn vị. Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền - Ưu điểm: Thanh toán chuyển tiền là thanh toán trực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhận. Đối với các NH đây là phương thức thanh toán đơn giản, ít rủi ro, dễ thực hiện nhất trong các phương thức TTQT. Ngân hàng khi thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để được hưởng hoa hồng, và không bị ràng buộc gì cả đối với người mua lẫn người bán. - Nhược điểm: Đ ối với người mua(khi trả tiền trước khi nhận hàng) và người bán(khi giao hàng trước nhận tiền sau) thì đây là phương thức chứa đựng nhiều rủi ro. Còn đố i với NH khi thực hiện thanh toán theo phương thức này phí dịch vụ thu được thấp hơn so với phương thức khác. - Trường hợp áp dụ ng: phương thức này thường được áp dụng trong lĩnh vực chuyển vố n hoặc cấp kinh phí ra nước ngoài, chuyển kiều hối, hay áp dụng trong thanh toán phi mậu dịch ho ặc thanh toán các chi phí có liên quan đến XNK hàng hóa. Tuy nhiên, nếu được thực hiện để thanh toán tiền hàng thì chỉ sử d ụng trong trường hợp 2 bên mua bán tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau. 1 .3.2. Phương thức nhờ thu.
  9. a . Khái niệm: Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, mà qua đó tổ chức xuất khẩu sau khi đ ã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng từ hàng hóa ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người nhập khẩu. Người nhập khẩu khi nhận được giấy báo nhờ thu của ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng hóa và đi lãnh hàng. Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nước nhà nhập khẩu lẫn nhà xuất khẩu, chỉ tham gia với tư cách là người trung gian đi thu tiền hộ , có nhận giữ các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đã gửi đi, nhưng không bị ràng buộc trách nhiệm, phải kiểm tra các chứng từ gửi nhờ thu, cũng như việc giấy nhờ thu có được nhà nhập khẩu chấp nhận và thanh toán hay không. Phương thức thanh toán này hoàn toàn d ựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, nó đảm bảo hơn hai hình thức thanh toán bằng séc và chuyển tiền ở chỗ, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng bên mua không giao chứng từ đ i lãnh hàng cho nhà nhập khẩu, khi người này chưa thanh toán tiền. Tuy nhiên tốc độ thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu lớn, trường hợp nhà nhập khẩu không chịu thanh toán, từ chố i nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đang xuống thấp mà người bán không chấp nhận giảm giá, và nhất là vì lô hàng nhập về không còn phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. b . Quá trình tiến hành nghiệp vụ : Trong phương thức thanh toán nhờ thu, có các bên liên quan như sau: Tổ chức xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ, người ký phát - hối phiếu tức là người ra lệnh. Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng nhận sự ủy thác thu tiền, - ngân hàng bên xuất khẩu. Ngân hàng nhận nhiệm vụ thu tiền: thông thường là ngân - hàng đại lý của ngân hàng bên xuất khẩu tại nước nhập khẩu. Tổ chức nhập khẩu là người quyết định thanh toán, là người -
  10. mà hối phiếu, chứng từ sẽ gửi đến cho họ. Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu, người ta chia phương thức thanh toán này thành hai loại: Nhờ thu phiếu trơn( Clean collection):Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ cho người nhập khẩu, sau đó lập hối phiếu ủy quyền cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu tiền từ người nhập khẩu. Nhờ thu kèm chứng từ( Documentary collection): N gười xuất khẩu chỉ giao hàng cho người nhập khẩu, sau đó lập hố i phiếu cùng bộ chứng từ giao hàng ủy quyền cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu. Quy trình B ước 1: Người xuất khẩu sau khi ký hợp đồng, trong đó qui định phương thức thanh toán là Nhờ thu, sẽ tiến hành giao hàng. Nếu là nhờ thu phiếu trơn thì giao cả bộ chứng từ giao hàng cho người nhập khẩu. B ước 2: Người xuất khẩu sau đó chuyển hối phiếu ( nếu là nhờ thu trơn) ho ặc bộ chứng từ kèm hối phiếu (nếu là nhờ thu kèm chứng từ) cho ngân hàng phục vụ mình ủy thác đ ể nhờ thu. B ước 3: Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển hối phiếu (hoặc hối phiếu kèm chứng từ) cho ngân hàng phục vụ người nhập khẩu đ ể nhờ thu. B ước 4: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển hối phiếu (hoặc hố i phiếu kèm chứng từ) cho người nhập khẩu để đổi lấy tiền hoặc đổi lấy sự chấp nhận của ngân hàng mình. B ước 5: N gười nhập khẩu chuyển trả tiền hoặc trả lại hối phiếu đã chấp nhận cho ngân hàng của mình. B ước 6: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền hoặc hối phiếu đã chấp nhận cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu. B ước 7: Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo Có hoặc trả lại hối phiếu cho người xuất khẩu. (Trong trường hợp nhờ thu đổ i lấy sự chấp nhận, khi đến hạn thanh toán người nhập khẩu tiến hành các bước (5)(6)(7) lần nữa đ ể tiến hành thanh toán) Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu
  11. Ưu nhược điểm : - Nhờ thu phiếu trơn: Thích hợp khi hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau ho ặc áp dụng trong thanh toán một số dịch vụ liên quan đ ến xuất khẩu hàng hóa không cần chứng từ. Tuy vậy, nó có nhược điểm là chưa ràng buộc trách nhiệm trả tiền của người nhập khẩu d ẫn đ ến rủi ro không nhận được tiền hàng của người xuất khẩu hoặc bị kéo dài thời hạn thanh toán, điều này không đảm bảo quyền lợi cho người bán. nhưng đối với người mua phương thức này cũng mang lại nhiều bất lợi khi áp d ụng nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ hàng hóa, người mua trả tiền ngay nhưng sau đó không biết việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng không. - N hờ thu kèm chứng từ: phương thức này có ưu điểm là khắc phục được mộ t phần nhược điểm của nhờ thu phiếu trơn do nhờ ngân hàng thu hộ tiền và khống chế bộ chứng từ hàng hóa. điều đó có nghĩa là quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo vì thông qua ngân hàng họ đ ã khống chế được quyền định đoạt hàng hóa đối với người mua. Nhưng phương pháp này vẫn có nhược đ iểm là chưa hạn chế được việc trả tiền cũng như thời hạn trả tiền của người mua, còn người mua thì lại không kiểm tra được số lượng, chất lượng hàng hóa của người bán để biết có phù hợp như trong hợp đồ ng hay không. 1.3.3. Phương thức tín dụng chứng từ. Đ ây là phương thức thanh toán khá phổ biến trong thương mại quố c tế. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thoả thuận mà trong đó
  12. mộ t ngân hàng (Ngân hàng phát hành thư tín dụng: Inssuing bank) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (Người xin mở thư tín d ụng: Applicant) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác (Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu) cho trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của nhà xuất khẩu theo đúng những điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp với thư tín d ụng. II. Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ. 2.1. quy trình nghiệp vụ. N hư vậy, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ liên quan đ ến các bên: - N gười xin mở thư tín dụng, người nhập khẩu hay người mua trong thư tín dụng: “The applicant for the credit” - N gười thụ hưởng thư tín dụng, người xuất khấu hay người bán “benefitciary” - N gân hàng phát hành thư tín dụng: the Issuing bank; the Opening bank - N gân hàng thông báo thư tín dụng: the Advising bank N goài ra, trong quá trình thương lượng, thanh toán thư tín dụng còn xuất hiện các bên: - N gân hàng thương lượng (Bộ chứng từ): the Negotiating bank - N gân hàng thanh toán: the Paying bank - N gân hàng xác nhận: the Confirming bank - N gân hàng hoàn tiền: the Remitting bank Trong thực tế, ngân hàng Phát hành thường là ngân hàng Thanh toán ho ặc ngân hàng Hoàn tiền và ngân hàng Thông báo thường cũng đ ảm nhận luôn việc Thương lượng và Xác nhận (nếu có yêu cầu của người thụ hưởng thông qua ngân hàng phát hành) Sơ đồ quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
  13. Quy trình B ước 1: Người nhập khẩu và người xuất khẩu ký kết hợp đ ồng ngoại thương, trong đó quy định phương thức thanh toán là tín dụng chứng từ B ước 2: Người nhập khẩu lập thủ tục đề nghị ngân hàng phục vụ mình phát hành tín d ụng theo thư yêu cầu của mình định trong hợp đồng ngoại thương B ước 3 : Ngân hàng sau khi xem xét đề nghị mở tín dụng thư, nếu chấp thuận sẽ phát hành thư tín dụng cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu. B ước 4: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, sau khi nhận được thông báo này sẽ thông báo tín dụng thư cho người xuất khẩu. B ước 5: Người xuất khẩu sau khi xem xét những ràng buộ c trong tín dụng thư phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng. Nếu không sẽ đề nghị ngân hàng phục vụ mình thực hiện việc tu chỉnh. B ước 6: N gười xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong thư tín dụng, xuất trình chứng từ với ngân hàng phục vụ mình. B ước 7: Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu(ngân hàng thông báo) sau khi kiểm tra chứng từ lần nữa, sẽ gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, yêu cầu thanh toán theo chỉ định. B ước 8 : Sau khi kiểm tra chứng từ, ngân hàng phục vụ người nhập khẩu tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu (nếu bộ chứng từ hợp lệ) hoặc thông báo b ất hợp lệ chứng từ thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
  14. B ước 9: Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu (NH mở L/C)giao bộ chứng từ nhận hàng cho người nhập khẩu để đổi lấy việc thanh toán ho ặc cấp tín dụng. B ước 10: N gười nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì thanh toán cho ngân hàng nếu không sẽ từ chố i thanh toán. Đối với ngân hàng phương thức này có ưu điểm : + Phí d ịch vụ thu được lớn hơn các hình thức khác. Ngoài việc thu phí mở thư tín dụng, ngân hàng còn sẽ thu được thêm phí tu chỉnh, sửa đổi, xác nhận bảo lãnh hoặc thêm các dịch vụ khác nếu có do khách hàng yêu cầu nhằm đảm bảo an toàn trong thanh toán của khách hàng. + Mở rộ ng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng tăng thu nhập, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng. + Thông qua nghiệp vụ của ngân hàng sẽ góp phần giúp đỡ các khách hàng xuất nhập khẩu của mình đồ ng thời thúc đẩy quá trình thanh toán quốc tế được phát triển. N hược điểm + Phương thức này phức tạp hơn hai phương thức trên, trách nhiệm của ngân hàng trong phương thức này cũng rất cao. + Phương thức này chứa đựng nhiều rủi ro vì ngân hàng phải dùng uy tín của mình cam kết trả tiền nếu người nhập khẩu không chịu thanh toán hay không có khả năng thanh toán cho người xuất khẩu. Tóm lại phương thức tín dụng chứng từ đảm b ảo được quyền lợi của người bán, người mua trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và nâng cao vai trò của ngân hàng trong hoạt động thanh toán khắc phục những mâu thuẫn của các phương thức thanh toán khác, tuy vậy phương thức này còn nhiều phức tạp đòi hỏi các bên tham gia phải có trình độ nghiệp vụ cao trong việc mở L/C và lập bộ chứng từ hoàn hảo. 2.2. Thư tín dụng là công cụ quan trọng của phương thức thanh toán TDCT. 2 .1.1. Khái niêm về thư tín dụng:
  15. Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C )là văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng đố i với nhà xuất khẩu để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo điều khoản thanh toán của hợp đồng ngoại thương nếu họ xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nộ i dung của L/C. L/C được soạn thảo trên cơ sở hợp đồng mua bán đã được ký kết giữa hai đơn vị nhưng vì L/C do ngân hàng mở cam kết, do đó L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán. Tính chất độc lập của L/C thể hiện ở chỗ ngân hàng mở L/C không cần biết đến việc thực hiện hợp đồng mua bán như thề nào; chỉ cần biết việc xuất khẩu có lập bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với những điều khoản quy định trọ ng L/C là sẽ thanh toán, nó ràng buộc các bên hữu quan tham gia vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như: Nhà nhập khẩu(người làm đơn), Ngân hàng m ở L/C, nhà xuất khẩu (người hưởng lợi L/C ), ngân hàng thông báo, ngân hàng thanh toán. Còn hợp hồng mua bán ngoại thương chỉ có giá trị pháp lý ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu. Bên nhập khẩu còn có thể sử dụng thư tín dụng để cụ thể hóa, chi tiết hóa ho ặc để bổ sung mộ t cách đầy đủ hơn vào điều khoản của hợp đồng mua bán và cũng có thể d ùng thư tín dụng để đính chính, sửa chữa những nội dung ký hớ trong hợp đồng ngoại thương. Những nội dung liên quan tới hàng hóa,về vận chuyển, phương thức giao hàng cũng được ghi cụ thể, đầy đủ vào nội dung L/C. 2 .2.2. những nội dung cơ bản của m ột L/C a. Số hiệu của thư tín dụng (L/C) Mỗi L/C đều được đánh số nhằm tạo điều kiên thuận tiện trong việc trao đổ i thông tin giữa các bên có liên quan, trong quá trình thực hiện số hiệu này phải thể hiện trên chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán. b . Địa điểm và ngày mở L/C: - Địa điểm mở L/C là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Đ ịa điểm này liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp d ụng giải quyết xung đột, b ất đồ ng x ảy ra.
  16. - N gày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh hiệu lực về sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người thụ hưởng, là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của người nhập khẩu, đây cũng là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ đ ể người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có thực hiện việc mở thư tín dụng có đúng thời hạn như trong hợp đồng không. c. Loạ i thư tín dụng: Mỗi loại thư tín dụng đều có tính chất nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người liên quan tới thư tín d ụng cũng khác nhau. Do đó, khi mở L/C, người có nhu cầu phải xác đ ịnh cụ thể loại L/C cần mở. d . Tên, đ ịa ch ỉ của những người có liên quan đ ến phương thức tín dụng chứng từ: N hững người có liên quan đ ến phương thức tín dụng chứng từ nói chung chia làm 2 loại: một là các thương nhân, hai là các ngân hàng. Các thương nhân chỉ bao gồm những người nhập khẩu, là người yêu cầu mở L/C và người xuất khẩu là người hưởng lợi L/C. Các ngân hàng tham gia gồm: ngân hàng mở L/C; ngân hàng thông báo L/C; ngân hàng thanh toán; ngân hàng xác nhận. e. Số tiền của thư tín dụng: Số tiền của L/C vừa được ghi b ằng số vừa đươc ghi bằng chữ và thống nhất với nhau. Tên đơn vị tiền tệ cũng phải ghi rõ ràng cụ thể. K hông nên ghi rõ số tiền dưới dạng số tuyệt đ ối, vì như vậy có thể gây khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán. Vì vậy, ghi số tiền L/C ở mộ t giới hạn “kho ảng chừng”. f. Thời han hiệu lực củ a L/C : Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng. Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở(date of issue) đến ngày hết hiệu lực (expiry day). g . Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment):
  17. Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền sau. Điều này hoàn toàn tùy thuộc vào quy định của hợp đồng. Thời han trả tiền của L/C có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả tiền ngay ) hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả tiền có kỳ hạn) trong trường hợp này phải lưu ý là hố i phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để ký chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C. h . Thời han giao hàng (date of delivery): Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và cũng do hợp đồng thương mại quy định. Đây là thời hạn quy đ ịnh bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua kể từ khi thư tín dung có hiệu lực của L/C. Nếu hai bên thỏa thuận kéo dài thời gian giao hàng một số ngày, thì đương nhiên ngân hàng mở L/C cũng phải hiểu rằng thời han hiệu lực của L/ C cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng. i. Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Là nội dung cuối cùng của thư tín dụng nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C, trong các mẫu thư tín dụng là tương tự nhau, nó có điểm chung là. + Đây là sự cam kết thực sự. + Là sự cam kết có điều kiện . + Là sự cam kết dự phòng (bảo lưu) tức là ngân hàng chỉ cam kết tôn trọng các hối phiếu xuất trình đúng hạn và phù hợp với điều kiện của L/C, còn việc có trả tiền hay không còn phụ thuộc vào việc xem x ét bộ chứng từ thanh toán có phù hợp với L/C và không mâu thuẫn với nhau. k. Nhưng điều khoản đặc biệt khác: N goài những nội dung kể trên, khi cần thiết, ngân hàng mở L/C và người nhập khẩu có thêm những nộ i dung khác, ví dụ như có thể hoàn trả tiền bằng điện... N hững nộ i dung liên quan đến hàng hóa, vận chuyển cũng đ ược ghi trong L/C. l. Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng: L/C thực chất là một khế ước dân sự , do vậy , người ký nó cũng phải là người có đầy đủ năng lực hành vị, năng lực pháp lý để tham gia thực hiện quan hệ dân luật.
  18. m . Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình : Đây cũng là nội dung rất quan trọng của L/C. Bộ chứng từ này là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người xuất khẩu, ngân hàng mở thư tín dụng thường yêu cầu người xuất khẩu phải thỏa mãn những yếu tố sau: Các loại chứng từ p hải xuất trình: Trong thanh toán quố c tế, ngân - hàng thực hiện thanh toán trên cơ sở chứng từ, chứ không d ựa vào hàng hóa. V ì vậy yêu cầu cần lập chứng từ phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp với những điều khoản, điều kiện đ ã quy định. Bộ chứng từ dùng trong thanh toán quốc tế bao gồm: các chứng từ tài chính và các chứng từ thương mai quốc tế. + Chứng từ tài chính trong thanh toán bằng L/C là hố i phiếu. + Chứng từ thương mại còn được gọi là chứng từ hàng hóa, là những chứng từ mô tả về tình trạng hàng hóa và bao bì hàng hóa. Trong một số trường hợp, chúng là chứng từ đ ại diện hợp pháp cho hàng hóa. Điều quan trọng là chứng từ hợp lệ phải được lập đúng chỗ, đúng lúc; và đ ể đẩy nhanh việc giao hàng và thanh toán, chúng phải được đầy đ ủ một cách hợp lệ. Chỉ mộ t điểm nhỏ không rõ ràng trong chứng từ chắc chắn sẽ dẫn đến sự khó khăn trong việc thanh toán. Chứng từ thương m ại b ao gồm các loại chứng từ sau: 1.Hóa đơn thương mại(commercial invoice) là chứng từ do người bán lập tạo cho người mua để chứng minh thực sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Chi tiết của hóa đơn phải đúng như trong hợp đồng bán hàng; nếu một thư tín dụng được mở, hóa đơn phải tuân theo chính xác các điều khoản của nó. Thông thường người ta có vài bản sao hóa đơn để phục vụ cho người mua hải quan và các cơ quan phụ trách nhập khẩu ở nước ngoài. Một số nước còn yêu cầu “hóa đơn chứng thực” hay “giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa” để khẳng định hàng hóa xuất đi từ một nước cụ thể. 2.Chứng từ vân tải( Bill of transport) là chứng từ vân tải cung cấp
  19. cho người gửi hàng đồng thời xác đ ịnh quan hệ pháp lý giữa đôi bên trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa. V ận đơn được coi là “sạch” khi chúng không có b ất cứ điều khoản nào nó về tình trạng hư hỏng của hàng hóa; ngược lại vận đơn bị coi là “phốt” hay “bẩn”. Tùy theo từng loại phương tiện vận tải mà có nhiều loại vận đơn: như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không. 3.Các chứng từ bảo hiểm: là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua b ảo hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chở hàng hóa. Hàng hóa xuất khẩu luôn được bảo hiểm đầy đủ từ thời điểm rời máy bay tới khi người mua nhận hàng. Người mua phải trả bảo hiểm phí và công ty b ảo hiểm chịu trách nhiệm bồ i thường những tổn thất rủi ro xẩy ra theo những điều khoản đã được ký kết. N goài ra con một số giấy chứng nhận như : - Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa (certificate of quality) - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (certificate of origin) - G iấy chứng nhận số lượng / trong lượng(certificate of quantity / weigh) - Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary certificate), kiểm nghiệm thực vật (phytosanitary certificate), kiểm d ịch động vật ( veterinary certificate), phiếu đóng gói (packing list)... Các điều khoản hợp đồng ghi rõ ai sẽ có trách nhiệm đối với việc thu x ếp và thanh toán bảo hiểm trong quá trình vận chuyển, lộ trình được bảo hiểm, v.v... Các rủi ro b ảo hiểm phải giống như những rủi ro được bên mua yêu cầu. 2 .2.3. Phân loại L/C: Mỗi loại L/C đều có tính chất, nộ i dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hữu quan cũng rất khác nhau. Do đó, cần phải xác đ ịnh loại L/C cần mở. * Các loại L/C cơ bản: - Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
  20. Là loại thư tín d ụng mà ngân hàng mở và người mua có quyền tự ý đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi bổ sung hoặc hủy bỏ L/C mà không cần sự chấp thuận của người bán. Tuy nhiên khi hàng hóa đã giao, ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ thì lệnh này không có giá trị; Nghĩa là khi đó các ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi như không có việc hủy bỏ này. - Thư tín dụng không hủy ngang(Irrevocable L/C) Đ ây là lo ại thư tín dụng mà sau khi đã được mở ra, thì mọi việc liên quan đến sửa đổ i, bổ sung hay hủy bỏ nó, ngân hàng mở L/C chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên liên quan. Như vậy, nếu không có sự nhất trí của bên bán, của ngân hàng xác nhận thì ngân hàng mở không được phép thực hiện theo yêu cầu của bên mua, do đó quyền lợi của bên bán được bảo đ ảm. Theo quy đ ịnh trong bản UCP 500 thì: Nếu không có ghi chú đặc biệt khác thì loại thư tín dụng sẽ được hiểu là thư tín dụng không hủy ngang. - Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận(confirmed irrevocable L/C) Đ ây là loại L/C không hủy ngang, được một ngân hàng có uy tín đứng ra đảm bảo thanh toán tiền cho người hưởng lợi khi ngân hàng mở gặp các rủi ro nên không có khả năng thanh toán. Nguyên nhân phát sinh loại L/C này là vì người hưởng lợi không tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng mở L/C. Ngân hàng xác nhận có thể do người hưởng lợi chỉ định, hay ngân hàng mở lựa chọn nhưng phải được sự đồng ý của người hưởng lợi. - Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without Recourse L/C) Đ ây là loại L/C không hủy ngang trong đó quy đinh rằng sau khi đã thanh toán cho người hưởng, ngân hàng mở L/C mất quyền truy đ òi lại số tiền trong b ất kỳ trường hợp nào. Khi phát hành hố i phiếu theo L/C này người hưởng phải ghi trên hối phiếu không được truy đòi người phát(without recourse to drawers). Loại L/C này được sử d ụng phổ biến trong thanh toán quốc tế đặc biệt là các hợp đồ ng mua chịu hàng hóa.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2