intTypePromotion=3

Bền vững về mặt xã hội

Chia sẻ: Mabu Beouk | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:66

0
424
lượt xem
47
download

Bền vững về mặt xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một xã hội bền vững cần có sự công bằng trong phân phối xã hội, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm sức khỏe và giáo dục, bình đẳng giới, trách nhiệm chính trị và có sự tham gia. • Bền vững về xã hội: phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bền vững về mặt xã hội

  1. Bền vững về mặt xã hội
  2. Khái niệm bền vững về mặt xã hội • Một xã hội bền vững cần có sự công bằng trong phân phối xã hội, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm sức khỏe và giáo dục, bình đẳng giới, trách nhiệm chính trị và có sự tham gia. • Bền vững về xã hội: phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội.
  3. Các bền vững về mặt xã hội • Dân số, thu nhập và đô thị hóa • Thất nghiệp • Bình đẳng giới • Nghèo đói • Chăm sóc sức khỏe • Xung đột
  4. Dân số, thu nhập và đô thị hóa • Dân số thế giới hiện đang tăng nhưng tốc độ tăng đã giảm
  5. 1. Vấn đề điều tra dân số • Rất khó đưa ra con số chính xác của dân số thế giới do một số nước không thể hoặc không tiến hành điều tra dân số • Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ đã làm tốt việc điều tra dân số • Một số nước như Nigeria lại không làm được điều đó
  6. 2. Xu hướng phát triển của dấn số thế giới • Dân số thế giới liên tục tăng • Theo thống kê của Liên hợp quốc, tốc độ tăng dân số của châu Á (đang có triều hướng giảm) thấp hơn nhiều so với ở châu Phi • Tốc độ tăng dân số ở châu Âu và Bắc Mỹ rất thấp • Mặt tích cực: tốc độ tăng dân số giảm ở nhiều nước trên thế giới.
  7. 3. Dân số và thu nhập • Dân số thế giới liên tục tăng nhưng chủ yếu tăng ở các nước nghèo (thu nhập $1 một người một ngày). • Định nghĩa về nghèo đói? • Mất cân bằng về thu nhập đặc biệt giữa các nước châu Âu, Bắc Mỹ và các nước châu Phi
  8. 3. Dân số và thu nhập • Sức mua tương đương (hay được viết tắt là PPP xuất phát từ purchasing power parity) là một kiểu tính tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ của hai nước. Một cách đơn giản nhất để tính sức mua tương đương giữa hai nước là so sánh giá của một thứ hàng hóa khi bán ở hai n ước khác nhau bằng đơn vị tiền tệ của hai nước đó. • Ví dụ, người ta hay so sánh giá của bánh Hamburger trên khắp thế giới • Dựa vào sức mua tương đương, người ta thấy rằng sự khác biệt giữa các nước phát triển, các nước có thu nhập cao trong “Tổ chức hợp tác và phát triển kinh t ế” (OECD) và phần còn lại của thế giới vẫn còn rất lớn.
  9. 4. Sự di cư vào đô thị • Dân số tăng nhanh dẫn đến tình trạng di dân vào đô th ị vì thành phố là nơi có thể có nhiều cơ hội để kiếm tiền h ơn • Các thành phố trên khắp thế giới phải đón nhận 1 triệu người mỗi tuần. • Hiện Ấn Độ có 32 thành phố có dân số trên 1 triệu người, ước tính đến năm 2015 sẽ có 50 thành ph ố nh ư thế. • Năm 1950, siêu đô thị duy nhất thế giới với dân số trên 10 triệu dân là NewYork • Đến 1975, đã có 5 thành phố như thế: New York, Tokyo (sau này còn vượt cả NewYork), Thượng Hải, Mexico City, and Sao Paulo và 2001 là 17 (2015 sẽ là 21?)
  10. 4. Sự di cư vào đô thị • Nhiều thành phố của các nước thứ 3, vấn đề vệ sinh môi trường rất đáng lo ngại do thiếu nước sạch, vứt rác thải, nước thải còn thiếu vệ sinh. • Hơn nữa, hầu hết các thành phố này đều thuộc các nước nhiệt đới, nơi có tốc độ tăng dân số lớn nhất nên vấn đề sức khỏe cộng đồng rất phức tạp. Vi khuẩn phát triển mạnh ở nhiệt độ trên 75oF, hay 24oC. Đó là điều kiện lý tưởng để chúng sinh sản và phát triển. • Ở nhiều nước, vấn đề giao thông tắc nghẽn ảnh hưởng mạnh tới rất nhiều người. Ví dụ, thành phố Sao Paulo, Brazil có nhiều người có máy bay trực thăng nh ất th ế giới vì giao thông trên đường ở thành phố này rất tồi t ệ…
  11. 4. Sự di cư vào đô thị • Sự di cư vào đô thị dẫn đến rất nhiều vấn đề về môi trường • Nhiều thành phố của các nước thứ 3, vấn đề vệ sinh môi trường rất đáng lo ngại do thiếu nước sạch, vứt rác th ải, nước thải còn thiếu vệ sinh, bệnh dịch do hầu hết các thành phố này đều thuộc các nước nhiệt đới là điều kiện thích hợp cho các loại vi khuẩn phát triển. • Ở nhiều nước, vấn đề giao thông tắc nghẽn ảnh hưởng mạnh tới rất nhiều người. Ví dụ, thành phố Sao Paulo, Brazil có nhiều người có máy bay trực thăng nh ất th ế giới vì giao thông trên đường ở thành phố này rất tồi tệ… • Vấn đề ô nhiễm không khí (phát thải t ừ công nghiệp và giao thông), ô nhiễm nước (rác thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, …)
  12. Chăm sóc sức khỏe • Quốc gia nào đầu tư nhiều cho chăm sóc sức khỏe y tế thì công dân của các quốc gia đó sẽ mạnh khỏe hơn Chi phí (theo đầu Chia ra phần trăm Vùng người, USD)a Cộng Tổng Cá nhân đồng Các nước thu nhập 2505 6.2 3.7 9.9 cao b Châu Mỹ latinh và 461 3.3 3.3 6.6 vịnh Caribe Đông Âu và Trung Á 355 4.0 0.8 4.8 Đông Á và Thái 154 1.7 2.4 4.1 Bình Dương Châu Phi cận 84 1.5 1.8 3.3 Sahara c Nam Á 69 0.8 3.7 4.5 Thế giới 561 2.5 2.9 5.5
  13. Xung đột
  14. Các tiêu chí đối với bền vững về xã hội • Thỏa mãn nhu cầu cơ bản • Hệ thống đảm bảo an ninh xã hội đầy đủ và đáng tin cậy • Cơ hội tham gia công bằng đối với cả xã hội • Cho phép những cải cách về xã hội.
  15. Các tiêu chí đối với bền vững về xã hội • Thỏa mãn nhu cầu cơ bản: cung cấp ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản (nơi sống, thức ăn, quần áo, sức khỏe) và đảm bảo trước các nguy cơ chủ yếu (ốm đau, invalidity) • Hệ thống đảm bảo an ninh xã hội đầy đủ và đáng tin cậy • Cơ hội tham gia công bằng đối với cả xã hội: về các quyền cơ bản như giáo dục, việc làm và trao đổi thông tin • Cho phép những cải cách về xã hội.
  16. Nghèo đói Vấn đề Vấn đề cụ thể Chỉ số chính Chỉ số phụ chính 1- Thu nhập ở Tỷ lệ % dân số có thu Tỷ lệ dân số thu Nghèo mức nghèo nhập dưới ngưỡng nghèo nhập dưới đói Quôc gia 1$/ngày 2- Bất bình đẳng Tỷ số người có thu nhập cao nhất và thấp nhất trong thu nhập 3- Vệ sinh Tỷ lệ dân số sử dụng thiết bị vệ sinh 4- Nước sạch Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch 5-Năng lượng Số hộ gia đình chưa được % hộ gia đình dùng điện dùng các chất rắn để đun nấu 6-Điều kiện sống Tỷ lệ dân đô thị sống trong các nhà ổ chuột
  17. Sức khỏe Vấn đề Vấn đề cụ Chỉ số chính Chỉ số phụ thể chính Sức Tỷ lệ chết Tỷ lệ chết dưới 5 tuổi khỏe Tuổi thọ dự tính Tuổi thọ dự tính khỏe mạnh % dân số được hưởng các Tỷ lệ sử dụng các biện Chăm sóc sức khỏe thiết bị chăm sóc sức khỏe pháp tránh thai cơ bản Số trẻ em được tiêm phòng Tình trạng Tình trạng dinh dưỡng của dinh dưỡng trẻ em TÌnh trạng Sự hoành hành của các -Phòng ngừa việc sử sức khỏe và bệnh HIV, sốt rét, lao.. dụng thuốc lá rủi ro - Tỷ lệ tự tử
  18. Giáo dục Vấn đề Vấn đề cụ thể Chỉ số chính Chỉ số phụ chính Giáo dục Trình độ giáo dục Tỷ lệ theo học Số năm theo đến lớp cuối của học giáo dục cơ sở Tỷ lệ theo học cấp cơ sở Mức độ đạt được trong giáo dục cấp THCS và THPT Biết đọc biết viết TỶ lệ người biết đọc biết viết
  19. Dân số Vấn đề chính Vấn đề cụ thể Chỉ số chính Chỉ số phụ Dân số Số dân Tốc độ tăng Tỷ lệ phụ nữ dân số trong độ tuổi sinh đẻ Tỷ lệ người sống phụ thuộc Du lịch Tỷ lệ dân số địa phương so với tổng số du khách
  20. Sự quản lý Nhà nước Vấn đề Vấn đề cụ thể Chỉ số chính Chỉ số phụ chính Tỷ lệ % QLNN Tham nhũng dân chúng phải đút lót Tội phạm Số vụ giết người có chủ định tính theo 10 vạn dân

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản