Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: Lâm Đức Duy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
59
lượt xem
15
download

Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tỉnh Quảng Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tỉnh Quảng Bình trình bày: Những kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất các biện pháp quản l ý nhằm nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ thông qua HĐGDNGLL cho học sinh THPT tỉnh Quảng Bình,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tỉnh Quảng Bình

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG<br /> GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG<br /> NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> PHẠM HỒNG VIỆT<br /> Trường THPT số 1 Bố Trạch, Quảng Bình<br /> PHAN MINH TIẾN<br /> Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế<br /> Tóm tắt: Trong những năm gần đây, việc giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho học sinh<br /> được các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các nhà trường quan tâm. Nhờ đó,<br /> công tác GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông (THPT) ở tỉnh Quảng Bình đã đạt<br /> được những tiến bộ đáng kể. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác GDĐĐ nói chung và<br /> GDĐĐ cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL)<br /> nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, dẫn đến chất lượng GDĐĐ cho học sinh<br /> THPT chưa cao. Bài báo trình bày những kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng và từ<br /> đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ thông<br /> qua HĐGDNGLL cho học sinh THPT tỉnh Quảng Bình.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nhà trường THPT là tổ chức giáo dục, trong đó nhân cách của học sinh được hình<br /> thành, phát triển thông qua hai con đường cơ bản: hoạt động dạy học và HĐGDNGLL.<br /> Trong đó, HĐGDNGLL định hướng vào việc GDÐÐ, rèn luyện phẩm chất nhân cách,<br /> thiên hướng nghề nghiệp, hình thành các mối quan hệ trong cuộc sống cho học sinh.<br /> Qua đó, giúp học sinh phát triển một cách toàn diện về: đức, trí, thể, mỹ… Vì vậy, công<br /> tác GDÐÐ cho học sinh thông qua HĐGDNGLL có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng.<br /> Công tác GDÐÐ cho học sinh THPT ở tỉnh Quảng Bình trong những năm gần đây đã có<br /> nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác GDÐÐ hiện nay vẫn còn<br /> nhiều bất cập, các hoạt động GDÐÐ trong nhà trường còn thiếu đồng bộ, trong đó đặc<br /> biệt là công tác GDÐÐ thông qua HĐGDNGLL, dẫn đến chất lượng GDÐÐ cho học<br /> sinh chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Vì vậy, việc tăng cường tổ chức<br /> HÐGDNGLL là một phương hướng cơ bản để nâng cao hiệu quả GDÐÐ cho học sinh,<br /> cần phải được các cấp quản lý trường THPT chú trọng.<br /> 2. THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH THPT TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> 2.1. Thực trạng nhận thức của học sinh về đạo đức<br /> Để khảo sát nhận thức của học sinh về đạo đức, chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến của<br /> 689 học sinh THPT tại 07 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Qua phân tích,<br /> tổng hợp các ý kiến, chúng tôi thu được kết quả như sau.<br /> <br /> Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế<br /> ISSN 1859-1612, Số 01(21)/2012, tr. 136-145<br /> <br /> BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH…<br /> <br /> 137<br /> <br /> - Về mức độ quan trọng của đạo đức đối với học sinh: Có 5,7% học sinh cho rằng<br /> đạo đức quan trọng hơn tài năng; 3,2% học sinh cho rằng tài năng quan trọng hơn<br /> đạo đức; 91,1% học sinh coi trọng cả tài năng và đạo đức.<br /> - Về việc chấp hành nội quy của học sinh: Có 63,7% học sinh trả lời là chấp hành<br /> nghiêm túc; 34,6% học sinh trả lời là thỉnh thoảng có vi phạm; 1,7% học sinh trả<br /> lời là thường xuyên vi phạm.<br /> - Về ý thức chấp hành nội quy của học sinh: Có 69,2% học sinh trả lời bản thân tự<br /> giác chấp hành nội quy; 24,3% học sinh trả lời có kiểm tra mới chấp hành; 6,5 %<br /> học sinh trả lời buộc phải chấp hành.<br /> Từ các kết quả khảo sát cho thấy, nhìn chung học sinh đã thấy được tầm quan trọng của<br /> đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, nhưng vẫn còn nhiều học sinh chưa tự giác phấn<br /> đấu rèn luyện đạo đức.<br /> 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT trong 5 năm gần đây<br /> Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh trong 5 năm học gần đây được thể hiện qua bảng 1 [2].<br /> Bảng 1. Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT từ năm học 2006-2007<br /> đến năm hoc 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình<br /> Năm học<br /> <br /> Tổng số học sinh<br /> <br /> 2006-2007<br /> 2007-2008<br /> 2008-2009<br /> 2009-2010<br /> 2010-2011<br /> <br /> 42.104<br /> 40.123<br /> 39.129<br /> 38.184<br /> 36.712<br /> <br /> Tốt<br /> 44,5<br /> 62,59<br /> 57,29<br /> 61,31<br /> 63,63<br /> <br /> Xếp loại hạnh kiểm (%)<br /> Khá<br /> TB<br /> 41,2<br /> 12,9<br /> 31,68<br /> 4,69<br /> 34,36<br /> 7,48<br /> 31,64<br /> 6,41<br /> 29,69<br /> 5,87<br /> <br /> Yếu<br /> 1,4<br /> 1,04<br /> 0,87<br /> 0,64<br /> 0,81<br /> <br /> (Nguồn: Phòng GDTrH- Sở GD&ĐT Quảng Bình)<br /> <br /> Bảng kết quả cho thấy số học sinh có hạnh kiểm khá, tốt từ 85,7% đến 92,95%. Tuy nhiên,<br /> tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm trung bình và yếu hàng năm còn khá cao (hạnh kiểm trung bình<br /> và yếu chiếm từ 5,73% đến 14,3%, trong đó loại yếu chiếm từ 0,64% đến 1,4%).<br /> 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC<br /> TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> Qua phân tích, tổng hợp ý kiến của 86 cán bộ gồm cán bộ quản lý (CBQL), tổ trưởng<br /> chuyên môn (TTCM), cán bộ Đoàn thanh niên, 183 giáo viên và 689 học sinh ở 07<br /> trường THPT, chúng tôi thu được những kết quả sau.<br /> Về nhận thức của cán bộ giáo viên-nhân viên (CBGV-NV) trong công tác GDÐÐ cho<br /> học sinh: Có 95,7% CBGV-NV cho rằng công tác GDÐÐ cho học sinh là rất cần thiết,<br /> có 4,3% cho là cần thiết.<br /> Về nội dung GDÐÐ: Các phẩm chất đạo đức trực tiếp liên quan đến hoạt động học tập<br /> và rèn luyện hàng ngày của học sinh đã được nhà trường quan tâm, chỉ đạo thực hiện<br /> thường xuyên hơn như: thái độ động cơ học tập đúng đắn; ý thức chấp hành pháp luật<br /> <br /> 138<br /> <br /> PHẠM HỒNG VIỆT – PHAN MINH TIẾN<br /> <br /> của Nhà nước, nội quy của nhà trường. Tuy nhiên, một số phẩm chất để hình thành và<br /> rèn luyện kỹ năng sống như: có niềm tin; ý thức tiết kiệm; lòng tự trọng; có thái độ đúng<br /> đắn về tình yêu, tình bạn; lối sống giản dị… chưa được quan tâm đúng mức. Các nội<br /> dung GDÐÐ ở trường THPT như: Nhóm chuẩn mức đạo đức thể hiện nhận thức chính<br /> trị tư tưởng; Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân; Nhóm chuẩn mực<br /> đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và với dân tộc khác; Nhóm chuẩn mực đạo đức<br /> thể hiện quan hệ với công việc; Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường<br /> sống… được các trường tổ chức giáo dục nhưng chưa sinh động, phong phú nên chưa<br /> thu hút được học sinh.<br /> Về hình thức GDÐÐ: Các hình thức GDÐÐ được sử dụng thường xuyên đó là: sinh hoạt<br /> lớp, chi đoàn; GDÐÐ thông qua bài giảng môn Giáo dục công dân; sinh hoạt chào cờ. Các<br /> hình thức khác như: sinh hoạt nhân các ngày lễ lớn, hoạt động theo chủ điểm hàng tháng,<br /> các hoạt động xã hội, hoạt động văn hoá, thể thao chưa được thực hiện thường xuyên.<br /> 4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDĐĐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HĐGDNGLL<br /> TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> Từ kết quả khảo sát ý kiến CBQL, TTCM, giáo viên và học sinh, qua phân tích và tổng<br /> hợp các ý kiến, chúng tôi thu được kết quả như sau:<br /> Về việc lồng ghép nội dung GDÐÐ cho học sinh thông qua các chủ đề HÐGDNGLL,<br /> kết quả thể hiện ở bảng sau.<br /> Bảng 2. Việc lồng ghép nội dung GDÐÐ cho học sinh thông qua các chủ đề HÐGDNGLL<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> <br /> Chủ đề<br /> Thanh niên (TN) học tập,<br /> rèn luyện vì sự nghiệp<br /> CNH-HĐH đất nước<br /> TN với tình bạn, tình yêu,<br /> hôn nhân và gia đình<br /> TN với truyền thống hiếu<br /> học và tôn sư trọng đạo<br /> TN với sự nghiệp xây<br /> dựng và bảo vệ Tổ quốc<br /> TN với việc giữ gìn bản<br /> sắc văn hóa dân tộc<br /> TN với lí tưởng cách mạng<br /> TN với vấn đề lập nghiệp<br /> TN với hòa bình, hữu nghị<br /> và hợp tác<br /> TN với Bác Hồ<br /> Mùa hè tình nguyện vì<br /> cuộc sống cộng đồng<br /> <br /> Mức độ thực hiện (%)<br /> Thường Thỉnh<br /> Chưa<br /> xuyên<br /> thoảng thực hiện<br /> <br /> Hiệu quả thực hiện (%)<br /> Tốt<br /> <br /> Khá<br /> <br /> TB<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> Kém<br /> <br /> 10,8<br /> <br /> 56,7<br /> <br /> 32,5<br /> <br /> 15,8<br /> <br /> 25,5<br /> <br /> 47,7<br /> <br /> 7,5<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 12,7<br /> <br /> 61,6<br /> <br /> 25,7<br /> <br /> 18,9<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 45,5<br /> <br /> 6,3<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 42,2<br /> <br /> 47,5<br /> <br /> 10,3<br /> <br /> 29,3<br /> <br /> 32,7<br /> <br /> 32,8<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 11,2<br /> <br /> 56,1<br /> <br /> 32,7<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 22,3<br /> <br /> 45,2<br /> <br /> 12,<br /> 5<br /> <br /> 3,3<br /> <br /> 22,8<br /> <br /> 49,7<br /> <br /> 27,5<br /> <br /> 22,6<br /> <br /> 31,5<br /> <br /> 41,7<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 36,8<br /> 43,1<br /> <br /> 39,7<br /> 37,6<br /> <br /> 23,5<br /> 19,3<br /> <br /> 26,7<br /> 27,7<br /> <br /> 33,6<br /> 28,3<br /> <br /> 37,1<br /> 41,2<br /> <br /> 2,3<br /> 1,7<br /> <br /> 0,3<br /> 1,1<br /> <br /> 28,7<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 45,7<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> 51,3<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 41,1<br /> <br /> 45,2<br /> <br /> 13,7<br /> <br /> 28,9<br /> <br /> 32,7<br /> <br /> 38,4<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 50,6<br /> <br /> 32,1<br /> <br /> 17,3<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 37,8<br /> <br /> 35,5<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH…<br /> <br /> 139<br /> <br /> Kết quả trên cho thấy các trường THPT đã thực hiện lồng ghép công tác GDÐÐ vào chủ<br /> đề sinh hoạt hàng tháng của HÐGDNGLL. Tuy nhiên, mức độ thực hiện còn thấp, hiệu<br /> quả trong công tác GDÐÐ cho học sinh chưa cao.<br /> Về mức độ tổ chức các hình thức HÐGDNGLL trong GDĐĐ cho học sinh: Đa số các<br /> trường thực hiện bằng các hình thức: sinh hoạt dưới cờ hàng tuần; tổ chức trong tiết sinh<br /> hoạt lớp; tổ chức thông qua nội dung chủ đề HÐGDNGLL hàng tháng là chủ yếu. Các<br /> hoạt động như giáo dục kỹ năng sống, sinh hoạt chuyên đề… chưa được thực hiện<br /> nhiều. Mặt khác, các hoạt động này đều chưa gắn với nội dung GDÐÐ cho học sinh một<br /> cách cụ thể.<br /> Về mức độ ảnh hưởng của các HÐGDNGLL đối với công tác GDÐÐ cho học sinh:<br /> HÐGDNGLL ở một số trường đã đem lại kết quả thiết thực trong công tác GDÐÐ,<br /> nhưng nhìn tổng thể, hiệu quả GDÐÐ cho học sinh thông qua HÐGDNGLL còn thấp so<br /> với yêu cầu.<br /> Về công tác quản lý GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL:<br /> - Về việc lập kế hoạch: Hầu hết các trường đã xây dựng kế hoạch GDÐÐ cho học<br /> sinh (85,3%), nhưng việc lập riêng kế hoạch GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL chưa<br /> được thực hiện (45,3%).<br /> - Việc tổ chức thực hiện kế hoạch: Đa số các trường chưa thành lập Ban chỉ đạo công<br /> tác GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL, một số trường có thành lập nhưng hiệu quả<br /> hoạt động chưa cao; việc bố trí kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện ở các trường<br /> còn thiếu.<br /> - Về việc chỉ đạo, giám sát: Lãnh đạo nhà trường đã quan tâm và thực hiện vai trò chỉ<br /> đạo đối với công tác GDÐÐ nhưng việc điều hành chưa thật chặt chẽ, đặc biệt là<br /> công tác GDÐÐ cho học sinh thông qua HÐGDNGLL còn chưa được quan tâm<br /> đúng mức.<br /> - Về việc kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL chưa<br /> được thực hiện thường xuyên. Việc sơ kết, đánh giá định kỳ cũng chưa được chú<br /> trọng.<br /> Công tác phối hợp GDÐÐ giữa nhà trường - gia đình - xã hội: Việc phối kết hợp giữa<br /> các lực lượng giáo dục này chưa hiệu quả, còn mang tính hình thức, nặng về thủ tục<br /> hành chính.<br /> 5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDĐĐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA<br /> HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> Các trường THPT ở Quảng Bình đã có nhiều cố gắng trong công tác GDÐÐ cho học<br /> sinh thông qua HÐGDNGLL và đã đạt được một số thành tích nhất định. Tuy nhiên,<br /> vẫn còn bất cập và hạn chế.<br /> Vận dụng phương pháp SWOT vào phân tích thực trạng công tác GDÐÐ cho học sinh<br /> THPT thông qua HÐGDNGLL ở tỉnh Quảng Bình, chúng tôi có những nhận định sau.<br /> <br /> 140<br /> <br /> Mạnh (S)<br /> - Nhận thức của CBGV-NV về công tác<br /> GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL đã được<br /> nâng lên.<br /> - Các trường THPT đã cố gắng bước đầu<br /> trong quản lý công tác GDÐÐ thông qua<br /> HÐGDNGLL (lập kế hoạch, tổ chức thực<br /> hiện, chỉ đạo giám sát, kiểm tra đánh giá).<br /> - Đội ngũ CBGV-NV nhiệt tình và quan<br /> tâm đến công tác GDÐÐ cho học sinh.<br /> Thuận lợi-cơ hội (O)<br /> - Môi trường chính trị - xã hội thuận lợi:<br /> Có Nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục,<br /> Chiến lược phát triển giáo dục và các văn<br /> bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành.<br /> - Bộ GD&ĐT đang phát động các phong<br /> trào thi đua: “Học tập và làm theo tấm<br /> gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Xây dựng<br /> trường học thân thiện, học sinh tích cực”…<br /> - Chủ trương đổi mới toàn diện, căn bản<br /> giáo dục của Bộ GD&ĐT, của tỉnh Quảng<br /> Bình.<br /> <br /> PHẠM HỒNG VIỆT – PHAN MINH TIẾN<br /> <br /> Yếu (W)<br /> - Năng lực của một bộ phận CBGV-NV chưa<br /> đáp ứng được yêu cầu công tác GDÐÐ thông<br /> qua HÐGDNGLL.<br /> - Công tác kế hoạch hoá trong GDÐÐ thông<br /> qua HÐGDNGLL chưa được quan tâm đúng<br /> mức.<br /> - Nội dung, hình thức, biện pháp GDÐÐ thông<br /> qua HÐGDNGLL còn sơ sài, chưa sinh động.<br /> - CSVC, kinh phí cho công tác này còn thiếu<br /> thốn.<br /> Khó khăn- thách thức (T)<br /> - Mặt trái của cơ chế thị trường tác động đến<br /> môi trường giáo dục.<br /> - Một số cơ quan, đoàn thể chưa quan tâm phối<br /> hợp với nhà trường trong GDÐÐ học sinh.<br /> - Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm<br /> đến việc giáo dục con cái.<br /> - Các tệ nạn xã hội đang có nguy cơ len lỏi vào<br /> học đường.<br /> - Một bộ phận học sinh còn ăn chơi đua đòi,<br /> thiếu ý thức rèn luyện.<br /> <br /> 6. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GDĐĐ CHO HS<br /> THÔNG QUA HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> Từ việc nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng, chúng tôi đề xuất các biện<br /> pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác GDÐÐ cho học sinh thông qua HÐGDNGLL<br /> ở các trường THPT tỉnh Quảng Bình như sau:<br /> 6.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ CBGVNV, học sinh và cha mẹ học sinh về công tác GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL<br /> Bồi dưỡng, nâng cao năng lực nhận thức, tinh thần trách nhiệm đối với đội ngũ<br /> CBGV-NV: Hàng năm, nhà trường cần tổ chức các hình thức bồi dưỡng: học tập chính<br /> trị đầu năm học; bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ; tổ chức hội thảo chuyên đề; tổ<br /> chức toạ đàm trao đổi kinh nghiệm về GDÐÐ và GDÐÐ thông qua HÐGDNGLL theo<br /> định kỳ; tổ chức giao lưu, học tập ở những đơn vị tiêu biểu trong và ngoài tỉnh…<br /> Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của học sinh về vai trò, ý<br /> nghĩa của việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức: Thông qua sinh hoạt tập thể như: sinh<br /> hoạt dưới cờ, tiết sinh hoạt chủ nhiệm, các hoạt động ngoại khoá… giúp các em hiểu<br /> thêm những chuẩn mực đạo đức xã hội, trao đổi, giáo dục các em về phương pháp, kỹ<br /> năng rèn luyện đạo đức. Đồng thời giúp học sinh nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩa của<br /> việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, từ đó biết cố gắng vươn lên trong học tập và rèn<br /> luyện.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản