intTypePromotion=3

Bromofenac

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
51
lượt xem
2
download

Bromofenac

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tên thường gọi: Bromofenac Biệt dược: Duract Duract Nhóm thuốc và cơ chế: Bromofenac là thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) dùng điều trị cơn đau đợt ngắn. Không giống với hầu hết các NSAID khác, thuốc không dùng để điều trị viêm xương khớp và viêm đa khớp. Giống với các NSAID khác, bromofenac ức chế việc sản sinh prostaglandin, là chất giữ vai trò quan trọng trong viêm nhiễm và cảm giác đau. Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi uống 30 phút và kéo dài 8 giờ. Bromofenac là thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) dùng điều trị cơn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bromofenac

  1. Bromofenac Tên thường gọi: Bromofenac Biệt dược: Duract Duract Nhóm thuốc và cơ chế: Bromofenac là thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) dùng điều trị cơn đau đợt ngắn. Không giống với hầu hết các NSAID khác, thuốc không dùng để điều trị viêm xương khớp và viêm đa khớp. Giống với các NSAID khác, bromofenac ức chế việc sản sinh prostaglandin, là chất giữ vai trò quan trọng trong viêm nhiễm và cảm giác đau. Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi uống 30 phút và kéo dài 8 giờ. Bromofenac là thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) dùng điều trị cơn đau đợt ngắn. Không giống với hầu hết các NSAID khác, thuốc không dùng để điều trị viêm xương khớp và viêm đa khớp. Giống với các NSAID khác, bromofenac ức chế việc sản sinh prostaglandin, là chất giữ vai trò quan trọng trong viêm nhiễm và cảm giác đau. Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi uống 30 phút và kéo dài 8 giờ. Dạng dùng: Viên nang 25mg.
  2. Viên nang 25mg. Chỉ định: Điều trị đợt ngắn các cơn đau như đau xương, đau rǎng, đau sản khoa và viêm đa khớp dạng thấp. Điều trị đợt ngắn các cơn đau như đau xương, đau rǎng, đau sản khoa và viêm đa khớp dạng thấp. Liều dùng: Liều thường dùng là 25 mg/1ần, cứ 6-8 giờ/1ần. Thức ǎn giầu chất béo làm giảm hấp thu của thuốc. Vì vậy nếu uống trong vòng 3,5 giờ sau khi ǎn, liều cần tǎng thêm 50 mg. Liều tối đa không quá 6 viên/ngày. Liều thường dùng là 25 mg/1ần, cứ 6-8 giờ/1ần. Thức ǎn giầu chất béo làm giảm hấp thu của thuốc. Vì vậy nếu uống trong vòng 3,5 giờ sau khi ǎn, liều cần tǎng thêm 50 mg. Liều tối đa không quá 6 viên/ngày. Tương tác thuốc:
  3. Thận trọng khi dùng đồng thời bromofenac với các thuốc chống đông như warfarin, bởi vì NSAID có thể gây chảy máu dạ dày và kéo dài thời gian chảy máu (vì ức chế chức nǎng làm đông máu của tiểu cầu). Rượu làm tǎng tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa của bromofenac. Thận trọng khi dùng đồng thời bromofenac với các thuốc chống đông như warfarin, bởi vì NSAID có thể gây chảy máu dạ dày và kéo dài thời gian chảy máu (vì ức chế chức nǎng làm đông máu của tiểu cầu). Rượu làm tǎng tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa của bromofenac. Các thuốc chống viêm phi steroid có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tác dụng lên huyết áp như các thuốc chẹn bêta-adrenergic như inderal, tenarmin, metoprolol hoặc carvedilol và các thuốc lợi tiểu như: hydro chlorothiazide (dyazide). Vẫn chưa rõ liệu bromofenac có chung tác dụng này hay không. Một số NSAID như ibuprofen (motril) và idomethaxin (indoxin) có thể làm giảm bài tiết lithi của thận, làm tǎng nồng độ lithi trong máu. Cũng chưa rõ liệu bromofenac có tác dụng này hay không. Đối với phụ nữ mang thai:
  4. Mặc'dù chưa nghiên cứu tác dụng lên thai, nhi người, song các nghiên cứu trên động vật cho thấy có các tác dụng có hại. Bởi vậy cần hết sức cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Mặc'dù chưa nghiên cứu tác dụng lên thai, nhi người, song các nghiên cứu trên động vật cho thấy có các tác dụng có hại. Bởi vậy cần hết sức cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Đối với phụ nữ cho con bú: Chưa rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Chưa rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Tác dụng phụ: Viêm dạ dày, đau bụng, có thể loét dạ dày. Hiếm khi gặp suy thận hoặc gan, nguy cơ phản ứng dị ứng xảy ra ở những bệnh nhân dị ứng aspirin. Viêm dạ dày, đau bụng, có thể loét dạ dày. Hiếm khi gặp suy thận hoặc gan, nguy cơ phản ứng dị ứng xảy ra ở những bệnh nhân dị ứng aspirin.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản