Các bnh lý võng mc tiểu đường
Bệnh đái tháo đường là tăng đường máu do thiếu hoc gim hiu qu tác dng ca
cht ni tiết t insulin. ảnh hưởng khong 1 –2 % dân s ti Anh b mc bnh.
(Ch s máu b bnh tiểu đường: người ln > 140 mg/l, tr em > 200 mg/l).
I. Mở đầu:
Bnh tiểu đường có 2 týp chính:
- Týp 1: Bnh tiểu đường ph thuc vào insulin, bnh biu hin lúc 10 – 20 tui,
mc dù vy có bnh nhân tui già cũng phụ thuc vào insulin.
- Týp 2: Bnh tiểu đường không ph thuc vào insulin, biu hin bệnh thường vào
50 – 70 tui.
T l mc bnh lý võng mc tiểu đường týp ph thuc vào insulin (40%) là cao
hơn týp không ph thuc vào insulin (20%). Bnh lý võng mc tiểu đường là
nguyên nhân gây mù ch yếu la tui t 20 – 65 tuổi. Được chia làm 3 dng
chính:
- 1. Bnh lý võng mc tiểu đường sơ phát
- 2. Bênh lý võng mc tiểu đường trước tăng sinh
- 3. Bnh lý võng mc tiểu đường tăng sinh
a. Nhng yếu t gây ra bnh lý võng mc tiểu đường
1. Thi gian b bnh tiểu đường: là yếu t quan trng nhất. Người mc bnh
tiểu đường trước 30 tui, t l bnh lý võng mạc sau 10 năm là 50%, sau 30 năm
là 90%. Rt hiếm khi bnh lý võng mc tiểu đường trong 5 năm đầu b bnh, tuy
nhiên 5% bnh tiu đường không ph thuc vào insulin có bnh lý võng mạc sơ
phát khi đến khám lần đầu.
2. Kim soát tốt lượng đường trong máu: không d phòng được bnh lý võng
mc, mc dù vy có th làm chậm vài năm. Ngược li, kém kiểm soát đường máu
bnh lý võng mc biu hin sm hơn nếu kim soát tt. Biến chng ca bệnh đái
đường liên quan đến thi k kém kiểm soát đưng máu, sau đó c gắng điều tr
khn cấp để ổn định lượng đuờng máu. Tuy nhiên, mt vài bnh nhân bnh lý
võng mc tiến trin nng lên khi ổn định đường máu sau vài tháng đầu, có s dng
cy h thống bơm insulin dưới da hoc tiêm nhiu ln.
3. Các yếu t khác: có th gây bnh lý võng mc nng thêm: ph nđang
mang thai, cao huyết áp, bnh thn, thiếu máu. Nhng bnh lý này có th nếu điều
tr tt có th hn chế được bnh tiểu đường.
b.Bnh sinh ca võng mc tiểu đường
Bnh võng mc tiểu đường là bnh lý vi mch ca các tiểu động mch, mao mch,
và tiu tĩnh mạch. Tuy nhiên các mch máu ln cũng có thể b ảnh hưởng. Bnh
võng mc có 2 nguyên nhân chính: Tc và dò r các vi mch
*Tc vi mch
Bnh sinh: Nhng yếu t gây ra tc vi mch gồm: Dày màng đáy của các mao
mch, tổn thương và tăng sinh các tế bào ni mô ca mao mạch, thay đổi tế bào
hng cu dẫn đến ảnh hưởng chức năng vận chuyển oxy, tăng độ kết dính và lng
đọng ca tiu cu
Hu qu: ca tc mao mch võng mc là võng mc b thiếu máu, gây ra thiếu oxy.
Lúc đầu vùng thiếu máu thường gia võng mc chu biên. Võng mc thiếu oxy
gây ra 2 yếu t sinh bnh chính:
Thông động tĩnh mch (shunts): phi hp vi tc mao mch, thông t nhánh tĩnh
mch nh tới động mạch. Đó được coi là s “bt bình thường ca các mao mch
trong võng mc”
Tân mch: to thành bi các cht sinh tân mch tiết ra t các t chc võng mc
thiếu máu. Cht này gây sinh tân mch gai th và mng mt.
*Dò vi mch
Bnh sinh: Thành mao mch ca võng mc bao gm các tế bào ni mô và tế bào
thành. Mi liên kết ca các tế bào ni mô to thành hàng rào mch máu võng mc
trong. Các tế bào thành bao ph quanh mao mch to thành cu trúc toàn vn ca
thành mạch máu. Người bình thường, 1 tế bào thành đi kèm theo 1 tế bào ni mô,
trong khi đó người b bnh tiểu đường, gim số lượng tế bào thành. Do s gim
ca tế bào thành dẫn đến phng thành mao mch, tổn thương hàng rào võng mc
mch máu, dn đến dò r huyết tương trong võng mc. Phình vi mch do phng
dng túi kết qu do phng mao mch cc b. Có th gây dò r hoc to thành
nghn mch.
Hu qu: Của tăng tính thm mao mch là xut huyết và phù võng mc có th có 2
loi: Phù tn mn và phù cc b
Phù võng mc tn mn: do giãn mch và dò r mnh mao mch võng mc
Phù võng mc cc b: Do dò r cc b t phình vi mch và giãn 1 phn mao mch.
Phù võng mc cc b mãn tính to thành xut tiết cng ti ranh gii gia vùng
võng mc phù và võng mc bình thường. Xut tiết bao gồm lipoprotein và đại thc
bào lipid, điển hình ca tổn thương dò r trong phình vi mch to thành hình nh
xut tiết vòng tròn. Có trường hp xut tiết tự tiêu đi sau vài tháng hoặc vài năm,
thm vào các mao mch bình thường xung quang hoặc do các đi thc bào. Nhng
trường hp khác, thoát mch mãn tính to thành vòng xut tiết rộng hơn và lắng
đọng cholesterol.
II. Bnh lý võng mc tiu đường giai đoạn sơ phát
LÂM SÀNG
Tổn thương do bnh lý võng mc tiu đường có th xy ra trên võng mạc như sau:
Phình vi mch (Microaneurysm): nm lp ht trong ca võng mc và là du
hiệu đầu tiên trên lâm sàng ca bnh lý võng mc tiểu đường sơ phát. Khám thấy
nhng vết tròn nh mu hồng, thường nm phía thái dương của hoàng điểm. Khi
chứa đầy máu phình vi mch khó phân bit vi nhng chm xut huyết.
Xut huyết: ngun gc t các nhánh tiu tĩnh mạch phn cui ca các mao mch
nm lp ht trong ca võng mc, có hình nh “chmvà “ht”. Xut huyết hình
ngn la, có ngun gc t tiểu động mạch nông trước khi đi vào các mao mạch,
nm trong lp th si thn kinh ca võng mc.
Xut tiết cng: nm gia đám rối trong và lp ht trong ca võng mc. Kích
thước thay đổi có vàng nht vi ranh gii rõ rệt. Chúng thường tp trung to thành
hình vòng tròn xung quanh vùng dò võng mc mãn tính. Trung tâm ca vòng xut
tiết cứng thường là điểm phình vi mch.
Phù võng mc: lúc đầu nm gia lớp đám rối ngoài và lp ht trong. Sau có th
nm lp ri trong và lp si thn kinh, cui cùng toàn b chiu dy võng mc b
phù. Tích t dch ti vùng võng mc trung tâm tạo thành phù hoàng điểm dng
nang. Lâm sàng, phù võng mạc có đặc điểm bi võng mc phù lên che lp lp tế
bào biu mô sc t và lp màng mch. Phát hin d dàng bi máy sinh hin vi s
dng kính tiếp xúc soi võng mc hoc kính + 78D.
Mt vi bnh lý võng mc tiểu đường sơ phát không phối hp vi phù võng mc
có ý nghĩa về mt lâm sàng không cn phải điều tr bng laser. Tuy nhiên, nhng
mt này cn kim tra hàng năm và những yếu t phi hp có thể liên quan như:
Tăng huyết áp, thiếu máu, hoc suy thn.
III. Phù võng mc trung tâm có ý nghĩa lâm sàng
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Phù võng mc trung tâm có thm theo xut tiết cng (bng lý võng mc trung
tâm do tiểu đường) là nguyên nhân hay gp nht gây gim th lc bnh nhân mc
bnh tiểu đường, đặc bit ở nhóm người bnh không tiểu đường không ph thuc
vào insulin. Trước khi xác đnh vai trò ca việc điều trquang đông bằng laser,
điều quang trng là phân bit phù võng mc trung tâm vàphù võng mc trung tâm
có ý nghĩa lâm sàng.
Phù võng mc trung tâm: được xác định bi võng mc dy lên hoc xut tiết
cng trong khoảng cách 1 đưng kính ca gai th (1500 mm) tính t trung tâm
vùng hoàng điểm. Bnh nhân vi phù võng mc trung tâm không có ý nghĩa về
mt lâm sàng không cần điều tr, mc dù vy cn theo dõi thưòng xuyên 6 tháng 1
ln.
Phù võng mc trung tâm có ý nghĩa lâm sàng: được xác đnh bi mt hoc
nhng yếu t sau:
1. Phù võng mc trong khong 500 mm cách trung tâm hoàng điểm
2. Xut tiết cng trong khoảng 500 mm cách trung tâm hoàng đim, nếu phi hp
vi vùng võng mc dy lên (có th ngoài khong cách 500 mm)