intTypePromotion=3

CÁC BIỀN ĐỔI VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN CA CAO

Chia sẻ: Chu Thi Huong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

0
257
lượt xem
77
download

CÁC BIỀN ĐỔI VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN CA CAO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau thu hoạch, người ta sẽ bỏ lớp vỏ ngoài và lấy hạt ra, sau đó phủ lên hạt một lớp lá chuối. Các đống khác nhau về kích thước, có khối lượng nằm trong khoảng từ 20 đến 1000 kg. Cung cấp khí cho các đống này bằng cách đảo trộn chúng sau mỗi 24-72 h trong suốt quá trình lên men, được xem là có lợi cho chất lượng sản phẩm cuối cùng. Để thay thế công việc nặng nhọc khi đảo trộn ca cao đống, hệ thống dạng khay được nghiên cứu là sẽ cho chất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÁC BIỀN ĐỔI VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN CA CAO

  1. MỤC LỤC I. CÁC BIỀN ĐỔI VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN CA CAO: 1. Biến đổi trong quá trình lên men đổ đống: 2. Biến đổi trong quá trình lên men trong hộp: II. QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CỦA HỆ VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN CA CAO: 1. Quy luật phát triển chung : a. Nấm men: b. Nấm sợi: c. Vi khuẩn acetic: d. Vi khuẩn lactic: e. Các vi sinh vật khác: 2. Quy luật phát triển của hệ vi sinh vật trong lên men ca cao đổ đống: a. Nấm men: b. Vi khuẩn lactic: c. Vi khuẩn acetic: d. Bacilluc spp: 3. Quy luật phát triển của hệ vi sinh vật trong lên men ca cao trong hộp: a. Nấm men : b. Nấm sợi: c. Vi khuẩn lactic: d. Vi khuẩn acetic: e. Bacillus spp: f. Các vi sinh vật khác: III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG : 1. Ảnh hưởng của nguyên liệu: • Ảnh hưởng của độ chín: a. Ảnh hưởng của độ chín đến pH của khối ca cao : b. Ảnh hưởng của độ chín đến nhiệt độ của khối ca cao: • Ảnh hưởng của chủng loại ca cao: 2. Ảnh hưởng của phương pháp lên men và sự đảo trộn: b. Lên men ca cao đổ đống, kích thước đống nhỏ, không đảo trộn c. Lên men ca cao đổ đống, kích thước đống lớn, có đảo trộn d. Lên men ca cao trong hộp 1
  2. I. CÁC BIỀN ĐỔI VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN CA CAO: 1. Biến đổi trong quá trình lên men đổ đống: Sau thu hoạch, người ta sẽ bỏ lớp vỏ ngoài và lấy hạt ra, sau đó ph ủ lên h ạt m ột lớp lá chuối. Các đống khác nhau về kích thước, có khối lượng n ằm trong kho ảng t ừ 20 đến 1000 kg. Cung cấp khí cho các đống này bằng cách đảo trộn chúng sau m ỗi 24-72 h trong suốt quá trình lên men, được xem là có lợi cho chất l ượng s ản ph ẩm cu ối cùng. Đ ể thay thế công việc nặng nhọc khi đảo trộn ca cao đống, hệ thống dạng khay đ ược nghiên cứu là sẽ cho chất lượng ca cao tốt hơn và thời gian lên men ng ắn h ơn. Trong h ệ th ống dạng khay, hạt ca cao được xếp trong những khay sâu 10cm và 8-10 khay h ợp l ại thàng một khối. Không khí được tuần hoàn giữa các khay để đảm bảo cung cấp đủ không khí cho quá trình lên men mà không cần đảo trộn các hạt ca cao. Quá trình lên men thực sự xảy ra ở phần thịt xung quanh hạt ca cao. Phần v ỏ th ịt này giàu glucose, fructose, và saccarose ( hàm lượng chi ếm 10-15%) và pH ban đầu th ường thấp (pH = 3.3-4.0), chủ yếu do hàm lượng acid citric cao ( 1-3%). M ột lượng l ớn pectin và các polisaccarit khác ( 1-2%) làm vỏ thịt có tính nhớt, đi ều này làm ngăn c ản quá trình khuếch tán của không khí. Lên men ca cao là một quá trình vi sinh tự phát. Hạt ca cao còn trong v ỏ thì coi nh ư vô trùng, nhưng khi đã bỏ lớp vỏ ngoài thì hạt sẽ nhiễm rất nhi ều lo ại vi sinh v ật khác nhau từ tay người công nhân, thùng chứa của các phương tiện vận chuyển, dao, b ề m ặt vỏ,... 2. Biến đổi trong quá trình lên men trong hộp: Hạt ca cao được lên men theo quy mô công nghi ệp với 3 h ạng A, B, C ở Đông Java. H ạt ca cao được thu hoạch từ các đồn điền bằng phương pháp truyền thống và đ ược cho lên men trong vòng 6 giờ sau thu hoạch. Quả ca cao được thu ho ạch t ừ trên cây và đ ược tách hạt trong vòng 30 phút. Quả được cắt bằng dao b ởi các công nhân đ ồn đi ền và h ạt đ ược lấy ra, đặt trên thảm nhựa. Sau đó chuyển sang các bao tải bằng vải b ố r ồi chuyển đ ến nhà máy để lên men. Hạt ca cao Forastero được dùng là hạng A, Trinitario là h ạng B và C. Mỗi quá trình lên men, khoảng 1000 kg hạt được cho vào trong những h ộp bằng g ỗ ( dài x rộng x cao = 150-200x 100x 75-100 cm) mà ở đó quá trình lên men t ự nhiên s ẽ đ ược di ễn ra. Sau 12-16 h , hạt ca cao sẽ được trộn lẫn với các hộp khác. Quá trình tr ộn l ẫn nh ư v ậy cứ lặp đi lặp lại cứ sau mỗi 20-24 h cho đến khi quá trình lên men kết thúc, th ường là 6 ngày cho loại A và 4 ngày cho loại B và C. Hộp gỗ không được làm sạch gi ữa các l ần ho ạt động, có thể được đục các lỗ để dịch lên men thoát ra ngoài. Hạt ca cao mới thu hoạch được bao bọc trong một lớp cơm nhầy màu trắng sữa. Lớp cơm này chiếm ½ khối lượng chất khô ở hạt Forastero và kho ảng 1/3 ở h ạt Trinitario. Lớp cơm này được hòa tan trong quá trình lên men cho ra m ột ch ất l ỏng mà sau đó đ ược cho thoát ra khỏi khối hạt lên men qua các lỗ trong hộp lên men. Nhiệt đ ộ c ủa l ớp c ơm này trong hạt ca cao dần dần tăng lên trong quá trình lên men, từ giá trị đầu 20-25 0C ( tùy thuộc vào từng loại ca cao) cho đến khi quá trình lên men chấm dứt là nhi ệt đ ộ kho ảng 48-50 0C. pH của lớp vỏ thịt ca cao trước lên men là 3.7-3.9 và sau đó tăng lên đ ến 4.8-4.9 khi k ết thúc lên men, trong khi đó pH của hạt giảm từ 6.3-6.5 xuống còn 5.0-5.1, ta có th ể th ấy điều đó trong bảng sau: 2
  3. Bảng : Sự thay đổi thành phần hóa học trong vỏ thịt và hạt ca cao trong quá trình lên men hạt ca cao. Các loại đường trong lớp cơm nhầy của hạt ca cao ( fructose, glucose và saccharose) được sử dụng trong quá trình lên men và dẫn đến sự tăng m ạnh l ượng etanol, acid lactic và acid acetic ( có thể thấy điều đó trong bảng số li ệu trên). Hàm l ượng etanol là l ớn nh ất (5- 6 %) sau 24-36h, sau thời gian này hàm lượng etanol gi ảm xuống. Acid citric trong v ỏ th ịt giảm xuống khoảng 55%. Saccharose là đường chính trong hạt, gi ảm xuống đến gi ới h ạn không còn có khả năng phát hiện. Hàm lượng etanol, acid lactic, acid acetic trong h ạt tăng lên trong quá trình lên men, đáng chú ý là acid acetic. Hàm l ượng acid citric trong h ạt gi ảm xuống 50-60 %. II. QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CỦA HỆ VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN CA CAO: 3. Quy luật phát triển chung : a. Nấm men: Nấm men phát triển trong thời gian lên men kị khí, t ổng h ợp ethanol, sinh enzyme pectinase thủy phân pectin, sử dụng citric làn cơ chất, sau 48h gi ảm c ơ chất, c ạnh trang và ức chế bởi ethanol. Bảng . Hình thái, đặc điểm khuẩn lạc nấm men phân lập từ mẫu hạt cacao lên men tự nhiên Nhiệt độ Thời gian Mật độ tế bào, Đặc điểm khuẩn lạc trên hộp petri trung bình CFU/g ủ, h khối hạt, 0C - 0 28 0 3
  4. Tròn, màu trắng ngà, đục nhầy, bề mặt trơn, không tạo răng cưa ở 5.107 24 30 mép. Tròn, to, màu trắng xốp, mép có răng cưa, bề mặt khô, xù xì. 6,7.107 48 40 Tròn, to, màu trắng xốp, mép có răng cưa, khô, xù xì. 13.107 72 45 Màu trắng ngà, tròn, mép không tạo răng cưa, trơn, ướt. 7 96 50 2.10 - 120 48 0 - 144 45 0 Nhận xét: Qua bảng trên thấy: - Nấm men xuất hiện ngay từ đầu của quá trình ủ hạt. - Số lượng khuẩn lạc nấm men phân lập được tăng dần từ ngày ủ thứ 1 đến ngày ủ thứ 3 và giảm dần từ ngày ủ thứ 4 đến ngày ủ thứ 6. - Ở nhiệt độ khối hạt từ 30 (45oC), số lượng khuẩn lạc phân lập được tăng dần và mật độ tế bào đạt cao nhất ở 45oC (13.107 tế bào/g). - Ở nhiệt độ khối hạt 500C, số lượng khuẩn lạc phân lập đ ược gi ảm xu ống và mật độ tế bào chỉ còn 2.107 tế bào/g chứng tỏ nấm men khó phát triển được ở nhiệt độ này. Vả lại lúc đó môi trường dinh dưỡng gần cạn lại có sự cạnh tranh dinh d ưỡng và sinh tồn với các loài vi sinh vật khác, môi trường ủ ngày càng thông thoáng h ơn nên m ặc dù nhiệt độ có giảm xuống trong 2 ngày sau nhưng nấm men đã không còn phát -triển được. Các mẫu khuẩn lạc nấm men phân lập được ở trên theo thời gian ủ tự nhiên 24h, 48h, 72h, 96h được chúng tôi kí hiệu lần lượt là MTN24, MTN48, MTN72, MTN96. Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu hình thái tế bào nấm men trên kính hi ển vi (k ết qu ả th ể hi ện trên bảng 2) và chụp ảnh tế bào khuẩn lạc (các hình 1, 2, 3, 4). Bảng . Hình thái tế bào nấm men phát triển trên môi trường thạch đĩa (petri) Tên khuẩn lạc Đặc điểm hình thái tế bào nấm men Hình bầu dục, nhỏ, đều, ít tế bào sinh sản lưỡng cực MTN24 Dạng hình trụ không đều MTN48 Dạng hình bầu dục nhỏ, không đều MTN72 Dạng hình cầu liên kết với nhau thành cụm (kết tụ) MTN96 4
  5. Hình 1. Ảnh hiển vi điện tử Hình 2. Ảnh hiển vi điện tử tế bào khuẩn lạc MTN 24 tế bào khuẩn lạc MTN 48 Hình 3. Ảnh hiển vi điện tử Hình 4. Ảnh hiển vi điện tử tế bào khuẩn lạc MTN 72 tế bào khuẩn lạc MTN 96 - Đối với khuẩn lạc MTN24, nòi nấm men có tên là Hansenia spora uvarum. - Đối với khuẩn lạc MTN48, nòi nấm men có tên là Galactomyces reessii. - Đối với khuẩn lạc MTN72, nòi nấm men có tên là Candida Sorboxylosa. - Đối với khuẩn lạc MTN96, nòi nấm men có tên là Candida fructus. b. Nấm sợi: Hệ nấm sợi: tổn thương phôi nhũ, tạo mùi không mong muốn, tạo lipase. c. Vi khuẩn acetic: Vi khuẩn acetic: t=24h +O2 Rượu  acid acetic +Q  500C: hạt chết. d. Vi khuẩn lactic: Vi khuẩn lactic: Lactobacillus: t = 4896h, +O2, pH cao hơn. Đường + 1 vài acid hữu cơ (citric, malic)  a.lactic( a.acetic, ethanol, và CO2). e. Các vi sinh vật khác: Những VSV khác hiện diện tăng vọt khi +O 2 vàpH = 6-7. VK có bào tử , VSV tạo mùi hôi cho hạt (Bacillus). 5
  6. 4. Quy luật phát triển của hệ vi sinh vật trong lên men ca cao đổ đống: a. Nấm men: Trong giai đoạn đầu của quá trình lên men , sự phát tri ển c ủa n ấm men là chi ến ưu thế do hàm lượng đường cao, pH thấp và lượng O 2 giới hạn trong phần thịt quả. Hoạt động chính của nấm men là chuyển hóa đường thành c ồn và các ho ạt đ ộng khác nh ư chuyển hóa acid citric, cắt mạch pectin cũng được xem là những ho ạt đ ộng quan tr ọng c ủa nấm men. Đối với lên men đổ đống người ta thấy có những loai n ấm men sau: Hansenula, Kloeckra, Tonilopsis, Saccharomyces, Candida, Pichia và Schizosaccharomyces. Lên men hộp thì thấy có các loại nấm men sau : Candida, Kloeckra, Pichia, Saccharomyces spp. Gần đây , Jespersen và cộng sự (2005) khi nghiên cứu về sự xuất hiện và phân tán c ủa n ấm men trong 2 phương pháp lên men đổ đống và lên men dạng khay của ca cao đã phát hiện ra :Candida Krusei, Pichia membranifaciens và Hanseniaspora là những chủng nấm men chính trong quá trình lên men đổ đống. Còn trong quá trình lên men h ộp thì Saccharomyces cerevisiae đóng vai trò chính. b. Vi khuẩn lactic: Nấm men nhanh chóng tiêu thụ O2 có trong khối lên men, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn lactic. Vi khuẩn lactic sẽ lên men đường và chuyển hóa đ ường thành acid lactic, đồng thời cũng đồng hóa acid citric. Trong quá trình lên men đ ổ đ ống, người ta đã phân lập được các chủng sau : Lactobscillus colonides, Lb. Fermentum, Lb. Mali và Lb. Plantarum. c. Vi khuẩn acetic: Sự thủy phân pectin của nấm men làm phân hủy thịt quả, làm tăng sự khuếch tán không khí trong khối lên men và sự đồng hóa acid citric b ởi n ấm men và LAB làm cho pH tăng lên. Điều này có lợi cho sự phát triển của vi khuẩn acetic (AAB). Vi khuẩn acetic chuyển hóa etanol thành acid acetic và tỏa nhiệt. Etanol và acid acetic khuếch tán trong kh ối hạt, điều này kết hợp với nhiệt sinh ra làm hạt chết, di ệt phôi và d ẫn đ ến nh ững bi ến đ ổi sinh hóa. Carr và cộng sự(1979) phát biểu rằng AAB đóng vai trò quang tr ọng trong h ệ vi sinh vật, đặc biệt là trong phần có nhiều không khí của khối lên men. M ột số ch ủng AAB phân lập được :Glucononbacter oxydans, Acetobacter aceti và Acetobacter pasteurianus. Sự chuyển hóa etanol thành acid acetic bởi AAB là m ột quá trình t ỏa nhi ệt. Đi ều này được xác nhận đúng ở quá trình lên men đổ đống nhỏ , ở phần đầu c ủa lên men đ ống l ớ n . Sự tăng nhiệt độ liên quan mật thiết đến số lượng AAB. d. Bacilluc spp: Do hoạt động của AAB, nhiệt độ của khối hạt lên men tăng lên đ ến 45-50 đ ộ C , làm hạn chế sự phát triển của nhiều vi sinh vật. Sự tăng nhi ệt độ kết hợp v ới tăng pH và sự thoáng khí tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật hi ếu khí sinh bào t ử Bacillus spp . Vai trò của vi khuẩn Bacillus trong quá trình lên men ca cao còn ch ưa rõ ràng. Tuy nhiên, do hoạt tính enzym mạnh và sự tạo thành của các acid béo mạch ngắn, pyrazin và 2,3-butandiol. Sự phát triển và hoạt động của Bacillus spp cho thể gây nên sự mất mùi. 5. Quy luật phát triển của hệ vi sinh vật trong lên men ca cao trong hộp: a. Nấm men : Nấm men ( 104-105 cfu/g) xuất hiện trong khối ca cao khi bắt đầu quá trình lên men, và phát triển đến số lượng cực đại là 10 7-108 cfu/g sau 24-36h đầu của quá trình lên men. Sau đó số lượng của nấm men giảm xuống. 6
  7. Đối với mỗi loại ca cao, Kloeckera apis là chủng nấm men chiếm ưu thế trong suốt 24- 36h đầu tiên, sau đó giảm xuống đến giới hạn không thể phát hi ện. Lo ại n ấm men này chiếm 70-90% số lượng nấm men trong pha đầu tiên. Kloeckera javanica và Kloeckera africana cũng đóng góp vào quá trình lên men của ca cao hạng B. Sau đó, Kloeckera apis , Saccharomyces cerevisiae và Candida tropicalis là những 7
  8. nấm men quan trọng nhất trong quá trính lên men của c ả 3 hạng ca cao. Nh ững lo ại n ấm men này phát triển đến số lượng 106-107 cfu/g trong suốt 24-36h đầu tiên trước khi giảm xuống mức số lượng thấp hơn và duy trì cho đến khi quá trình lên men k ết thúc. Vì s ự sống sót này, chúng là những nấm men chiếm ưu thế trong pha ti ếp theo (48-120 h) c ủa quá trình lên men. Những chủng nấm men khác như Candida pelliculosa và Candida humicola được phát hiện trong suốt quá trình lên men nhưng chúng chỉ chiếm 5% số lượng vi sinh vật. Rhodotorula rubra (ca cao hạng A) và Rhodotorula glutinis ( loại ca cao hạng B) cũng phát triển đến số lượng 105-106 cfu/g , nhưng sau 36h chúng không còn phát triển b. Nấm sợi: Nấm sợi ( 102-103 cfu/g ) được phát hiện trong hạt khi bắt đầu quá trình lên men và phát triển lên đến số lượng 106-107 cfu/g. Penicillium ctrinum và môt loài nấm đảm chưa xác định được , là những loài chiếm ưu thế, sau đó đến Aspergillus versicolor và Aspergillus wentii .Loài nấm đảm chưa xác định được phát triển thành những khuẩn lạc màu trắng trên thạch có chất chiết malt ở 250C ( đường kính khuẩn lạc 50-60 mm trong 3 ngày). Penicillium purpurogenum và các chủng khác gần giống với Penicillium ochrocholoron cũng xuất hi ện trong quá trình lên men ở loại ca cao hạng B. Tất cả nấm phân lập được phát triển ở 37 0C nhưng không phát triển ở 40 0C ,trừ Aspergillus versicolor phát triển được ở 400C nhưng không phát triển được ở 50 0C. Không có loài nào thể hiện hoạt tính thủy phân pectate hay ho ạt tính cellulase. Những phản ứng poligalacturonase mạnh được tìm thấy ở loài n ấm đảm ch ưa định tên và Penicillium ctrinum, và những phản ứng này yếu hơn ở Aspergillus wentii và 8
  9. Aspergillus versicolor. Tất cả các chủng phân lập được đều thể hiện phản ứng thủy phân amilo(trừ những loài thuộc nấm đảm) và phản ứng thủy phân protein. Không có gi ống nào là thủy phân lipid , trừ Aspergillus versicolor. c. Vi khuẩn lactic: Vi khuẩn lactic phát triển trong suốt quá trình lên men và đạt đến số lượng cực đại là 108-109 cfu/g sau 36h lên men. Lactobacillus cellulobiosus là chủng vi khuẩn lactic chiếm ưu thế ở mọi hạng ca cao và chiếm 60-85 % số lượng của các loại vi khuẩn lactic trong 36-48h lên men. Lactobacillus plantarum cũng là vi khuẩn lactic quan trọng, đặc biệt là trong 24h lên men đầu tiên của ca cao hạng A và hạng C. Lactobacillus hilgardii phát triển trong suốt quá 9
  10. trình lên men ở hạng A nhưng nó bị chết sau 48h. Tại giá trị số lượng c ực đại (36h) nó chiếm < 2% vi khuẩn lactic. d. Vi khuẩn acetic: Cả Acetobacter pasteurianus và Acetobacter aceti đều đóng góp vào quá trình lên ̀ men trong suốt 24h đầu tiên của hạng B và C và đạt đến số l ượng c ực đ ại là 10 5-106 cfu/g trước khi giảm xuống một cách nhanh chóng. 10
  11. e. Bacillus spp: Các chủng Bacillus phát triển trong suốt quá trình lên men và tr ở thành qu ần th ể vi sinh vật chiếm ưu thế (107- 108 cfu/g) sau 48-72h ,khi những chủng vi sinh vật khác chết đi. Bacillus vẫn duy trì được số lượng cao cho đến khi quá trình lên men kết thúc. B ốn chủng : Bacillus pumilus, Bacillus licheniformis, Bacillus subtilis và Bacillus cereus là những chủng quan trọng trong quá trình lên men ở hạng A với Bacillus pumilus chiếm ưu thế cuối cùng. Sự lên men ở hạng B có sự chiếm ưu thế của Bacillus licheniformis và Bacillus pumilus, và có sự đóng góp nhỏ của Bacillus sphaericus. Bacillus coaglans chiếm ưu thế trong suốt quá trình lên men ở hạng C và có sự đóng góp nhỏ của Bacillus pumilus. f. Các vi sinh vật khác: Một dãy các loại vi khuẩn khác trong suốt quá trình lên men , nh ưng v ới s ố l ượng không vượt quá 105- 106 cfu/g .Tiêu biểu trong số chúng là : Staphylococcus capitis, Staphylococcus aureus và Micrococcus kristinae ( ca cao hạng A); S.capitis, 11
  12. S.hominii,M.kristinae và Pseudomonas cepacea ( ca cao hạng B); S.aureus, M.kritinae và P.cepacea (ca cao hạng A). III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG : 6. Ảnh hưởng của nguyên liệu: • Ảnh hưởng của độ chín: Độ chín của nguyên liệu ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ vi sinh vật trong lên men ca cao thông qua sự ảnh hưởng đến nhiệt độ và pH. a. Ảnh hưởng của độ chín đến pH của khối ca cao : b. Ảnh hưởng của độ chín đến nhiệt độ của khối ca cao: 12
  13. • Ảnh hưởng của chủng loại ca cao: 7. Ảnh hưởng của phương pháp lên men và sự đảo trộn:  Lên men ca cao đổ đống, kích thước đống nhỏ, không đảo trộn Bảng : Nhiệt độ lên men của khối ca cao ,pH của vỏ thịt và log(CFU/g) của nấm men , vi khuẩn lactic (LAB), vi khuẩn acetic ( AAB) và Bacillus spp. của lên men ca cao đổ đống nhỏ, không đảo trộn. 13
  14.  Lên men ca cao đổ đống, kích thước đống lớn, có đảo trộn Bảng : Nhiệt độ lên men của khối ca cao ,pH của vỏ thịt và log(CFU/g) của nấm men , vi khuẩn lactic (LAB), vi khuẩn acetic ( AAB) và Bacillus spp. Xác định tại độ sâu 15cm tính từ bề mặt của khối ca cao được lên men đổ đống lớn ,có đảo trộn sau 48h và 96h. 14
  15. Bảng : Nhiệt độ lên men của khối ca cao ,pH của vỏ thịt và log(CFU/g) của nấm men , vi khuẩn lactic (LAB), vi khuẩn acetic ( AAB) và Bacillus spp. Xác định tại tâm của khối ca cao được lên men đổ đống lớn ,có đảo trộn sau 48h và 96h. 15
  16.  Lên men ca cao trong hộp Bảng : Nhiệt độ của khối lên men, pH của vỏ thịt và log(CFU/g) của nấm men , vi khuẩn lactic (LAB), vi khuẩn acetic ( AAB) khi lên men ca cao trong hộp. 16
  17. Nhận xét : Qua các bảng số liệu về sự biến đổi vi sinh vật trong lên men ca cao có sự điều chỉnh về phương pháp lên men và sự đảo trộn , nhận thấy:  Sự tăng nhiệt đi kèm với sự tăng số lượng vi khuẩn acetic là phù hợp khi lên men ca cao đổ đống nhỏ, đổ đống lớn ( ở độ sâu 15 cm tính từ bề mặt khối ca cao) và khi lên men ca cao trong hộp.  Sự tăng nhiệt đối với tâm khối hạt trong lên men đổ đống lớn là không đáng kể cho đến khi đảo trộn lần đầu tiên ( sau 48h) .  Quá trình đảo trộn thông khí ảnh hưởng lớn đến sự phát triển số lượng của vi khuẩn acetic. Nhiệt độ tăng lên 100C sau 24 h lên men tiếp theo ( sau khi đảo trộn). TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
  18. 1. Microflora of raw cacao beans, Arthur P.Hansen & Ronald E.Welty. 2. The microbiology of Ghanaian cocoa fermentations analysed using culture-dependent and culture-indepent methods , D.S. Nielsen O.D. Teniola , L. Ban-Koffi , M. Owusu d, T.S. Andersson , W.H. Holzapfel. 3. The microbial ecology of cocoa bean fermentations in Indonesia, M. Ardhana, Graham H. Fleet. 4. Nghiên cứu phân lập và định tên một số loài nấm men trong quá trình lên men hạt ca cao,Trần Xuân Ngạch và Lê Thị Liên Thanh. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản