intTypePromotion=3

Các dạng bài tập điện tử công suất và thiết bị chuyển đổi điện tử công suất

Chia sẻ: Trần Luc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
195
lượt xem
56
download

Các dạng bài tập điện tử công suất và thiết bị chuyển đổi điện tử công suất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo và ôn thi, mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu "Các dạng bài tập điện tử công suất và thiết bị chuyển đổi điện tử công suất" dưới đây. Nội dung tài liệu cung cấp cho các bạn những câu hỏi bài tập có hướng dẫn lời giải về điện tử công suất giúp các bạn củng cố lại kiến thức và làm quen với dạng bài tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các dạng bài tập điện tử công suất và thiết bị chuyển đổi điện tử công suất

  1. CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀ THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI ĐTCS Bài tập 1. Cho mạch chỉnh lưu tia 1 pha không điều khiển, biết điện áp nguồn xoay chiều u2 = 12Sin314t [V], RT = 2  . Hãy xác định các thông số để lựa chọn diode cho mạch chỉnh lưu trên, vẽ sơ đồ mạch, dạng sóng điện áp trước, sau chỉnh lưu và dạng sóng dòng điện trên tải (biết diode chỉnh lưu được chế tạo từ Si). HƯỚNG DẪN: Để có các thông số lựa chọn diode chỉnh lưu, trước tiên cần phải tính điện áp trung bình trên tải Ud, tính dòng qua tải Id và dòng qua diode IDtt, tìm điện áp ngược lớn nhất trên diode theo điện áp xoay chiều UPIVDtt, sau đó chọn theo tiêu chuẩn: - IDst ≥ (1.25 ÷ 1.3)IDtt ; - UPIVDst ≥ (1.6)UPIVDtt . Trong đó IDst; UPIVDst là các thông số dòng và áp làm việc định mức cho trong sổ tay tra cứu của nhà sản xuất (Datasheet). Bài tập 2. Cho mạch chỉnh lưu tia 2 pha, biết điện áp xoay chiều trên mỗi cuộn thứ cấp máy biến áp u2 = 21,2 Sin314t [V], tải R=1  (bỏ qua tổn hao trên diode). a. Tính dòng điện trung bình qua tải và qua mỗi diode, điện áp ngược lớn nhất trên mỗi diode; b. Giả sử tải có gắn thêm nguồn E=12V nối tiếp thì các thông số trên thay đổi như thế nào? c. Vẽ sơ đồ mạch chỉnh lưu, dạng sóng điện áp trước, sau chỉnh lưu và dạng sóng dòng điện trên tải. d. Giả sử tải là RL (hệ số tự cảm rất lớn), hãy vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên tải trên cùng 1 đồ thị? Bài tập 3. Cho mạch chỉnh lưu cầu 1 pha dùng diode chế tạo từ Si. Biết giá trị hiệu dụng của điện áp nguồn xoay chiều là U = 24V. Tải là R, có dòng điện trung bình Id = 12A. a. Hãy tính công suất tiêu trên tải và các thông số để lựa chọn diode. b. Vẽ sơ đồ mạch, dạng sóng điện áp trước sau chỉnh lưu và dạng sóng dòng điện trên tải. Bài tập 4. Cho mạch chỉnh lưu cầu 1 pha, biết các thông số tương tự như bài 3 nhưng tải là RL, dòng liên tục gần phẳng. Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên tải. Bài tập 5. Người ta dùng thiết bị chỉnh lưu cầu 1 pha để nạp điện cho ắc quy, có E = 110V, dòng nạp Id = 50A, điện áp nguồn xoay chiều là u = 311Sin314t. a. Tính t1 tại thời điểm thiết bị chỉnh lưu bắt đầu dòng nạp cho ắc quy trong từng nửa chu kỳ,  thời gian dẫn dòng của mỗi diode trong một chu kỳ. b. Điện trở R phải bằng bao nhiêu để đảm bảo dòng nạp yêu cầu. Bài tập 6. Cho mạch chỉnh lưu tia 3 pha không điều khiển, cấp dòng cho một mạch tải gồm bộ ắc quy có E = 120V, R = 2  , giá trị hiệu dụng của điện áp pha là U = 220V, tần số nguồn điện xoay chiều là f = 50 Hz. a. Tính dòng điện trung bình qua tải và qua mỗi diode; 1
  2. b. Vẽ sơ đồ mạch, dạng sóng điện áp và dòng điện trên tải; c. Tính điện áp ngược lớn nhất trên mỗi diode; d. Tính dòng điện trung bình qua tải và qua mỗi diode khi ắc quy nạp tới trị số E = 170V, vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên tải trong trường hợp này. Bài tập 7. Cho mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển được cấp dòng từ máy biến áp 3 pha nối  /  , biết điện áp nguồn cuộn dây thứ cấp là 400V, tải R = 10  a. Tính dòng điện trung bình qua tải, qua mỗi diode và điện áp ngược lớn nhất mà mỗi diode phải chịu; b. Giả sử khi có thêm tải E = 100V thì các thông số trên thay đổi như thế nào? c. Vẽ mạch chỉnh lưu và dạng sóng điện áp trên tải ở trường hợp a. Hướng dẫn: Khi biến áp nối kiểu tam giác thì điện áp ngõ ra là điện áp dây. Bài tập 8. Cho mạch chỉnh lưu tia 6 pha không dùng cuộn kháng cân bằng, làm nguồn cấp dòng cho máy hàn có điện trở R = 0.15  , biết điện áp dây hiệu dụng cuộn sơ cấp máy biến áp nối Y/YY là 380V, tỷ số biến áp là Kba = 6,3. a. Tính dòng điện hàn, dòng trung bình qua mỗi diode và điện áp ngược lớn nhất trên mỗi diode; b. Giả sử khi có gắn thêm cuộn kháng cân bằng thì các thông số trên thay đổi như thế nào, cho biết tác dụng của cuộn kháng cân bằng? c. Vẽ sơ đồ chỉnh lưu và dạng sóng điện áp trên tải trong các trường hợp trên? d. Mạch chỉnh lưu tia 6 pha thường được sử dụng cho những loại tải nào, tại sao, nêu tên một và loại tải? Ghi chú: Mỗi pha bên thứ cấp có 2 cuộn dây vì vậy để có được điện áp U2 cấp cho mạch chỉnh lưu ta cần chia Kba cho 2. Bài tập 9. Hãy tính dòng điện trung bình qua tải R = 10  , qua mỗi diode và điện áp ngược lớn nhất trên mỗi diode trong các sơ đồ sau khi chúng cho ra cùng một điện áp U d = 200V khi không dùng tụ lọc và có tụ điện lọc phẳng điện áp trên tải: a. Sơ đồ tia 1 pha, tia 2 pha, cầu 1 pha; b. Sơ đồ tia 3 pha, cầu 3 pha; c. Sơ đồ tia 6 pha không dùng cuộn kháng và có cuộn kháng cân bằng; d. Vẽ sơ đồ mạch và dạng sóng điện áp trên tải trong trường hợp có tụ điện lọc phẳng điện áp. Bài tập 10. Cho mạch chỉnh lưu tia 2 pha như hình vẽ 1 SCR1 biết tỷ số biến áp Kba = U1/U2 = 2, giá trị hiệu dụng của U1 id = 380V, f = 50Hz cấp dòng cho tải R = 1.5; L có giá trị U 2 E L R U + xác định, E = 50V (bỏ qua điện trở thuần của cuộn cảm và 1 ud sụt áp trên các SCR, Lng = 0, RLE không thay đổi giá trị). a. Tính dòng điện trung bình trên tải và qua mỗi SCR khi góc kích cho các SCR  = 600, góc tắt dòng  = Hình 1 SCR2 0 225 ; b. Tính dòng điện trung bình trên tải khi  = 300; c. Giả sử bỏ E, tải chỉ còn R, L, tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được kích với góc  = 750 và  = 450; 2
  3. d. Tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được kích với  = 900 trong trường hợp bỏ L, E tải chỉ còn R; e. Giả sử người ta thay tải L bằng tải LT = ∞, hãy tính Id khi  = 900; f. Vẽ dạng sóng điện áp trên tải trong các trường hợp trên; g. Giả sử tải có Lng = 10mH, LT = , R = 2, E = 0V, hãy tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được khích góc  = 300? Bài tập 11. Cho mạch chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển toàn phần, biết điện áp hiệu dụng nguồn xoay chiều hình sin là 200V, tần số điện áp nguồn 50Hz, cung cấp dòng cho tải R = 10  , E = 40V, L có giá trị xác định (bỏ qua điện trở thuần của cuộn cảm RL và sụt áp trên SCR, Lng =0). a. Tính dòng điện trung bình trên tải Id khi góc kích cho các SCR = 450, góc tắt dòng  = 2100; b. Tính dòng điện trung bình trên tải Id khi góc kích cho các SCR  = 200 (R, L, E không thay đổi giá trị); c. Nếu bỏ E, tải chỉ còn R, L, hãy tính Id khi = 600 và = 100; d. Nếu bỏ L, E tải chỉ còn R hãy tính dòng trung bình trên tải Id và dòng điện trung bình qua SCR, khi = 300; e. Nếu thay 2 SCR chung anode bằng 2 diode, bỏ E tải chỉ còn R, L, tính dòng điện trung bình qua mỗi SCR và diode khi các SCR được kích với = 450 (dòng liên lục); f. Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên tải trong các trường hợp trên. Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ, biết u2 = 70Sin100t [V], RT = 1.5  , LT = ∞. a. Nêu tên gọi và chức năng của các khối 1; 2; 3; 4; 5 trong sơ đồ; b. Tính dòng điện trung bình trên tải khi góc kích cho các SCR  = 600; c. Hãy vẽ giản đồ xung (dạng sóng điện áp) tại các điểm A; B; C; D; E; F và trên biến trở VR và dạng sóng điện áp trên tải khi  = 450 trong nửa chu kỳ đầu (A là dương B là âm); d. Tại sao ngõ vào IN- của 2 bộ so sánh trên hình vẽ lại lấy điện áp trên cùng một biến trở VR? 1 2 3 4 5 Vcc 4007 12V 2k2 4007 LM324 SCR1 A B LM324 4007 C 47k D E 330 103 F 4007 1k 9V + B D E T1 BAX + X 1M 224 1M 4007 12V X u2 LOAD 100k 47k u2 Vcc ~U1 100k NPN Y RT LT VR 50k 4007 A Vcc Y 50k 2k2 4007 LM324 LM324 47k 4007 330 103 4007 1k + T2 SCR2 9V 1M + 1M BAX 224 4007 100k 47k NPN Maïch ñieàu khieån ñoàng boä ñieän aùp moät chieàu31 pha tia duøng SCR
  4. Bài tập 13. Cho mạch điện như hình 13.1; 13.2, biết điện áp vào là hình Sin, f = 50Hz. a. Hãy vẽ dạng sóng điện áp tại các điểm A; B; E; B1. b. Xung ngõ ra trên cuộn thứ cấp BAX (hình 13.1) có thể điều khiển cho các SCR trong mạch chỉnh lưu cầu điều khiển bán phần không? c. Nếu tín hiệu ngõ ra tại B1 quá nhỏ không đủ kích cho SCR thì cần giải quyết như thế nào? RS B A 4k7 10k E 100k BAX ui 10k G1 12V C B1 G2 Hình 13.1 A R1 B R2 R3 UAC E 12V VR UJT B1 OUT C R4 Hình 13.2. 4
  5. Bài tập 14. Một mạch chỉnh lưu tia 3 pha có điều khiển được cấp nguồn từ máy biến áp nối tam giác/sao (Δ/Y), biết điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp máy biến áp là 660V, tỷ số biến áp Kba = 1,73, tải có điện trở thuần là R = 5  (bỏ qua sụt áp trên các linh kiện bán dẫn). a. Tính dòng điện trung bình qua tải và qua mỗi diode khi các SCR được kích với góc  = 00; b. Tính dòng điện hiệu dụng cuộn thứ cấp I2. c. Tính công suất tiêu thụ trên tải khi góc kích cho các SCR  = 450; d. Tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được kích với  = 300; e. Xác định góc  để kích cho các SCR khi dòng điện trung bình trên tải 49,72A; f. Giả sử có gắn thêm LT = ∞ nối tiếp với R, hãy tính điện áp trung bình trên tải khi các SCR được kích với góc với  = 600; g. Giả sử LT có giá trị xác định  = 2100, hãy tính dòng điện trung bình trên tải trong các trường hợp khi 1 = 900, 2 = 600, và 3 = 450. h. Tính điện áp ngược lớn nhất trên mỗi SCR. Hướng dẫn: Tỷ số biến áp Kba = U1/U2 ,vì sơ cấp nối tam giác nên U1 là điện áp dây ở ngõ ra, để có cùng tỷ lệ thì U2 cũng phải điện áp dây ở ngõ ra. Bài tập 15. Cho mạch chỉnh lưu tia 3 pha không điều khiển, biết điện áp dây hiệu dụng cuộn thứ cấp biến áp U2 = 220V, cung cấp dòng cho tải trở có công suất tiêu thụ P = 3kW (bỏ qua sụt áp trên các linh kiện bán dẫn). a. Tính dòng điện trung bình trên tải và trên mỗi diode; b. Tính công suất tiêu thụ trên tải khi thay các diode bằng các SCR với góc kích  = 600 ; c. Xác định góc kích  của các SCR khi tải có công suất P = 2,65 kW. Bài tập 16. Cho mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần có tải R =10, điện áp dây hiệu dụng cuộn thứ cấp biến áp U2 = 380V, f = 50Hz. a. Tính dòng điện trung bình trên tải và qua mỗi SCR khi chúng được kích với góc  = 00 ; Tính công suất tiêu thụ trên tải; b. Tính điện áp ngược cực đại trên mỗi SCR; c. Tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được kích với góc 1 =450 và 2 =75; d. Nếu thay 3 SCR chung anode bằng 3 diode, tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được kích với góc  = 450. Bài tập 17. Cho mạch chỉnh lưu tia 6 pha không điều khiển, không dùng cuộn kháng cân bằng biết điện áp dây hiệu dụng cuộn thứ cấp U2 = 200V, cung cấp dòng cho tải thuần trở có công suất tiêu thụ P = 10kW (bỏ qua sụt áp trên các linh kiện bán dẫn). a. Tính dòng điện trung bình trên tải và trên mỗi diode; b. Giả sử thay các diode bằng các SCR, tính công suất tiêu thụ trên tải khi các SCR được kích với góc  = 300 ; c. Tính dòng điện trung bình trên tải khi các SCR được kích với  = 900 ; d. Xác định góc kích  của các SCR khi tải tiêu thụ hết công suất P = 5kW; e. Tính điện áp ngược lớn nhất trên mỗi SCR. 5
  6. HƯỚNG DẪN I. Các bài tập chương 2 (từ bài 1-9) áp dụng chủ yếu các công thức tổng hợp vào bảng 3.3, phần sơ đồ và dạng sóng U, I coi trong giáo trình. - Nếu cho vật liệu chế tạo diode là Si thì tổn hao trên diode là 0.7V, nếu bỏ qua tổn hao thì coi diode là lý tưởng. - Nếu điện áp nguồn xoay chiều cho dưới dạng giá trị tức thời thì biết được tần số f và phải xác định giá trị hiệu dụng của điện áp nguồn AC. II. Các bài tập chương 3, chủ yếu áp dụng các công thức trong bảng tổng hợp 3.3, 3.4 và 3.5 Chú ý các vấn đề sau: 1. Đối với các mạch 1 pha tải RL hoặc RLE, để áp dụng đúng dạng công thức cần dùng phép thử như sau: Khi đã biết góc tắt dòng  thì lấy X =  - π để biết phần kéo dài của sức điện động tự cảm eL về phía bán kỳ âm sau π là bao nhiêu, từ đó suy ra: - Nếu  > X, ta có dòng điện gián đoạn ( < π +); - Nếu  = X, ta có giới hạn của dòng điện liên tục và gián đoạn ( = π +); - Nếu  < X, ta có dòng điện liên tục ( = π +). Đối với mạch tia 3 pha khi cho LT là một giá trị xác định, cần xác định theo điều kiện: - Khi  < 5π/6 +, ta có dòng gián đoạn; - Khi  = 5π/6 +, ta có dòng điện liên tục hoặc giới hạn của liên tục với gián đoạn. 2. Đối với các mạch 1 pha hoặc 3 pha tải RL, RLE khi cho L hoặc LT = ∞, thì luôn có dòng liên tục phẳng. 3. Khi cho Lng = 0, thì không có hiện tượng trùng dẫn, khi Lng ≠0, thì mạch có hiện tượng trùng dẫn, cần phải tính dòng điện trong trường hợp có trùng dẫn. 4. Đối với các mạch tia 3 pha, cầu 3 pha và tia 6 pha tải R, cần xác định góc kích  trong phạm vi dòng liên tục hay gián đoạn để áp dụng công thức tính Ud. 5. Đối với các dạng bài tập cho trước dòng tải hoặc công suất tải, yêu cầu phải xác định góc kích . Để xác định đúng dạng công thức, cần tính Ud, Id hoặc Pd ở góc  giới hạn của dòng liên tục và gián đoạn và so sánh với giá trị đã cho để rút ra kết luận áp dụng dạng công thức nào. 6. Trong các mạch chỉnh lưu 3 pha, 6 pha, khi cho điện áp dây, để áp dụng được các công thức trong bảng 3.3; 3.4; 3.5, cần phải đổi từ điện áp dây sang điện áp pha. 7. Trong mạch chỉnh lưu tia 2 pha có 2 cuộn thứ cấp, mỗi cuộn có điện áp là U2. 8. Các dạng sơ đồ, dạng sóng và các công thức tính U, I coi trong giáo trình lý thuyết. 9. Các câu hỏi trong bài 13, coi nội dung của bài 3.3 từ trang 88 – 91 và bài 3.14 trang 127. 6
  7. Bài tập 18. Cho mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều 1 pha G1 biết RT = 20, XL= 0, điện áp hiệu dụng nguồn xoay chiều U Y = 380V, f = 50Hz. SCR1 a. Tính công suất tiêu thụ của tải trong trường hợp điện áp RT trên tải là lớn nhất; G2 SCR2 b. Tính công suất tiêu thụ trên tải khi các SCR được điều ~u XL = L  khiển với góc kích  = 30 , tính hệ số công suất Cos của X 0 mạch và vẽ dạng sóng điện áp trên tải; c. Tính công suất tiêu thụ trên tải khi các SCR được điều khiển theo tỷ lệ thời gian đóng ngắt, biết thời gian làm việc TLV = 120mS, thời gian nghỉ TN = 40mS; d. Cần phải khống chế góc kích TH bằng bao nhiêu độ để điện áp trên tải không trở thành DC khi XL = 10 (xung điều khiển là xung ngắn); e. Vẽ dạng sóng dòng điện, điện áp trên tải khi góc kích cho SCR1  = 900 , SCR2 được thay thế bằng 1 diode (tải có cả R và XL = 10, giả sử nửa chu kỳ đầu ở Y có điện thế dương). f. Mạch tạo xung điều khiển ở bài 12 có thể điều khiển cho các SCR trong mạch này được không, nếu cần khống chế góc kích TH như ở bài này thì thực hiện như thế nào? HƯỚNG DẪN: Mạch trên là mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều 1 pha dùng 2 SCR (cũng có thể dùng TRIAC). Các yêu cầu của bài tập đều có thể xác định theo các công thức trong giáo trình. Có thể cho trước dòng tải hoặc công suất xác định các thông số khác của mạch. Bài tập 19: Cho mạch điện như hình vẽ, biết điện áp xoay chiều u = 311Sin314t [V], (bỏ qua sụt áp trên các linh C kiện bán dẫn). A Tải B D1 D2 D a. Tính công suất tiêu thụ trên tải là thiết bị gia nhiệt ~ u SCR có R= 5Ω đặt tại hai điểm AB khi góc kích cho SCR  = 450, vẽ dạng sóng điện áp trên tải; D4 D3 b. Tính dòng điện trung bình qua SCR khi nối tắt AB, tải là R = 2Ω, LT = ∞, dòng liên tục phẳng ở chế độ xác lập đặt tại CD khi góc kích cho SCR  = 300, vẽ dạng sóng dòng điện và điện áp trên tải; c. Thực hiện tương tự như trường hợp b nhưng LT = 0,  = 600; d. Cho biết tác dụng của các diode trong hai trường hợp trên? HƯỚNG DẪN: - Mạch trên là mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều khi tải đặt ở AB, điều khiển theo pha (Phase control); - Trường hợp b tải RL dòng liên tục đặt ở CD như mạch chỉnh lưu cầu 1 pha; - Trường hợp c, mạch thuần trở. Bài tập 20: Hãy vẽ những kiểu mạch có thể điều chỉnh được điện áp xoay chiều 1 pha? 7
  8. Bài tập 21: Cho mạch điện như hình vẽ, biết điện áp dây nguồn xoay chiều 3 pha u = 660Sin314t [V], (bỏ qua sụt áp trên các linh kiện bán dẫn), MOSFET được điều khiển với xung điều chế có độ rộng ton= 60mS, toff = 30mS, R = 5Ω. a. Tính các thông số lựa chọn MOSFET (IQ, UDS); b. Tính các thông số lựa chọn diode ( ID0, UD0); c. Tính dòng điện trung bình qua mỗi diode chỉnh lưu D1-D6; d. Tính điện áp ngược lớn nhất trên mỗi diode D1 – D6. IQ L IT D1 D3 D5 U0 PWM ID0 C ~u R Ui D0 D4 D6 D2 HƯỚNG DẪN: - Mạch trên là mạch kết hợp giữa mạch chỉnh lưu cầu 3 pha (có thể là các mạch chỉnh lưu không điều khiển khác) và mạch điều chỉnh điện áp một chiều kiểu giảm áp (có thể là mạch tăng áp). Điện áp ngõ ra của mạch chỉnh lưu cầu 3 pha là điện áp ngõ vào của mạch DC – DC (Ui); - Mục c; d, Ui các thông số của mạch chỉnh lưu xác định theo bảng 3.3; - Mục a; b theo phụ lục bảng hướng dẫn xác định dạng sóng và các thông số của các mạch biến đổi điện áp của TI cuối giáo trình ta có: Mạch giảm áp: - Điện áp ngõ ra: Uo = Ui.D - Dòng điện ngõ ra và qua MOSFET: IQ = I0 = U0/R - Điện áp ngược trên diode D0: UD0 = Ui - Điện áp trên MOSFET: UDS = Ui - Dòng điện qua diode D0: ID0 = I0(1-D) Mạch tăng áp: 1 - Điện áp ngõ ra: U0 = Ui 1  D  1 - Dòng qua MOSFET: IQ = I0 1  D  - Điện áp ngược trên diode D0: UD0 = U0 - Điện áp trên MOSFET: UDS = U0 - Dòng điện ngõ ra và qua diode D0: ID0 = I0 = U0/R 8
  9. L ID0 IQ D0 PWM Ui C R Q Trong đó D = ton/ton+toff = ton/T : Duty cycle - Ngoài ra ta có U0 = Ui.ton.f (f = 1/T), khi cho biết ton; toff; hoặc ton; f ta đều có thể tính được U0. - Cũng có thể người ta cho trước dòng điện hoặc công suất tiêu thụ trên tải, cần xác định tần số đóng cắt f hoặc độ rộng xung điều chế ton hoặc tỷ số D. Nếu tải không phải là thuần trở mà RE hặc RLE (động cơ DC) thì ta phải áp dụng các công thức thích hợp để tính I0. Bài tập 22: Cho đồ thị dạng sóng điện áp như hình vẽ. a. Vẽ mạch nghịch lưu có thể tạo ra được điện áp xoay chiều trên khi điện áp của nguồn DC là 36V? b. Tính tần số điện áp xoay chiều, xác định tỷ số biến áp để được điện áp UAC = 220V. Ut +220V t 0 -220V 1mS 1mS HƯỚNG DẪN: - Dạng sóng điện áp ngõ ra trên chỉ có thể được cấp từ mạch nghịch lưu áp qua biến áp tăng áp; - Ngoài ra nếu cho điện áp xoay chiều ngõ ra có giá trị nhỏ (dưới 40V) thì có thể dùng các mạch nghịch kiểu cầu hoặc nửa cầu trực tiếp từ nguồn DC; - Trường hợp khác có thể cho sơ đồ mạch nghịch lưu, biết tần số, dạng xung điều khiển linh kiện bán dẫn, cần vẽ dạng sóng điện áp trên tải? Bài tập 23: Cho mạch nghịch lưu áp 3 pha như hình vẽ 23.1. a. Hãy vẽ sơ đồ nối dây của tải từ bước 1 đến 6 khi các IGBT được điều khiển bằng xung vuông với thời gian dẫn là 1200 và 1800, lệch pha nhau 600. b. Hãy lập bảng trạng thái điện áp pha và điện áp dây (bảng 23.1) trên tải tương ứng với các xung điều khiển trên. c. Hãy vẽ dạng sóng các điện áp pha UA0’; UB0’; UC0’và các điện áp dây UAB; UBC; UCA trên tải tương ứng với các xung kích như trên. 9
  10. S1 D1 D2 S5 D3 S3 + A ZA 0’ U - B ZB C ZC S4 D1 S6 D2 S2 D3’ ’ ’ Hình 23.1. Mạch nghịch lưu áp 3 pha Bảng 23.1 Ñoä chia 0 – 60o 60o – 120o 120o – 180o 180o – 240o 240o – 300o 300o – 360o Ñieän aùp UA0’ UB0’ UC0’ UAB UBC UCA Bài tập 24.Cho mạch điều chế SPWM như hình vẽ (fURC =14fUđk). Hãy vẽ dạng xung điều chế ngõ ra khi sóng Sin được đưa vào IN+, còn sóng tam giác được đưa vào IN- của bộ so sánh trong các trường hợp khi OP-AMP sử dụng nguồn đơn +12V và nguồn đôi ± 12V. Uñk (sin chuaån) URC (tam giaùc) U 0  0 U0 +U  0 -U 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản