CẨM NANG DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Biên Soạn: TS Lê Nết
Các luật sư Công ty Luật LCT Lawyers:
Nguyễn Anh Tuấn
Đào Thị Chinh
Quang Vương
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 4/2010
LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 2
Lời nói đầu
Bước sang thập niên thhai của thiên niên k mới, những đột phá quan trọng v
công nghệ thông tin (CNTT) đã thay đổi mạnh mẽ thế giới. Ngành CNTT, với thế mạnh là
ít vốn đầu , sdụng chủ yếu chất xám, đã trthành mũi nhọn trong định hướng phát
triển của nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như là Ấn Độ,
Trung Quốc, ... Việt Nam, trong những năm gần đây CNTT đóng vai trò quan trọng đối
với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia cũng nnâng cao đời sống của người dân, do
đó, Nhà Nước chính sách thuận lợi để phát triển CNTT. Các doanh nghiệp CNTT, đặc
biệt là những doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn thu hút đầu tư, hay những khu công nghệ
cao, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất
nhập khẩu v.v. Đây là những bước đà thuận lợi các doanh nghiệp CNTT cần phải tận dụng
để phát triển đầu tư và mở rộng sản xuất.
Bên cạnh những thuận lợi ktrên, doanh nghiệp CNTT còn gặp phải nhiều thách
thức. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhất là ktkhi Việt Nam chính thức trở thành thành
viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ 1/1/2007, các doanh nghiệp CNTT đã và
đang phải đương đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt trên ngay chính “sân nhà” của mình.
Các quy định chặt chẽ của Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) hành lang pháp lý quan trọng và
công cpháp lý hữu hiệu để các doanh nghiệp CNTT bảo vệ tài sản trí tuệ của mình,
cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên đáng tiếc là hiện nay nhiều doanh
nghiệp CNTT vẫn còn chưa quan tâm đúng mức đến việc đăng bảo hquyền SHTT,
dẫn đến việc đánh mất lợi thế cạnh tranh trên thtrường. Không ít doanh nghiệp CNTT
phải chịu thiệt hại từ việc chính những tài sản trí tuệ của mình bđánh cắp và sdụng bởi
những đối thủ.
Chính vậy, với mong muốn góp phần vào snghiệp phát triển chung của ngành
CNTT ở nước ta, tác giả đã biên soạn cuốn cẩm nang này để trang bị các doanh nghiệp các
kiến thức pháp bản liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp CNTT. Tác giả hi
vọng sẽ cuốn “Cẩm nang doanh nghiệp Công nghệ thông tin” này scung cấp các thông
tin hữu ích cho các doanh nghiệp CNTT cũng như những nhà đầu tiềm năng đang quan
tâm đến lĩnh vực này có thể ứng dụng trong hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh.
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 4/2010
TS. Lê Nết
LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 3
CẨM NANG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục lục
1 Tổng quan về doanh nghiệp công nghệ thông tin........................................................4
1.1 Khái niệm .............................................................................................................4
1.2 Chính sách chung đối với doanh nghiệp CNTT................................................... 4
1.3 Ưu đãi đối với doanh nghiệp CNTT.....................................................................5
2 Thành lập doanh nghiệp CNTT................................................................................... 6
2.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp CNTT.............................................................6
2.2 Thủ tục thành lập doanh nghiệp CNTT................................................................ 7
3 Giải thể và phá sản doanh nghiệp CNTT ....................................................................8
3.1 Giải thể .................................................................................................................8
3.1.1. Các trường hợp giải thể ...............................................................................8
3.1.2. Thủ tục giải thể............................................................................................ 8
3.2 Phá sản................................................................................................................ 10
3.2.1 Các trường hợp doanh nghiệp CNTT bị coi là lâm vào tình trạng phá sản
10
3.2.2 Thủ tục phá sản doanh nghiệp CNTT........................................................10
4 Sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp CNTT.................................................................. 14
4.1 Quyền SHTT đối với sản phẩm CNTT ..............................................................14
4.1.1 Đối tượng quyền SHTT............................................................................. 14
4.1.2 Căn cứ xác lập quyền SHTT .....................................................................15
4.2 Chuyển giao quyền SHTT.................................................................................. 15
4.2.1 Hợp đồng chuyển giao quyền SHTT......................................................... 15
4.2.2 Đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền SHTT .......................................... 16
5 Lao động trong doanh nghiệp CNTT ........................................................................16
6 Các câu hỏi thường gặp.............................................................................................17
6.1 Bảo mật CNTT? .................................................................................................17
6.2 CNTT và lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ?...................................................................................................................18
6.3 Phát triển công nghiệp CNTT theo hướng nào?.................................................19
LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 4
CẨM NANG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Tổng quan về doanh nghiệp công nghệ thông tin
1.1 Khái nim
Doanh nghiệp công nghệ thông tin (“CNTT”) doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp CNTT, ngành kinh tế - kthuật công nghệ cao
sản xuất và cung cấp sản phẩm CNTT, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần
mềm và nội dung thông tin số.
Phần cứng sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ
phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện. Sản phẩm thiết bị số là thiết
bđiện tử, y tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng tuyến điện và
thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông tin số. Bao gồm, thiết bị điện tử nghe nhìn; thiết bị
điện tử gia dụng; thiết bị điện tử chuyên dùng; thiết bị thông tin - viễn
thông, đa phương tiện.
Phần mềm là chương trình y tính được mô tbằng hệ thống ký hiệu, mã
hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.
Sản phẩm phần mềm phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và
được thể hiện hay lưu trbất k một dạng vật thể nào, thđược mua
bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
Sản phẩm nội dung thông tin số sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm
văn bản, dliệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu
giữ, truyền đưa trên môi trường mạng.
Dịch vnội dung thông tin số dịch vụ được cung cấp trên môi trường
mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát
hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các
hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số.
1.2 Chính sách chung đối vi doanh nghip CNTT
CNTT đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
cũng như nâng cao đời sống của người dân, do đó, Nhà Nước chính sách
thuận lợi để phát triển CNTT. Cụ thể như sau:
(i) Ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội và s nghiệp công nghiệp a, hiện đại hóa đất
nước.
(ii) Tạo điều kiện đtổ chức, nhân hoạt động ứng dụng và phát triển
CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc
LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 5
phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp CNTT phát triển thành ngành
kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.
(iii) Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực CNTT.
(iv) Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước đứng dụng CNTT
trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp CNTT và
phát triển nguồn nhân lực CNTT.
(v) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sở hạ tầng thông tin quốc
gia.
(vi) chính sách ưu đãi để tổ chức, nhân hoạt động ứng dụng và
phát triển CNTT đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người
hoàn cảnh khó khăn.
(vii) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân ứng dụng
và phát triển CNTT.
(viii) Tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với
tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực CNTT.
1.3 Ưu đãi đối vi doanh nghip CNTT
Thep pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghip CNTT được
hưởng chính sách ưu đãi thuế thu nhp doanh nghip như sau:
- Doanh nghip thành lp mi t dán đầu thuộc các lĩnh vực: sản
xuất sản phẩm phần mềm được hưởng mức thuế suất ưu đãi 10%
trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) được tính liên tục từ năm
đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi
thuế;
- Trường hp thuc loi d án quy ln, công ngh cao hoc
mi cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thi gian áp dng thuế suất ưu đãi
10% thkéo dài thêm nhưng tổng thi gian áp dng thuế sut
10% không quá 30 năm theo Quyết định ca Thtướng Chính ph
căn cứ theo đề ngh ca Bộ trưởng B Tài chính; và
- Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp chuyển
sang áp dụng mức thuế suất 25%.
Ngoài ra, theo Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và văn bản hướng dẫn, doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm CNTT sđược miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
đối với các hàng hóa sau:
(i) Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:
- Thiết b, máy móc;
- Phương tiện vn ti chuyên dùng trong y chuyn công nghđược
B Khoa hc Công ngh xác nhận; phương tiện vn chuyển đưa