337
CHĂM S C ĐIỀU TR LOÉT DO ĐÈ ÉP ĐỘ III, IV
I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa loét do đè ép
Loét do đè ép là vết thương khu t da /hoc t chc ới da, tng xut
hin những ng xương li ít phn mm che ph, do hu qu ca việc đè ép hoc
c xát.
2. Phân loại loét do đè ép
Theo hướng dn chung ca Hội đồng vấn loét do đè ép Hoa Kỳ (NPUAP)
Hội đồng vấn loét do đè ép Châu Âu (EPUAP) năm 2014, loét do đè ép đưc phân
thành 4 mức độ hay 4 giai đoạn, ngoài ra còn có 2 dạng không đặc hiu khác.
Loét độ I: vết đỏ da không làm trắng được. Vùng da chưa b try xát, vi vết
đỏ da không làm trắng được, thường xut hin những vùng xương lồi dưới da. Vùng
da loét độ I có th đau, cứng, m hoặc mát hơn so với vùng lân cn.
Loét độ II: loét mt phn b dày lp da. Tổn thương một phn lp da biu hin
vi vết loét nông, nn vết loét đỏ hng, không gi mc (t chc hoi t). th
dng bọng nước v hoặc chưa vỡ.
Loét độ III: loét toàn b b dày lp da.th nhìn thy lp m dưới da nhưng
gân, cơ và xương chưa b l ra ngoài. Có th có gi mạc nhưng không che lp loét. Có
thhốc, đường hầm bên dưới. Độ sâu ca vết loét độ III rt khác nhau gia các vùng
cơ thể.
Loét độ IV: loét hết lp da t chc i da. th l cơ, xương. Nền vết
loét có th có gi mc, t chc hoi t.
Hai mức độ loét không đặc hiu khác:
Vết loét không c định được mức độ: loét b che lp bi gi mc hoc t
chc hoi t. Khi nhng t chức này chưa đưc ct lọc để bc l độ sâu ca vết loét thì
chưa xác định được mức độ.
Nghi ng tổn thương u: vùng da chưa bị try xát ng màu tím hoc bng
nước có máu bên trong, do t chức dưới da b tì đè. Vết thương dạng này s sm chuyn
thành vết loét sâu có t chc hoi t che ph.
II. CH ĐỊNH
Loét do đè ép độ III và IV.
III. CHNG CH ĐỊNH
Không có chng ch định.
Áp dng cho tt c trường hợp loét do đè ép độ III và IV.
IV. CHUN B
338
1. Ngƣời thc hin
Điều dưỡng hoc k thuật viên được đào tạo.
2. Phƣơng tiện
Tm trải giường.
c mui sinh lý.
Khăn, bông, gạc.
Mt khay dng c thay băng vết loét.
Tm trải giường.
c mui sinh lý.
Mt khay dng c thay băng vết loét.
3. Ngƣời bnh
Gii thích rõ v quy trình k thuật chăm sóc vết loét.
4. H sơ bệnh án
Bnh án chẩn đoán, các xét nghiệm h tr chn đoán và phiếu ch định ca bác sĩ.
Chun b đầy đủ h sơ bệnh án.
Thang điểm PUSH theo dõi quá trình lin vết loét (Pressure Ulcer Scale of Healing).
V. CÁC BƢỚC TIN HÀNH
1. Kim tra h
Kim tra li h sơ bệnh án và các phiếu ch định.
2. Kiểm tra ngƣời bnh
Kim tra người bnh xem đúng chỉ định không
Kiểm tra các điểm tì đè.
S dụng thang điểm PUSH để theo dõi vết loét.
3. Thc hin k thut (20 - 30 phút)
Làm sch vết loét bằng nước mui sinh NaCl 0,9% hoc các dung dch làm
sch có pH trung tính.
Ct lc t chc hoi t.
Thm khô vết loét bng gc vô trùng.
Đắp vết loét bng các loi gc phù hp vi vết loét độ III hoặc độ IV.
S dng gạc hydrocolloid cho loét độ III nông không có du hiu nhim khun.
S dng gc hydrogel cho nhng vết loét sch, đang lên tổ chc ht, nn vết
loét khô, vết loét gây đau.
S dng gạc alginate đối vi vết loét sâu hoc có du hiu nhim khun.
339
S dng gạc collagen đối với loét độ III và IV khó lành.
Không s dng gạc Gauze để đắp trc tiếp lên vết loét d gây nhim khun,
gây đau và làm tổn thương vết loét khi thay gc.
Hn chế s dng kháng sinh dng xt hoc bôi lên vết loét. Ch s dng kháng
sinh đường toàn thân khi có du hiu nhim trùng.
S dng thuc giảm đau và các phương pháp giảm đau không dùng thuc khác
trong trường hp người bnh có đau vết loét.
Đặt người bnh thế phù hợp, tránh đè lên vết loét. Nên đặt ngưi bnh
nm nghiêng 30 - 40o (na nga). Tránh nm nghiêng vuông góc 90o hoặc tư thế Fowler.
Thay đổi thế ca người bnh trên giường hoặc trên xe lăn thường xuyên.
Đối vi vết loét vùng cùng ct hoc ngi, không nên cho người bnh ngi quá 60 phút
mi ln, mi ngày không quá 3 ln.
Cho người bnh nm/ngồi trên đệm phù hp. Không s dụng vòng hơi hoặc
găng tay chứa nước để d phòng loét.
Kê phn cng chân lên gối chêm để gót chân không chm mặt giường.
ng dn người bnh thc hin các bài tp nhấc người để gim chèn ép khi
đang nằm hoặc đang ngồi.
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ mc 30 - 35 kcalories/kg th trng, cung cp
ng protein đầy đủ mức 1.25 đến 1.5 gam/kg th trng. Bù dịch đầy đủ.
Các k thuật điều tr h tr:
Kích thích điện, sóng radio dng xung, đin t trường dng xung.
Có th s dng laser, t ngoại để điều tr loét độ III, IV.
Liu pháp áp lc âm (VAC).
VI. THEO DÕI
Theo dõi và đánh giá nguy cơ loét ở các v trí có nguy cơ khác.
Theo dõi và đánh giá tình trạng vết loét thường xuyên.
Theo dõi tình trạng đau vết loét và các du hiu nhim trùng.
Giáo dc người bnh, người nhà người bnh biết cách d phòng, bo v
chăm sóc loét.
VII. X TRÍ TAI BIN
Đau: cn thao tác nh nhàng, đúng kỹ thut. Dùng thuc giảm đau theo đúng
ch định.
Nhim trùng: đm bo nguyên tc trùng. S dng kháng sinh đường tn tn.