intTypePromotion=3

chế tạo đĩa băng tải truyền động hộp giảm tốc trục víc mini, chương 6

Chia sẻ: Van Teo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
74
lượt xem
25
download

chế tạo đĩa băng tải truyền động hộp giảm tốc trục víc mini, chương 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các thông số của chi tiết. Đầu tiên chọn mặt phẳng TopGview để thiết kế. Tại mặt phẳng Z = 50mm vẽ hai đường tròn có đường kính Ф25mm và đường tròn Ф17,5mm. Sử dụng lệnh Extrude đùn biên dạng hai đường tròn xuống theo chiều âm tọa độ 50mm. Tại mặt phẳng Z = 0. Vẽ hình chữ nhật có kích thước 100X64mm và đường tròn Ф35mm. Sử dụng lệnh Extrude đùn biên dạng đường tròn xuống theo chiều âm trục tọa độ 28mm: Hình 3.39: Sử dụng lệnh Extrude tạo khối. Chọn mặt phẳng Front Gview. Tại mặt phẳng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: chế tạo đĩa băng tải truyền động hộp giảm tốc trục víc mini, chương 6

  1. Ứng dụng các lệnh vẽ trong Chương 6: MasterCam để thiết kế chi tiết Hình 3.38: Các thông số của chi tiết. Đầu tiên chọn mặt phẳng TopGview để thiết kế. Tại mặt phẳng Z = 50mm vẽ hai đường tròn có đường kính Ф25mm và đường tròn Ф17,5mm. Sử dụng lệnh Extrude đùn biên dạng hai đường tròn xuống theo chiều âm tọa độ 50mm. Tại mặt phẳng Z = 0. Vẽ hình chữ nhật có kích thước 100X64mm và đường tròn Ф35mm. Sử dụng lệnh Extrude đùn biên dạng đường tròn xuống theo chiều âm trục tọa độ 28mm:
  2. Hình 3.39: Sử dụng lệnh Extrude tạo khối. Chọn mặt phẳng Front Gview. Tại mặt phẳng Z = ±63mm vẽ 2 đường tròn có đướng kính Ф21,5mm và Ф32mm có các ràng buộc kích thước như yêu cầu trong bản vẽ. Dùng lệnh Extrude để đùn biên dạng 2 đường tròn thỏa mãn kích thước của bản vẽ. Hình 3.40: Tạo 2 khối trụ tròn. Tại mặt Z = ±50mm. Nối đỉnh các hình chữ nhật với 2 hình trụ vừa tạo. Sử dụng lệnh Fillet tạo các góc lượn.
  3. Hình 3.41: Dùng lệnh Fillet tạo góc lượn. Tiếp theo dùng lệnh Offset vẽ các đường song song với các đường thẳng vừa tạo. Hình 3.42: Dùng lệnh Offset tạo đường song song.
  4. Sử dụng lệnh Line nối kín các đường thẳng vừa tạo, sau đó dùng lệnh Extrude để tạo khối. Hình 3.43: Dùng lệnh Extrude tạo khối cho chi tiết. Tiếp theo tạo gân cho chi tiết. Sử dụng các lệnh vẽ đường thẳng, lệnh Extrude, Offset, Fillet, Mirror…tạo các đường gân cho chi tiết thỏa mãn các thông số kích thước của bản vẽ. Hình 3.44: Tạo gân cho chi tiết.
  5. Cuối cùng dùng Boolean Remove để cắt các phần thừa giao nhau giữa các khối, dùng lệnh Boolean Add để tạo các khối riêng rẽ thành khối thống nhất. Ta được chi tiết hoàn chỉnh. Hình 3.45: Chi tiết sau khi thiết kế. 3.3 MasterCam Mill - Gia công phay Trong MasterCam X hỗ trợ các lệnh gia công phay rất hiệu quả và dễ sử dụng. Thao tác để chọn kiểu máy gia công là máy phay: Main menu → Machine type → Mill → Default (mặc định máy phay 3 trục).
  6. 3.3.1 Lệnh Face - Gia công bề mặt Lệnh Face tạo ra các đường chạy dao thực hiện cắt các phần kim loại theo bề mặt. Ứng dụng để gia công bên trên bề mặt các chi tiết (mặt đầu). Hình 3.46: Gia công mặt đầu. Thao tác: Chọn máy gia công → gọi lệnh → chọn chuỗi biên dạng bao bề mặt cần phay → OK. Sau khi chọn lệnh xuất hiện bảng thoại Facing:
  7. Hình 3.47: Bảng thoại Facing. Toolpath parameters: các thông số đường chạy dao. Chọn dao chuẩn từ thư viện của MasterCam bằng cách nhấn vào Select library tool. Ngoài ra chúng ta cúng có thể tạo một dao mới bằng cách kích vào phần trắng phía trên của bảng thoại → nhấn phím chuột phải xuất hiện trình đơn chọn dao → Create new tool để chọn dao mới.
  8. Sau khi chọn Create New tool xuất hiện bảng thiết lập thông số: Hình 3.48: Bảng thiết lập thông số của dao. Trong đó:  Endmill Flat: dao phay mặt đầu.  Type: lựa chọn kiểu dao.  Parameters: các thông số công nghệ. Từ bảng thiết lập thông số của dao ta có thể thiết lập các thông số của dao phay như: đường kính dao, độ dài đường rãnh dao, chiều dài đầu kẹp dao…
  9. Facing Parameters: Các thông số bề mặt gia công. Hình 3.49: Các thông số bề mặt gia công. Trong đó:  Clearance: lượng rút dao về khi kết thúc gia công bề mặt.  Retract: lượng rút dao giữa các lần đi dao.  Feed Plane: khoảng cách từ đỉnh dao tới bề mặt phôi, dao di chuyển với tốc độ gia công.
  10.  Top of stock: bề mặt phôi.  Depth: chiều sâu phay.  Z stock to leave: lượng dư để lại sau khi gia công theo phương Z  Depth cuts: chia chiều sâu phay thành nhiều lần.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản