TH TƯỚNG CHÍNH PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 16/2003/CT-TTg Hà Ni, ngày 18 tháng 6 năm 2003
CH THN
V VIC TĂNG CƯỜNG QUN LÝ, CH ĐẠO, T CHC THC HIN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIN KINH T - XÃ HI CÁC XÃ ĐẶC BIT KHÓ
KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TC MIN NÚI, BIÊN GII VÀ VÙNG SÂU,
VÙNG XA (CHƯƠNG TRÌNH 135)
Trong nhng năm qua, các B, ngành, địa phương đã tích cc ch đạo và t chc thc
hin Chương trình 135. Chương trình đã đạt được kết qu quan trng, góp phn phát
trin kinh tế- xã hi, tăng cường đoàn kết các dân tc, cng c quc phòng, gi vng
an ninh chính tr và trt t an toàn xã hi các xã đặc bit khó khăn vùng đồng bào
dân tc min núi, biên gii và vùng sâu, vùng xa ca đất nước.
Tuy nhiên, vic thc hin chương trình vn còn bc l mt s thiếu sót: đầu tư thc
hin 5 nhim v ca chương trình chưa đồng b, còn nng v đầu tưy dng cơ s
h tng, các nhim v khác ca chương trình chưa được quan tâm đầu tư đúng mc;
có nhiu ngun lc đầu tư trên cùng địa bàn nhưng qun lý, điu hành lng ghép còn
hn chế; không ít địa phương còn li, trông ch vào vn đầu tư bng ngân sách
Trung ương. Nhng nguyên tc ch yếu qun lý chương trình chưa được thc hin
đầy đủ. Công tác ch đạo, kim tra, đôn đốc ca các B, ngành Trung ương, ca U
ban nhân dân các cp đối vi vic thc hin chương trình ti các địa phương chưa
thường xuyên, chưa sâu sát. Vì vy, kết qu đạt được chưa toàn din và vng chc.
Để thc hin Chương trình 135 đạt hiu qu cao và hoàn thành được mc tiêu vào
năm 2005, Th tướng Chính ph ch th:
1. Đối vi U ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương (gi tt là U
ban nhân dân tnh):
a. Tp trung ch đạo, t chc thc hin tt các d án xây dng công trình h tng
thuc Chương trình 135, c th là:
- Thc hin đầy đủ các nguyên tc qui định ti Thông tư liên tch s
666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23 tháng 8 năm 2001 ca Liên b: Kế
hoch và Đầu tư, U ban Dân tc và Min núi, Tài chính, Xây dng v hướng dn
qun lý đầu tư và xây dng công trình h tng thuc Chương trình 135.
- Trong năm 2003 và các năm tiếp theo cn ưu tiên đầu tư cho vic khai hoang để
đất b trí cho nhng h thiếu đất sn xut, đất và phc v qui hoch b trí dân cư;
xây dng công trình thy li va và nh cung cp nước cho sn xut; trường hc,
trm xá phi xây dng kiến c, đồng b c trang thiết b, nhà công v cho giáo viên,
cán b y tế, tu theo đặc đim, điu kin ca tng địa phương để thc hin xây dng
theo thiết kế mu nhm gim chi phí.
- ĐNy mnh vic phân cp cho cp huyn hoc cp xã quyết định qun lý đầu tư. Các
cơ quan chc năng cp tnh, cp huyn chu trách nhim giúp đỡ, hướng dn v qun
đầu tư, qun lý tài chính, chuyên môn k thut cho cp xã nhm đảm bo cht
lượng công trình và hiu qu đầu tư.
- T năm 2003 tr đi không để tình trng s dng vn xây dng các công trình năm
trước kéo dài sang năm sau (tr các d án được phê duyt thc hin trong hai năm);
các địa phương phi ch động trong vic lp, thNm định, phê duyt d án và quyết
định đầu tư hoàn thành trong quí IV năm trước, t chc thc hin đầu tư ngay t
tháng đầu quí I năm kế hoch.
b. Tp trung đào to, bi dưỡng cán b xã, bn, làng, phum, sóc v các ni dung: qun
lý kinh tế, xã hi; an ninh quc phòng; công tác t chc, vn động nhân dân thc hin
xoá đói gim nghèo; qun lý, ch đạo và t chc thc hin chương trình; nâng cao
năng lc ca đội ngũ cán b để xã có đủ kh năng làm ch đầu tư d án; tp hun
nghip v cho Ban giám sát xã đủ kh năng giám sát công trình t khâu chuNn b đầu
tư, thc hin đầu tư đến thanh quyết toán, nghim thu, bàn giao công trình đưa vào s
dng.
c. Tăng cường ch đạo và thc hin nhim v phát trin sn xut nông, lâm nghip
gn vi chế biến và tiêu th sn phNm; có bin pháp giúp đỡ, to điu kin cho kinh tế
h và kinh tế tp th phát trin; xây dng mt s mô hình mu vi quy mô nh (h
hoc nhóm h) v phát trin sn xut, bo qun, chế biến, tiêu th nông lâm sn.
d. Tiến hành rà soát vic xây dng cơ s h tng các xã và trung tâm cm xã theo
qui hoch và kế hoch. Nhng xã đã đủ công trình h tng thì tp trung đầu tư trc
tiếp cho phát trin sn xut để nhng xã nàyđiu kin chuyn sang giai đon phát
trin mi vi yêu cu trình độ cao hơn.
Nhng xã thuc chương trình đã vượt qua đói nghèo mt cách cơ bn, vng chc thì
Hi đồng nhân dân và U ban nhân dân tnh đề xut để công nhn xã đạt mc tiêu
Chương trình 135.
đ. Ch tch U ban nhân dân tnh có bin pháp tích cc ch đạo các cp, các ngành
trong tnh thc hin vic huy động, b trí các ngun lc, lng ghép ngun vn ca các
chương trình, d án khác trên địa bàn vi Chương trình 135, đặc bit là các tnh thuc
các vùng: Tây Nguyên, đồng bng sông Cu Long, các tnh đặc bit khó khăn min
núi phía Bc đang thc hin các quyết định ca Th tướng Chính ph v phát trin
kinh tế - xã hi thi k 2001 - 2005.
2. Đối vi các B, ngành Trung ương:
a. B Nông nghip và Phát trin nông thôn ch đạo U ban nhân dân các tnh đNy
mnh sn xut ging cây trng, vt nuôi (k c nhp khNu ging) có hiu qu kinh tế
cao phù hp vi điu kin t nhiên, phù hp vi chuyn đổi cơ cu sn xut ca tng
địa phương để cung cp cho nông dân. H tr, hướng dn nông dân v bo qun và
chế biến sn phNm nông, lâm, ngư nghip theo qui mô h và nhóm h; phát trin đa
dng hoá các hình thc t chc sn xut và tiêu th nông sn cho nông dân; đNy mnh
vic thc hin Quyết định s 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 ca Th
tướng Chính ph v chính sách khuyến khích tiêu th nông sn hàng hoá thông qua
hp đồng.
b. U ban Dân tc phi hp vi các B, ngành có liên quan và các địa phương thc
hin các nhim v:
- Xây dng chính sách đầu tư h tr phát trin kinh tế - xã hi các thôn, bn đặc bit
khó khăn thuc các xã khu vc II trình Th tướng Chính ph phê duyt vào quí IV
năm 2003.
- Xây dng Thông tư liên tch v tiêu chí đánh giá các xã đã hoàn thành mc tiêu
Chương trình 135, hướng dn các địa phương thc hin.
- T chc Hi ngh sơ kết thc hin kế hoch năm 2002 và 6 tháng đầu năm 2003 ca
Chương trình 135 ti min Bc và min Nam, đồng thi chuNn b các ni dung cn
thiết để báo cáo Th tướng Chính ph t chc Hi ngh sơ kết 5 năm thc hin
Chương trình vào đầu năm 2004.
3. Công tác kim tra thc hin Chương trình 135:
- Công tác kim tra thc hin chương trình phi được tiến hành thường xuyên cho đến
khi kết thúc chương trình, thành viên Ban Ch đạo các cp phi đi kim tra cơ s ít
nht mi năm mt ln. Kết thúc đợt kim tra các thành viên Ban Ch đạo phi báo cáo
kết qu kim tra cho cơ quan thường trc chương trình cùng cp để tng hp chung
và báo cáo cp trên ( huyn báo cáo Ch tch huyn, tnh báo cáo Ch tch tnh,
Trung ương báo cáo Th tướng Chính ph).
- U ban Dân tc có trách nhim xây dng ni dung kim tra Chương trình 135 và
hướng dn các địa phương thc hin; đồng thi phân công các thành viên Ban Ch
đạo Chương trình 135 Trung ương đi kim tra các tnh thc hin Chương trình 135
năm 2003.
Các công vic nêu trên U ban Dân tc hoàn thành trong tháng 7 năm 2003.
4. Th tướng Chính ph yêu cu các B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Th
trưởng cơ quan thuc Chính ph, Ch tch U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc
Trung ương căn c vào chc năng, nhim v ch đạo và t chc thc hin nghiêm túc
Ch th này.
Nguyn Tn Dũng
(Đã ký)