Chim Cút

Chia sẻ: Ps Ps | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
172
lượt xem
14
download

Chim Cút

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chim Cút (Coturnix coturnix R) HỎI: Là người dân lao động, lúc này đi chợ mua con Gà, con Vịt cũng khó vì không đủ tiền, nhưng tôi thấy ngoài chợ bày bán chim Cút thịt và trứng Cút cũng nhiều. Tôi muốn mua dùng nhưng không biết nó có bổ dưỡng như Gà, Vịt không? Xin cho biết thịt Cút ăn có bổ không, có thể thay thế được Gà, Vịt không? Châu Chí T. (Q.6, TP.HCM) ĐÁP: Chim Cút tương đối dễ nuôi, tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhanh. Trứng Cút rất bổ, bổ hơn trứng Gà,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chim Cút

  1. Chim Cút Chim Cút (Coturnix coturnix R) HỎI: Là người dân lao động, lúc này đi chợ mua con Gà, con Vịt cũng khó vì không đủ tiền, nhưng tôi thấy ngoài chợ bày bán chim Cút thịt và trứng Cút cũng nhiều. Tôi muốn mua dùng nhưng không biết nó có bổ dưỡng như Gà, Vịt không? Xin cho biết thịt Cút ăn có bổ không, có thể thay thế được Gà, Vịt không? Châu Chí T. (Q.6, TP.HCM) ĐÁP: Chim Cút tương đối dễ nuôi, tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhanh. Trứng Cút rất bổ, bổ hơn trứng Gà, Vịt vì tỷ lệ lòng đỏ cao hơn so với trứng Gà,
  2. Vịt. Thịt Cút có giá trị dinh dưỡng cao và ngon không thua gì thịt Gà. Một kg Cút thịt độ 15 con, với giá tương đối bình dân. 5 trứng Cút = 1 trứng Gà Tháng 6/1982, chúng tôi có nhờ Viện Pasteur TP.HCM phân tích thịt Cút, cho thấy kết quả như sau: 100 g phần ăn được thịt Cút chứa: 19,87 g chất đạm (so với Gà ta là 20,3 g); 5,08 g chất béo (Gà 13,1 g); 1,98 g bột đường, cung cấp 129,5 Calori (Gà 171); 1,17 g chất khoáng (Gà 1 g); 210 mg phosphor (Gà 200 mg); 2,5 mg sắt (Gà 1,5 mg); 0,08 mg sinh tố B1 (Gà 0,15 mg); 0,012 mg B2 (Gà 0,16 mg); 2,65 mg PP. Nhìn chung thịt Cút bổ dưỡng tương đương thịt gà nhưng ít mỡ hơn nên người lớn tuổi, người có nguy cơ bệnh tim mạch, thừa cân, ăn thịt Cút tốt hơn. DS. PHAN ĐỨC BÌNH
  3. Muồng cốt khí Muồng cốt khí, còn có tên Muồng tây, Muồng hòe, Muồng lá khế, Vọng giang nam, Coffee Senna, tên khoa học Cassia occidentalis L., thuộc họ phụ Điệp (Caesalpinioideae), họ Đậu (Fabaceae). Bụi cao khoảng 1 m, không lông. Lá một lần kép, trông hơi giống lá Khế, nhưng hôi. 3 - 6 cặp lá phụ, phiến lá phụ xoan nhọn. Hoa mọc thành chùm hay 1 - 2 hoa ở nách lá. Hoa hình bướm, 5 cánh hoa (2 nhỏ, 3 to) màu vàng. Trái dẹp, dài 10 - 12 cm, chứa rất nhiều hột (20 - 40 hột). Gốc Nam Mỹ, nay mọc hoang ở vườn, ruộng, đồi cao độ 1.000 mét. Có thể trồng làm thuốc hay làm cảnh.
  4. Bộ phận dùng: rễ, cành lá, hột. Muồng cốt khí chứa emodin (hột), acid chrysophanic (lá, hột), phiscion glucosid (hột), cassiolin (rễ, hột), rhein, islandicin, jaceidin, diantronic heterosid... Công dụng: Muồng cốt khí có vị đắng, tính nhuận trường hay xổ, có tính kháng viêm, lợi tiểu, hạ nhiệt, long đờm (trị ho, suyễn), nhuận gan, trị sốt, trị sán lãi, nhiễm trùng đường ruột, gia tăng sức đề kháng, chống co thắt cơ trơn, làm giảm ra mồ hôi. Liều dùng: - Cành lá tươi Muồng cốt khí 10 - 20 g (khô 5 - 7 g), Rau má 20 g, sắc uống, dùng 3 - 5 ngày: nhuậän gan, nhuận trường. Nếu sao vàng trước khi sắc uống: nhuận gan, nhuận da. - Hột Muồng cốt khí khô 4 - 10 g, rang vàng, nấu uống thay trà trong 30 ngày: nhuận gan, nhuận da, giúp dễ ngủ, điều hòa đường ruột. Rang vàng, tán bột dùng thế cà phê cũng được. - Lá tươi giã nát với chút giấm hoặc muối để thoa: trị nấm da, lác, lở loét. - Cành lá Muồng cốt khí 20 g, dây Đau xương 30 g, Rau má 30 g, Cỏ xước 30 g. Dược liệu tươi rửa sạch, chặt nhỏ, sắc uống ngày 1 thang, trong 10 - 15 ngày: trị thấp khớp, đau nhức khớp xương, đau lưng, mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt.
  5. Lưu ý: trong thân, lá, hoa, rễ, hột Muồng cốt khí có chứa các anthraquinon, emodin... có tính xổ. Sao vàng thì mất tính xổ. Chúng cũng chứa một số chất có độc tính, vì thế không dùng liều cao, không dùng cho phụ nữ có thai. DS. PHAN ĐỨC BÌNH

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản