Chương 2 QUY HOẠCH CƠ SỞ HẬU CẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Chia sẻ: Phan Anh Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

1
186
lượt xem
67
download

Chương 2 QUY HOẠCH CƠ SỞ HẬU CẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mạng lưới hậu cần kinh doanh thương mại là tổng thể các cơ sở hậu cần trực tiếp cung cấp dịch vụ khách hàng, liên kết với nhau và phát triển theo những qui luật của nền kinh tế và của quá trình phân phối, vận động hàng hoá. Như vậy trong kinh doanh thương mại, mạng lưới hậu cần kinh doanh bao gồm: Mạng lưới bán lẻ: Trực tiếp cung cấp dịch vụ hậu cần cho người tiêu dùng trực tiếp thông qua hành vi thương mại bán lẻ....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 2 QUY HOẠCH CƠ SỞ HẬU CẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI

  1. Chương 2 QUY HOẠCH CƠ SỞ HẬU CẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1. VAI TRÒ VÀ CÁC LOẠI HÌNH CƠ SỞ KDTM a, Khái niệm: Mạng lư ới hậu cần kinh doanh thương mạ i là tổng th ể các cơ sở hậu cần trực tiếp cung cấp dịch vụ khá ch hàng, liên kết với nhau và phát triển th eo những qui luật của nền kinh tế và của quá trình phân phối, vận động hàng hoá. Như vậy trong kinh do anh thương mại, mạng lưới hậu cần kinh d oanh bao gồm: - Mạng lưới b án lẻ: Trực tiếp cung cấp d ịch vụ hậu cần cho người tiêu dùng trực tiếp thông qua hành vi thương mại bán lẻ. - Mạng lưới kho : Trực tiếp cung cấp dịch vụ hậu cần cho khách hàng mua buôn thông q ua hành vi thương mại b án buôn. Sự phát triển mạng lướ i hậu cần kinh d oanh tu ân theo những qui luật của nền kinh tế, và nó nhữ ng tính qui luật phát triển đặc thù : chu yên doanh ho á, tập trung hoá, và hiện đại ho á. Như vậy, mạng lướ i hậu cần kinh doanh bán buôn là mạng lướ i kho, mạng lưới hậu cần kinh doanh bán lẻ là mạng lướ i các cửa hàng bán lẻ. b, Va i trò Mạng lưới hậu cần kinh doanh thươ ng mại là thành phần cơ b ản của kênh hậu cần và hệ thống hậu cần tổng thể và của doanh nghiệp thươ ng mại, tạo nên dòng chả y p hân phối vật chất. - Vai trò dịch vụ khách hàng: Cung cấp d ịch vụ khách hàng, thoả mãn nhu cầu mu a hàng của khách hàng, đặc biệt thoả mãn dịch vụ thờ i gian. Khi tăng số lượ ng và qui mô các cơ sở hậu cần, trình độ d ịch vụ khách hàng tăng lên. - Vai trò chi phí: Số lượng và qu i mô mạng lưới hậu cần kinh d oanh ảnh hưở ng đ ến chi p hí. Khi tăng số lượng và q ui mô các cơ sở hậu cần, chi phí dự trữ có xu hướ ng tăng, còn chi phí vận chuyển có xu hướng giảm (mạng lưới kho) và tăng (mạng lưới bán lẻ). Như vậy, vai trò củ a mạng lướ i hậu cần bán lẻ chủ yếu là d ịch vụ, cò n củ a mạng lưới kho là chi phí và dịch vụ . 2. CÁC QUI LUẬT PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI HẬU CẦN a, Qui luật chuyên doanh hoá Chuyên doanh hoá mạng lưới hậu cần là quá trình hình thành và phát triển cá c cơ sở hậu cần kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ hậu cần theo nhóm, phân nhóm, loại hoặ c tên hàng kinh doanh nhấ t đ ịnh . Thực chất của chu yên do anh hoá là sự phân cô ng xã hội trong hệ thố ng hậu cần theo thị trường và mặt hàng kinh doanh nhằm thoả mãn toót hơ n nhu cầu mua hàng củ a khách hàng và giảm chi phí. Tính tấ t yếu của qui luậ t: - Do quá trình chu yên môn hoá tất yếu tro ng to àn bộ nền kinh tế, trong hệ thống kênh phân p hố i, trong đ ó có kênh hậu cần. - Do yêu cầu nâng cao trình độ d ịch vụ khách hàng: Đối với bán lẻ: Dịch vụ mặt hàng - đảm bảo cơ cấu phong p hú, đầy đủ về số lượng, và đảm b ảo chất lượng. Đối vớ i bán buôn: đảm bảo số lượ ng, cơ cấu, và chất lượ ng; hoàn chỉnh mặt hàng (biến BM Logistics KD Page 1
  2. đổ i mặt hàng ); tăng tố c độ cung ứ ng cho khách hàng. BM Logistics KD Page 2
  3. - Do đặc tính thương phẩm của hàng hoá: Yêu cầu hệ thố ng hậu cần r iêng biệt đảm bảo chất lượng hàng hoá. Hình thứ c và mức độ chuyên doanh hoá - Hình thức: Phụ thu ộc vào cách phân loại hàng hoá - cách xác định chu ỗi, nhóm hàng theo công dụ ng, khách hàng, tần số nhu cầu, giá, .... - Mức độ chu yên doanh: Kích thước của p hố i thức mặt hàng kinh do anh - chuyên doanh theo chiều rộng: liên do anh, chuyên doanh nhóm; chiều dài: phân nhóm,... - Yêu cầu: Phát triển được chièu sâu (biến thể), đảm bảo nhu cầu đồng bộ khi mua hàng của khách hàng, đảm b ảo chất lượng hàng ho á. Đặ c điểm của chuyên doanh hoá - Ưu điểm: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; chuyên môn ho á hệ thố ng hậu cần, do đó nâng cao năng suất lao động và thiết bị, giảm chi phí. - Nhược điểm: + Chu yên doanh hoá chỉ thoả mãn nhu cầu hàng ho á ở giới hạn hẹp, do đó để đảm bảo doanh thu kinh tế, phạm vi p hụ c vụ phải rộng, và do đó bán kính hoạt độ ng xa ảnh hưởng đến trình độ d ịch vụ khách hàng về thờ i gian. + Chu yên doanh hoá hạn chế nhu cầu đồ ng bộ khi mua hàng của khách hàng, do đó giảm trìh độ dịch vụ cơ cấu hàng mua (đặc biệt trong kinh doanh b án lẻ). Căn cứ để chu yên doanh hoá - Đặ c đ iểm của nhu cầu mua hàng: Nhu cầu đ ịnh k ỳ, hàng ngà y; nhu cầu đồng b ộ đơn chiếc; nhu cầu mua theo đơn hàng cung cấp tại nhà hay tại cửa hàng. - Đặ c điểm của hàng hoá: Hàng hoá (nhóm) có nhiều biến thể ha y ít; hàng có đặc tính t hươ ng p hẩm riêng biệt ha y phức tạp hay không. - Thị trư ờng: Mật độ dân số, sức mua; sự hình thành các khu vực chu yên doanh; mạng lướ i đối thủ cạnh tranh. - Mạng lưới và đ iều kiện giao thông vận tả i. b, Qui luậ t tập trung hoá mạ ng lưới Là quá trình tăng tỷ trọ ng cá c cơ sở hậu cần có qui mô lớn, tăng trưởng qui mô bình quân mạng lưới hậu cần. Cá c chỉ tiêu đánh giá qui mô của mộ t cơ sở hậu cần : doanh số - doanh thu; diện tích; số lượng loa động; cô ng suất (kho ); số nơi công tác (cửa hàng bán lẻ). Tính tấ t yếu của qui luậ t: - Do tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kênh hậu cần, phát triển qui mô mạng lướ i - Do quá trình tập trung hoá: tích tụ , tập trung dưới các nỗ lực kinh doanh và cạnh tranh. - Do sự p hát triển của kho a họ c và kỹ thuật tạo mọi đ iều kiện đ ể tăng tốc đ ộ cung cấp dịch vụ khách hàng. Đặ c điểm của những cơ sở qui mô lớn - Ưu điểm: + Nâng cao trình đ ộ d ịch vụ khách hàng, đặc biệt là dịch vụ mặt hàng: cơ cấu hàng hoá BM Logistics KD Page 3
  4. p hong phú, thoả mãn yêu cầu lựa chọn, mua hàng đ ồng bộ; có nhiều đ iều kiện dịch vụ bổ sung cho khách hàng. + Qui mô lớn có nhiều đ iều kiện để chu yên môn hoá và hiện đ ại ho á nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng, nâng cao săng suất lao độ ng. BM Logistics KD Page 4
  5. + Do doanh số lớn mà chi phí hậu cần bình quân trên mộ t đơ n vị d oanh số giảm (tính kinh tế nhờ qui mô); giảm d ự trữ và do đó giảm chi phí dự trữ. Điều này được thể hiện theo qui tắc căn b ậc 2: Do Di n Ở đây: Do: Giá trị dự trữ tố i ưu nếu tập trung dự trữ vào một vị trí Di : Giá trị dự trữ trung bình mỗ i điểm dự trữ trong trường hợ p dự trữ ở n điểm n: Số vị trí kho (hoặc cửa hàng ) trướ c khi tập trung - Hạn ch ế: Tăng q ui mô có thể tăng b án kính phục vụ, giảm trình đ ộ dịch vụ khách hàng, giảm hiệu lực hậu cần. Tăng qui mô kho đồ ng nghĩa với tập trung hoá dự trữ, gảim số lượng kho , tăng chi phí vận chu yển hàng hoá. Mở rộ ng qu i mô không tương xứng với phát triển doanh số sẽ làm tăng chi phí, giảm hiệu lực kinh doanh. Căn cứ để tập trung hoá - Căn cứ vào trình độ tập trung thị trườ ng: mật độ, d ân số, sức mua - Khả năng p hát triển doanh số, phát triển mặt hàng kinh do anh. - Điều kiện giao thông vận tải - Khả năng tài chính của do anh nghiệp . c, Qui luật hiện đại h oá Là quá trình tạo nên cơ sở vật chất - kỹ thuật hậu cần hiện đại và triển khai các hoạ t động hậu cần theo các phân phối tiên tiến. - Tính tấ t yếu: + Do sự phát triển củ a khoa học - công nghệ tro ng nước và trên thế giới. + Do yêu cầu nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng, nâng cao năng suất lao động, giảm chi p hí hậu cần, tăng khả năng cạnh tranh tro ng nền kinh tế thị trường. Ưu điểm + Tạo phương pháp cô ng nghệ mớ i, đổi mới quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng: ho àn thiện, tăng tốc độ quá trình hậu cần bán buôn; tạo điều kiện áp dụng các phương pháp bán hàng tiến bộ tro ng việc cung cấp d ịch vụ hậu cần bán lẻ (các phươ ng pháp bán hàng tiến bộ). Do vậy nâng cao văn minh t hươ ng mại. + Nâng cao năng suất lao động hậu cần, giảm chi phí + Tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Những căn cứ để hiện đạ i hoá - Thành tưu và điều kiện áp dụng khoa học - kỹ t huật trong nước và trên thế giớ i. - Khả năng p hát triển doanh số, lợi nhuận do đầu tư khoa học - công nghệ - Khả năng tài chính do anh nghiệp BM Logistics KD Page 5
  6. 3. QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI KHO HÀNG HOÁ 3.1 Chức nă ng và các loại kho hàng hoá a, Chức năng kho hàng hoá Kho hàng hoá là loại h ình cơ sở hậu cần, thực hiện việc dự trữ và bảo quản hàng hoá nhằm cung ứng hàng hoá cho khá ch hàng với trình độ dịch vụ cao nhấ t và ch i ph í thấp nhấ t. Như vậy, kho hàng hoá thực hiện 2 chức năng cơ bản: chức năng lợi ích kinh tế và chức năng d ịch vụ. Chức năng lợi ích kinh tế Lợi ích kinh tế của kho khi mà toàn bộ chi p hí hậu cần trực tiếp giảm xuố ng nhờ sử dụng hệ thống kho. Các lợi ích kinh tế cơ bản củ a kho bao gồ m: giảm chi phí nhờ tập trung, tiếp tụ c quá trình sản xuất, và đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục. Lợi ích nhờ tập trung vận chuyển Giữa sản xuất và tiêu dùng còn có sự cách biệt về không gian, d o đó muốn giảm chi phí tro ng vận chu yển hàng hoá thì phải tạo lập những lô hàng lớn để vận chu yển, tức là p hải tập trung vận chuyển. Nhờ có kho mà có thể tập trung vận chu yển trong những đ iều kiện sau: - Tập trung thu nhận hàng ho á sản xuất phân tán vào kho , tạo lập lô hàng lớ n đ ể vận chu yển. Kiểu tập tru ng này đ ược thể hiện trên biểu hình 3 (B. H. 3) Nguồ n hàng A Khách hàng Kho thu nhận Nguồ n hàng B A B C Nguồ n hàng C Kho tậ p trung thu nhận và vận chuyển B.H.1 - - Tập tru ng vận chuyển lô hàng lớ n ở khoảng cách lớn từ nguồn hàng đ ến kho đặt ở vị trí phân p hố i, sau đó cu ng ứng lô hàng nhỏ với khoảng cách nhỏ cho khách hàng phân tán. Kiểu này được thể hiện trên biểu hình 4 (B. H. 4). Khách hàng A Nguồ n hàng Kho phân phố i Khách hàng B A Khách hàng C Kho tập trung vận chuyển và phân phố i B .H.2 - - Tập tru ng thu nhận, vận chu yển, và p hân phối (B.H.5 ) Nguồn hàng A Khách hàng A BM Logistics KD Page 4 B
  7. Kho Kho phân Khách hàng B thu p hố i nhận
  8. Kho tập trung thu nhậ n, vậ n chuyển và phâ n phối B . H.3 - Lợi ích kinh tế nhờ dự trữ thời vụ Kho d ự trữ thời vụ do đó đ ảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tụ c tiết kiệm được vốn đầu tư và lao động. Lợi ích kinh tế nhờ tiếp tục quá trình sản xuất Một số cô ng đoạn củ a q uá trình sản xuất có thể đượ c tiến hành trong kho (như đóng gói, gắn nhãn hiệu, ...) do đó có thể nâng cao năng suất của toàn bộ quá trình sản xuất, tăng cườ ng hiệu lực của b ao gói và nhãn hiệu hàng hoá. Chức năng lợi ích dịch vụ Bao gồ m các lợi ích d ịch vụ cơ b ản sau: Dự trữ tạ i chỗ Việc sử dụ ng các lo ại hình kho tiếp cận thị trường mục tiêu sẽ đảm bảo cung ứng hàng hoá cho khách hàng vớ i thời gian ít nhất, đồ ng thời cu ng cấp lô hàng trọ n bộ cho khách hàng. Tổng hợp lô hàng Các kho đặt ở vị trí thị trường mụ c tiêu sẽ tổ ng hợp các lô hàng từ nhiều nguồn và cung cấp lô hàng tổng hợp cho khách hàng, thoả mãn nhu cầu dịch vụ khách hàng về mặt hàng. Phối hợp vận tả i Phố i hợ p vận chu yển hàng hoá đ ến kho để tập trung dự trữ hàng ho á theo đặc điểm cụ thể của khách hàng. Lợi ích tiếp thị b, Cá c loạ i kho hàng hoá Có thể phân lo ại kho theo mộ t số tiêu thức sau: 1. Ph ân loại theo đố i tư ợng phụ c vụ Kho đ ịnh hướng thị trường Kho đáp ứng yêu cầu củ a khách hàng trên thị trư ờng mục tiêu. Loại hình kho nà y còn được gọi là kho phân phối ha y kho cung ứng. Kho nà y có chức năng chủ yếu là dịch vụ khách hàng: tổ ng hợp các lô hàng và cung ứng thoả mãn các nhu cầu củ a khách hàng. Về mặt địa lý, kho gần khách hàng để tập trung vận chu yển lô hàng lớn, cự ly dài từ nhà má y kết hợp cung ứng lô hàng nhỏ từ kho cho khách hàng. Phạm vị hoạt động củ a kho định vị thị trường căn cứ vào yêu cầu tố c độ cung ứng, q ui mô đơ n hàng trung bình, chi p hí/đơn vị cung ứng. Cả tro ng kinh doanh bán buôn và bán lẻ đ ều sử dụ ng kho định vị thị trường. Kho đ ịnh hướng nguồn hàng Kho có vị trí ở các khu vực sản xuất, đáp ứng các yêu cầu của các nhà sản xuất và d o đó chức năng chủ yếu là chức năng lợi ích kinh tế: thu nhận và tập trung vận chuyển, tiếp tụ c qu á trình sản xuất và dự trữ thờ i vụ. Kho đ ịnh hướng trung gian BM Logistics KD Page 5
  9. Kho đ áp ứng yêu cầu của quá trình vận động hàng hoá, thực hiện các chức năng lợi ích kinh tế là chủ yếu: dự trữ hàng ho á, chuyển tải hàng hoá giữa các loại p hương tiện vận tải. Kho định hướ ng trung gian gồ m 2 loại: kho dự trữ và kho trung chu yển. 2. Ph ân loại theo quyền sở h ữu và sử dụng Kho dùng riêng Kho dùng riêng thuộc quyền sở hữu và sử dụ ng của riêng từng doanh nghiệp (thương mại ) có qu yền sở hữu hàng hoá dự trữ và bảo quản tại kho. Loại hình kho này thích hợp với những d oanh nghiệp có khả năng về nguồn lực tài chính, đồ ng thời các loại hình kho khác không đáp ứng yêu cầu dự trữ, b ảo quản hàng và cung ứng ho á củ a doanh nghiệp (vị trí quá xa, điều kiện thiết kế và thiết b ị không phù hợp ). Lợ i ích chủ yếu của kho dù ng riêng khả năng kiểm soát, tính linh hoạt nghiệp vụ, và các lợ i ích vô hình khác. Tu y nhiên nếu dùng kho dù ng r iêng thì chi phí hệ thống hậu cần sẽ tăng, và tí nh linh hoạt vị trí không đảm bảo khi doanh nghiệp mở rộ ng thị trường mụ c tiêu. Kho dùng chung Trong đ iều kiện nền kinh tế thị trường, kho dùng chung đượ c sử dụ ng p hổ biến. Khác với kho dùng riêng, kho dùng chung hoạt động như một đơn vị kinh d oanh độ c lập cung cấp một loạt các dịch vụ như dự trữ, b ảo quản, và vận chu yển trên cơ sở tiền thù lao cố đ ịnh hoặc biến đ ổi. Kho dùng chung cung cấp các dịch vụ tiêu chu ẩn cho mọi khách hàng. Kho dùng chung đem lại lợi ích linh hoạt về tài chính và lợi ích kinh tế. Chúng có qui mô nghiệp vụ và trình độ quản trị chu yên môn rộ ng lớn hơn, bởi lẽ kho là đ ơn vị kinh do anh cơ bản. Điều nà y có nghĩa, các nhà quản trị kho dùng chung nắm đượ c những rủi ro về hoạt động kho và hoạt động để chiếm lợ i thế các cơ hội thị trường. Theo qu an điểm tài chính, kho dùng chu ng có thể có chi phí biến đổ i thấp hơn kho dù ng riêng. Chi phí nà y thấp hơ n có thể là do tính kinh tế nhờ q ui mô, năng suất cao hơn. Kho dù ng chung cũng có chi p hí vố n thấp hơ n. Nếu như hiệu lực qu ản trị được đ iều chỉnh p hù hợ p với lợi nhu ận trên đầu tư (ROI) thì việc sử dụng kho dùng chung có t hể tăng đáng kể lợi nhu ận của doanh nghiệp. Kho dù ng chu ng có thể cung cấp tính linh hoạt ở chỗ , nó dễ thay đổ i vị trí, qui mô, và số lượng kho, cho phép doanh nghiệp đáp ứng nhanh với nguồ n hàng, khách hàng, và nhu cầu thời vụ . Do kho dùng chung dự trữ và bảo quản hàng ho á cho mọi khách hàng nên có qu i mô luôn luôn lớn và do đó đem lại lợi thế chi p hí thấp nhờ qui mô. Nhiều do anh nghiệp lớn sử dụng kho dù ng chung cho hoạt động hậu cần do chú ng cu ng cấp nhiều dịch vụ và có tính linh hoạt cao. Kho h ợp tá c (liên hợp sử dụng) Do các doanh nghiệp cùng góp vố n đầu tư xây dựng. Phân phối diện tích sử d ụng theo tỷ lệ vốn đầu tư. Đặc điểm : tiết kiệm vốn xâ y dựng do tập tru ng xâ y dựng; có thể tập trung quản lý; có đ iều kiện sử dụ ng hợp lý diện tích kho và hiện đại hoá cô ng nghệ kho. 3. Theo điều kiện thiết kế, thiết bị Kho thông thường Có đặc điểm thiết kế, kiến trú c xâ y dựng và thiết bị thực hiện q uá trình cô ng nghệ tro ng đ iều kiện bình thườ ng. Kho đặc biệt Có đặc điểm thiết kế - kiến trúc xây dựng và thiết bị riêng biệt đ ể b ảo quản những hàng hoá đăch biệt do tính chất thương phẩm và yêu cầu của quá trình vận đ ộng hàng hoá (kho BM Logistics KD Page 6
  10. lạnh, kho động vật sống) 4. Ph ân theo đặc điểm kiến trúc Kho kín BM Logistics KD Page 7
  11. Có khả năng ngăn cách môi trường bảo quản vớ i môi trường ngoài kho; chủ độ ng du y trì chế độ bảo quản, ít chịu ảnh hưởng của các thô ng số môi trường bên ngo ài. Kho nửa kín Chỉ có thể che mưa, nắng cho hàng ho á, không có các kết cấu (tường) ngăn cách với môi trường ngoài kho. Kho lộ thiên (bã i chứa hàng) Chỉ là các bãi tập trung dự trữ nhữ ng hàng hoá ít ho ặc không b ị ảnh hưởng bởi những tha y đổ i của khí hậu, thời tiết. 5. Ph ân theo mặ t hàng bảo q uả n Kho tổ ng hợp. Có trình độ tập trung hoá và chuyên môn ho á cao. Kho b ảo quản nhiều loại hàng ho á theo các khu kho và nhà kho chuyên môn hoá. Kho chuyên nghiệpChu yên bảo quản mộ t nhóm hàng, phân nhóm hàng và loại hàng nhất định. Kho hỗn hợp .Có trình độ tập trung hoá và chu yê n môn hoá thấp nhất. Kho bảo quản nhiều loại hàng hoá trong một khu kho hoặc nhà kho. 3.2 . Nộ i dung qui hoạch mạng lưới kho hàng hoá a, Cá c nhân tố ả nh hưởng đến qui hoạch mạng lưới kho Nhân tố th ị trường mục tiêu - Quá trình phát triển thị trường của doanh nghiệp : tăng số đ iểm nhu cầu , tăng qu i mô và cơ cấu nhu cầu - Tăng trưởng qu i mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trườ ng mục tiêu - Nhu cầu về d ịch vụ hậu cần củ a khách hàng: dịch vụ mặt hàng, thời gian, địa điểm, .... Nhân tố thị trường mụ c tiêu ảnh hưởng đ ến việc xác định cơ cấu, số lượng và vị trí phân bố kho hàng hoá. Nhân tố điều kiện giao thông vận tải - Mạng lướ i các con đườ ng giao thông: - Sự p hát triển các loại p hương tiện vận tải - Cước phí vận chu yển: Phải xem xét xu hướng chu yển dịch chi phí vận tải khi xác định đ ịa đ iểm phân bố giữ a nguồn và thị trường. Nếu xu hướng giảm thì nên đặt vị trí phân bố ở nga y khu vực nhu cầu thị trường. Nhân tố này có thể được thể hiện trên b iểu hình 6 (B.H.6). Tổng chi X Y BM Logistics KD Page 7
  12. Chi phí Chi phí bảo qu ản b ảo S M qu ản Ngu ồn hàng Thị trường BM Logistics KD Page 8
  13. Chuyển dịch chi phí vận chuyển đẩy vị trí phân bố đến ng uồn hàng hoặ c thị B .H.4 - trường Điều kiện giao thông vận tải ảnh hưở ng đến vị trí phân bố mạng lưới kho, đến việc xác đ ịnh số lượ ng kho do tốc độ vận chuyển tăng có thể giảm yêu cầu số lượ ng kho mà vẫn đảm bảo dịch vụ thời gian cung ứ ng hàng hoá cho khách hàng. · Nhdn to nguOn hang - Số lượng và qui mô và cơ cấu nguồ n hàng cung ứng cho thị trường mục tiêu - Vị trí p hân bố nguồ n hàng cả về địa điểm và khoảng cách Nhân tố ngu ồn hàng ảnh hưở ng đến số lượng, qui mô và địa điểm phân b ố kho , đặc biệt là kho định hướng nguồn hàng (kho thu nhận) · Nhdn to mqng lưới kho - Sự p hát triển mạng lướ i kho cả về số lượng, cơ cấu và vị trí p hân bố, đặc b iệt là các loại hình kho dùng chung và hợ p đồng (kho liên hợp ) Nhân tố này ảnh hưởng đ ến việc xác định cơ cấu kho theo đặc trưng qu yền sở hữu. b, Xá c định cơ cấ u k ho Xác định loq i h ình kho theo kênh hậu cần Trên cơ sở vị trí phân bố của thị trườ ng mục tiêu (các điểm khách hàng ) và nguồn hàng, kết hợp với các yếu tố khác như điều kiện giao thông vận tải, ...mà doanh nghiệp qu yết định kênh hậu cần hợp lý. Kênh hậu cần của doanh nghiệp là tập hợp các lo ại hình kho mà hàng ho á sẽ vận độ ng qua đ ể cung ứng cho khách hàng mục tiêu của do anh nghiệp. Như vậ y, kênh hậu cần của do anh nghiệp có thể là kênh trực tiếp , kênh một cấp, kênh hai hoặc ba cấp đượ c thể hiện trên biểu hình A 2 3 B 1 A: Kênh hậu cần trực tiếp; B: Kênh hậu cần nhiều cấp (1 , 2, 3 cấp ) : Kho nguồ n hàng; : Cơ sở hậu cần khách hàng (kho hoặc cửa hàng ) : Hệ thố ng kho do anh nghiệp Việc xác định kênh hậu cần, có nghĩa xác định số lượ ng các loại hì nh kho tu ỳ t huộc vào kết quả phân tích chi phí hậu cần và đ ảm b ảo dịch vụ khách hàng. Trong trườ ng hợ p kênh hậu cần trực tiếp , hàng hoá được cung ứng cho khách hàng không qu a bất kỳ loại hình kho trung gian nào của doanh nghiệp. Điều kiện sử dụng kênh trực tiếp: -Không la m giả m trình độ dịch vụ khá ch hang: Số lượ ng, cơ cấu , đặc điểm hàng ho á; thời gian cung ứ ng hàng hoá phải đáp ứng yêu cầu củ a khách hàng. Điều nà y cũng có nghĩa: lô hàng mua p hải p hù hợp với lô hàng bán-qui mô lô hàng không quá lớn, cơ cấu đơn giản, hàng
  14. hoá khô ng
  15. p hải qua khâu tổ chức mặt hàng thương mại; cự ly vận chuyển ngắn, điều kiện vận chuyển khô ng phức tạp-không phải chu yển tải qua nhiều phương tiện; thời gian thực hiện đ ơn đặt hàng mua của nguồn hàng nhanh, đáp ứng yêu cầu thời gian cu ng ứng hàng hoá cho khách hàng; -Tổng chi phí hậu cần phả i giảm: chi phí dự trữ(dự trữ trên đường) và cước phí vận tả i chu yển thẳng nhỏ hơn chi phí dự trữ (dự trữ trên đường và kho) và cước phí vận tải (vận chuyển đ ến kho và từ kho cu ng ứng cho khách hàng ). Điều này cũng có nghĩa: qu i mô lô hàng vận chu yển thẳng phải đủ lớn, điều kiện giao thông vận tải phải thuận t iện. Nh ư vậy, kênh hậu cần trực tiếp thích ứng với mục tiêu định h ướng ch i ph í chứ không phả i d ịch vụ, va trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển với sự cqnh tranh dịch vụ gay gắt, nó ít được sử dụng. Khi không đ ảm bảo điều kiện sử dụng kênh trực tiếp , doanh nghiệp phải sử dụ ng kênh tru ng gian. Kênh trung gian có thể 1, 2, 3 cấp tu ỳ thuộ c vào nhiều nhân tố , nhưng phải đảm b ảo yêu cầu d ịch vụ và chi phí hậu cần. Trong điều kiện nền kinh tế thị trườ ng tập trung và chu yên môn hoá, kênh hậu cần gián t iếp có nhiều ưu thế vì nó đ ảm bảo thoả mãn tố t nhất nhu cầu dịch vụ của khách hàng vớ i chi phí thấp. Theo quan điểm chi phí thấp nhất, việc bổ sung thêm mộ t loại hình kho vào trong kênh hậu cần là hợp lý nếu thoả mãn điều kiện sau: Pv Tv Px Tx Ở đ ây: x x Nx W L Pv : chi phí xử lý lô hàng lớn (kho thu nhận- định hướng nguồn hàng) Tv : chi phí vận chuyển lô hàng lớn (từ kho thu nhận đến kho phân phối) W x : chi phí kho lô hàng nhỏ (kho phân phối) Lx : chi phí cung ứng lô hàng nhỏ (từ kho phân phối đến khách hàng) N x : Tỷ số lô hàng nhỏ / lô hàng lớn Px : chi phí xử lý lô hàng nhỏ Tx : chi phí vận chuyển trực tiếp lô hàng nhỏ Do hàng hoá dự trữ trong mạng lưới kho được p hân bố hợp lý nên đảm b ảo thoả mãn nhu cầu của khách hàng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu...đồ ng thời cung ứng nhanh và ổn định hàng hoá cho khách hàng. Trong kênh hậu cần gián t iếp, mạng lưới kho được phân bố hợp lý sẽ phát huy tính kinh tế nhờ qui mô trong vận chu yển và do đó giảm được chi phí vận chu yển. Chính vì vậ y, xác định mộ t kênh hậu cần hợ p lý phải gắn liền vớ i việc qu i hoạch mạng lướ i kho hợ p lý. Cơ cấu kho theo đặ c trưng sở hữu Có nghĩa xác định t ỷ lệ dự trữ hàng hoá theo các lo ại hình kho dù ng riêng, kho dùng chung, và kho hợp đồng. Để qu yết định sử dụ ng kho dùng riêng hoặc kho thuê (kho dùng chung, kho hợ p đồng) cần phải xác đ ịnh ngưỡng dự trữ kho dùng riêng. Khi dự trữ củ a do anh nghiệp vượt quá ngưỡ ng thì sử dụng kho thuê Dự trữ Sử dụ ng kho thu ê BM Logiưỡing KD st cs dự trữ Ng
  16. Page 9
  17. Phối hợp sử dụng kho dùng riêng và thuê Việc lựa chọ n loại hình kho cũng phụ thuộ c vào các nhân tố thể hiện trên biểu hình sau Lựa chọ n loại hình kho Yêu cầu sử dụ ng Hợ p đồng Riêng Dù ng chung Yêu cầu marketing Yêu cầu tổ chức lô hàng Yêu cầu linh hoạt nghiệp vụ Yêu cầu linh hoạt vị trí Tính kinh tế nhờ qui mô Các nhân tố định hướng lựa chọ n loại hình kho B.H.5- Cơ cấu kho theo mặt hang Căn cứ vào yêu cầu dịch vụ mặt hàng kinh d oanh của khách hàng, p hố i thức mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ chuyên d oanh hoá mạng lưới kho thuê, doanh nghiệp xác đ ịnh cơ cấu kho chu yên doanh, hỗn hợ p, hoặc chu yên doanh rộng (theo nhóm hàng) c, Xác định số lượng kho Số lượng kho, đặc biệt số lượ ng kho định hướng khách hàng (kho phân phối) có ảnh hưở ng lớn đến trình đ ộ dịch vụ khách hàng và chi phí của hệ thống hậu cần. Thông thườ ng khi tăng số lượng kho, trình độ dịch vụ khách hàng tăng do giảm đ ược kho ảng cách vận chu yển, và d o đó giảm thời gian thực hiện đơn đặt hàng của khách hàng. Tu y nhiên, khi tăng số lượ ng kho vượt quá giớ i hạn nhất định thì chi phí hậu cần sẽ tăng (chi phí dự trữ và vận chuyển ). Do vậy, việc xác định số lượng kho cũng có nghĩa là xác định các trung tâm cung ứ ng hàng hoá cho khách hàng đảm bảo mục tiêu trình độ dịch vụ khách hàng và chi phí. Việc xác đ ịnh các tru ng tâm nà y p hụ thu ộc vào số lượng và q ui mô khách hàng, mức độ tập trung ha y p hân tán của khách hàng, khoảng cách giữa các khách hàng, tuỳ thuộ c vào điều kiện giao thông vận tải (số lượng các trung tâm p hân phối sẽ giảm khi cải thiện tố c độ vận chu yển hàng hoá). d, Xá c định vị trí phân bố kho Các nhdn to ảnh hưởng Việc xác định vị trí phân bố kho phải trên cơ sở p hân tích các nhân tố ảnh hưởng, bao gồ m: - Lự c lượng đ ịnh hư ớng: Xác định vị trí phân bố thường đ ược qu yết đ ịnh bởi một nhân BM Logistics KD Page 10
  18. tố quan trọng hơn các nhân tố khác. Trong trường hợp xác đ ịnh vị trí kho , nhân tố kinh tế (tiết kiệm chi phí) thường là nổi trội. BM Logistics KD Page 11
  19. - So lượng kho cần phdn bo: Phân bố mộ t kho khác vớ i p hân bố nhiều kho . Nếu chỉ phân bố một kho, có thể giảm đ ược việc nghiên cứu cạnh tranh, phân chia nhu cầu đố i vớ i các kho , nghiên cứu ảnh hưở ng của tập tru ng dự trữ và chi phí kho, trong đó chi phí vận chu yển là vấn đề nghiên cứu chủ yếu. Số lượng kho qu yết định việc áp dụng các phương pháp định vị và sự phức tạp của quá trình tính toán. - Lựa chọn phương pháp phdn bo: Có hai loại phươ ng pháp p hân b ố: phương pháp liên tục - thăm dò mọi vị trí có thể một cách liên tụctheo không gian và chọn ra mộ t vị trí tốt nhất; loại p hương pháp phân biệt - phươ ng pháp được lựa chọn từ một danh mụ c các p hương pháp và tiến hành chọn trước một cách hợp lý. Loại sau thường sử dụ ng phổ biến, đặc biệt khi phân bố nhiều cơ sở. - Mức độ tập hợp dữ liệu: Mức độ tập hợp dữ liệu ẩnh hưởng đến việc lựa chọ n các phươ ng pháp phân tích, trái lại, các p hương p háp phân tích lại yêu cầu mức độ tập hợp dữ liệu thích hợ p. - Xu hướng giá thuê địa điểm - Cước phí vận tải Phải xem xét xu hướng chu yển dịch chi p hí vận tải khi xác đ ịnh đ ịa điểm phân bố giữa ngu ồn và thị trường. Nếu xu hướng giảm thì nên đặt vị trí phân bố ở nga y khu vực nhu cầu thị trường. 4. QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI BÁN LẺ 4.1 Chức nă ng và các loại hình bán lẻ a, Chức năng Loại hình kinh doanh bán lẻ là tập hợp nhữ ng cơ sở bán lẻ cung ứ ng cho khách hàng p hố i thức hàng ho á và trình độ dịch vụ khách hàng như nhau. b, Cá c loạ i hình kinh doanh thương mạ i bán lẻ Các loại hình kinh doanh thương mại b án lẻ khá phong phú . Có thể tập hợ p các loại hình nà y theo một số tiêu thức như sau. 1.Căn cứ vao đặc trưng giao tiếp va vị trí bán hang Loqi hình bán hang qua cửa hang Đây là loại hì nh bán lẻ p hổ biến nhất ở nướ c ta hiện na y cũng như ở mộ t số nước khác. Loại hình này có rất nhiều loại phong phú cả về phố i thức hàng hoá và dịch vụ khách hàng. Đặc trưng cơ bản của các loại hình nà y là khi mua hàng, khách hàng phải đến tận cửa hàng đ ể tiến hành các giao tiếp mua b án, do đó khách hàng p hải mất nhiều thờ i gian và sức lực đ ể mua hàng. Loqi hình bán hang không qua cửa hang Loại hình nà y ngà y càng phát triển ở trên thế giới cũ ng như ở nước ta. Sở dĩ như vậ y là vì, bán lẻ không cửa hàng đ em lại cho khách hàng sự thu ận tiện trong việc lựa chọ n và mu a hàng ở nhữ ng nơ i họ thích. Bán lẻ không cửa hàng có thể bao gồm dịch vụ cá nhân cao được cung cấp bởi người bán trong giao tiếp đối mặt với khách hàng. Trong đa số các trường hợp, hàng ho á đượ c cung cấp đến vị trí do khách hàng xác định. Thường thì hàng ho á được cung ứng đến tận nhà khách hàng. Tu y nhiên, các thươ ng vụ bán lẻ khô ng cửa hàng thường diễn ra nơ i làm việc hoặc ở nhà. Lợi ích này của b án lẻ không cửa hàng thu hút những người tiết kiệm t hời gian và nhữ ng khách hàng không thể dễ d àng đi đến cửa hàng. Tu y bán lẻ khô ng cửa hàng cung cấp mộ t số lợi ích đ ộc đáo hơn bán lẻ trong cửa hàng tru yền thống, nhưng về cơ bản, một số dịch vụ không được nhà bán lẻ không cửa hàng cung cấp, như mặt hàng không pho ng phú, không cảm nhận được hàng hoá, thử hàng, khô ng có giai
  20. đo ạn lựa chọn để mua, không được nhìn hàng hoá, khô ng được hướng d ẫn cách sử dụ ng, hoặc không yêu cầu ngườ i

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản